BỘ GIÁO DỤC VÀ ÀO TẠO BỘ T¯ PHÁP TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LY VN QUYEN Chuyên ngành : Tội phạm hoc và phòng ngừa tội phạm Mã số : 62 38 01 05 LUẬN AN TIEN S( LUẬT HOC Ng°ời h°ớng dẫn khoa học: PGS. Lê Thị S¡n PGS. D°¡ng Tuyết Miên Hà Nội - 2014 Lời cảm ¡n lôi xin cam oan day là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực.
Những kết luận khoa học của luận án ch°a từng °ợc ai công bồ trong bắt cứ công trình nào khác. TÁC GIÁ LUẬN ÁN Lý Vn Quyền MUC LUC Trang PHAN MO DAU TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU PHAN NOI DUNG 28 Ch°¡ng 1: TINH HÌNH TOI PHAM DO NU GIỚI THUC HIỆN Ở 28 VIET NAM GIAI DOAN 2003 - 2012 1. Thực trang của tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam giai 28 oạn 2003 - 2012 12. Diễn biến của tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam giai 57 oạn 2003 - 2012 Ch°¡ng 2: NGUYÊN NHÂN CUA TOI PHAM DO NU GIỚI THỰC T2 HIỆN Ở VIỆT NAM Dols Nguyên nhân về kinh tế - xã hội.
Nguyên nhân về vn hóa, giáo dục 80 2. Nguyên nhân trong quản lý Nhà n°ớc về an ninh, trật tự, an toàn 90 xã hội 2. Nguyên nhân trong hoạt ộng chống tội phạm và giáo dục, cải 94 tạo phạm nhân nữ. Ch°¡ng 3: DỰ BÁO TÌNH HÌNH TỘI PHẠM VÀ CÁC BIỆN PHÁP 103 PHÒNG NGỪA TỘI PHẠM DO NỮ GIỚI THỰC HIỆN Ở VIỆT NAM Sul Dự báo tình hình tội phạm do nữ giới thực hiện 103 3.
Các biện pháp phòng ngừa tội phạm 107 PHAN KET LUẬN 145 CAC CÔNG TRINH KHOA HỌC CUA TAC GIA Ã CONG BO 150 LIEN QUAN DEN DE TAI LUAN AN DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO 151 PHU LUC 158 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BLHSVN : Bộ luật Hình sự Việt Nam BLTTHS : Bộ luật Tố tụng Hình sự GS : GIáo su HSST : Hình sự s¡ thâm MDGTBQ : Mức ộ gia tng bình quân NCTNPT : Nguoi ch°a thành niên phạm tội Nxb : Nhà xuất bản PGS. : Phó giáo s° Tr. : Trang TS : Tiến s) TAND : Tòa án nhân dân TANDTC : Tòa án nhân dân tối cao THCS : Trung học c¡ sở THTP : Tình hình tội phạm UBND : Ủy ban nhân dân VKSND : Viện kiểm sát nhân dân VKSNDTC : Viện kiêm sát nhân dân tôi cao DANH MỤC CÁC BANG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 1.1 Số bị cáo nữ ã bị xét xử s¡ thẩm ở Việt Nam giai oạn 30 2003 - 2012 1.2 Chỉ số ng°ời phạm tội nữ (2003 - 2012) 3l 1.3 Chỉ số ng°ời phạm tội nam (2003 - 2012) 32 1.4 C¡ cau của tội phạm do nữ giới thực hiện theo các nhóm tội 37 1.5 Co cau của tội phạm do nam giới thực hiện theo các nhóm tội 38 1.6 C¡ cau của tội phạm do nữ giới thực hiện theo tội danh 40 1.7 C¡ cau của tội phạm do nữ thực hiện theo ịa bàn phạm tội 43 1.8 C¡ cấu của tội phạm do ng°ời nữ giới thực hiện theo 4 loại 43 tội phạm 1.9 C¡ cấu của tội phạm do nữ giới thực hiện theo hình thức 44 thực hiện tội phạm 1.10 C¡ cấu theo loại hình phạt 45 1.11 C¡ cau theo ộng c¡ phạm tội 46 1.12 C¡ cau theo ộ tuổi 47 1.13 C¡ cấu theo nghề nghiệp 48 1.14 C¡ cấu theo trình ộ học vẫn 49 1.12 C¡ cau theo tái phạm 50 1.16 C¡ cau theo hoàn cảnh kinh tế 51 1.17 C¡ cau theo hậu quả của tội phạm 33 1.18 C¡ cấu theo loại nạn nhân 54 1.19 Diễn biến của số ng°ời phạm tội nữ ở Việt Nam giai oạn 58 2003 - 2012 1.20 So sánh diễn biến của số ng°ời phạm tội nữ và số ng°ời 60 phạm tội nam ở Việt Nam giai oạn 2003 - 2012 1.21 Diễn biến của tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam giai 62 oạn 2003 - 2012 theo các ch°¡ng của BLHS 1.32 Diễn biến của các tội phạm do nữ giới thực hiện phô biến 64 nhất ở Việt Nam giai oạn 2003 - 2012 1.23 Diễn biến của số ng°ời phạm tội nữ là ng°ời ch°a thành 68 niên ở Việt Nam giai oạn 2003 - 2012 DANH MỤC CÁC BIEU Ỏ Số hiệu Tên biểu ồ Trang biêu ô 1.1 So sánh số bị cáo nữ và số bị cáo nam ã bị xét xử s¡ thẩm 30 ở Việt Nam giai oạn 2003 - 2012 1.2 C¡ cấu của tội phạm do ng°ời nữ giới thực hiện theo 4 loại 44 tội phạm 1.3 C¡ cấu của tội phạm do nữ giới thực hiện theo hình thức 44 thực hiện tội phạm 1.4 C¡ cau theo loại hình phạt 45 1.5 C¡ cau theo ộng c¡ phạm tội 46 1.6 C¡ cau theo ộ tuổi 47 1.7 C¡ cấu theo nghề nghiệp 48 1.8 C¡ cấu theo trình ộ học vẫn 49 1.9 C¡ cấu theo tái phạm 50 1.10 C¡ cấu theo hoàn cảnh kinh tế 51 1.11 C¡ cấu theo hậu quả của tội phạm 53 1.12 C¡ cấu theo loại nạn nhân 55 1.13 Diễn biến của số ng°ời phạm tội nữ ở Việt Nam giai oạn 58 2003 - 2012 1.14 So sánh diễn biến của số ng°ời phạm tội nữ và số ng°ời 61 phạm tội nam ở Việt Nam giai oạn 2003 - 2012 1.15 Diễn biến của tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam giai 62 oạn 2003 - 2012 theo các ch°¡ng của BLHS, có xu h°ớng tng với mức ộ cao 1.16 Diễn biến của các tội phạm do nữ giới thực hiện phổ biến 65 nhất ở Việt Nam giai oạn 2003 - 2012, có xu h°ớng tng nới mức ộ cao 1.17 Diễn biến của số ng°ời phạm tội nữ là ng°ời ch°a thành 68 niên ở Việt Nam giai oạn 2003 - 2012 DANH MUC CAC PHU LUC Trang Phụ luc 1: Co cấu của tội phạm do nữ giới thực hiện theo tội danh 158 Phu luc 2: C¡ cấu của tội phạm theo giới tính ng°ời phạm tội trong 159 từng tội danh Phu luc 3: C¡ cấu của tội phạm do nữ thực hiện theo ịa bàn phạm tội 161 Phu luc 4: Phiếu tr°ng cầu ý kiến 163 Phu luc 5: Kết quả chạy SPSS 368 phiếu hỏi phạm nhân nữ 169 PHAN MO DAU 1. Ly do chon dé tai Nữ giới ở Việt Nam là một lực l°ợng cn ban, nguồn nhân tố quan trọng óng góp vào sự phát triển toàn diện xã hội.
Trải qua hàng nghìn nm xây dựng vì sự toàn vẹn lãnh thổ, ấu tranh chống thiên tai, duy trì nòi giống, phụ nữ Việt Nam luôn phát huy những ức tính quý báu mang ậm bản sắc truyền thống nh° ức tính tần tảo, chịu khó, biết hi sinh vì chồng con, coi trọng cuộc sống gia ình, coi trọng hôn nhân. Ở Việt Nam, nữ giới chiếm 51% lực l°ợng lao ộng trong ó nữ giới ở nông thôn vẫn óng vai trò chính trong hoạt ộng sản xuất nông nghiệp; bên cạnh ó, nữ giới (nhất là phụ nữ) vẫn óng vai trò chính trong công việc gia ình và nuôi dạy con cái, phụng d°ỡng cha mẹ khi về già. Xã hội ngày càng phát triển, nữ giới càng có nhiều c¡ hội °ợc học tập, công tac, cải thiện vi tri của mình trong gia ình và xã hội, °ợc cống hiến nhiều h¡n cho xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh những °u iểm kê trên, trong những nm gan ây, tình hình tội phạm do nữ giới thực hiện ã có xu h°ớng gia tng, bộc lộ nhiều ặc iểm nghiêm trọng cả về thực trạng và diễn biến.
Vấn ề nữ giới phạm tội ở Việt Nam ã phản ánh khá rõ những ặc iểm về xã hội Việt Nam những nm gần ây cing nh° phản ánh °ợc tính riêng biệt về tâm sinh lí giới nữ của những ng°ời phạm tội nữ. Theo số liệu thống kê của Tòa án nhân dân tối cao, trên phạm vi toàn quốc nm 1995 có 4.151 ng°ời phạm tội nữ bị xét xử s¡ thấm hình sự thì ến nm 2002 con số này là 5.603 ng°ời, tng lên 135% so với nm 1995 [81]; Nm 2003 trên phạm vi toàn quốc có 6.543 ng°ời phạm tội nữ bị xét xử s¡ thấm hình sự thì ến nm 2007 con số này là 7.231 ng°ời, tng lên 111%, nm 2012 con số này là 6.895 ng°ời tng lên 105 % so với nm 2003. Tính trung bình, mỗi nm có khoảng 6.570 ng°ời phạm tội nữ bị xét xử s¡ thâm hình sự [82]. Cac tội phạm do nữ giới thực hiện ngày càng a dang và xảy ra ở tat cả các ịa ph°¡ng nh°ng tập trung chủ yếu là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.
Các tội phạm do nữ giới thực hiện có mức ộ cao h¡n cả là tội tàng trữ, vận chuyên, mua bán trai phép chất ma túy; tội ánh bạc; tội trộm cắp tài sản; tội tô chức ánh bạc hoặc gá bạc; tội lừa ảo chiếm oạt tài sản; tội chứa mại dâm; tội có ý gây th°¡ng tích; tội c°ớp giật tài sản; tội c°ớp tài sản; tội vi phạm quy ịnh về iều khiển ph°¡ng tiện giao thông °ờng bộ; tội môi giới mại dâm; tội lạm dụng tín nhiệm chiếm oạt tài sản; tội giết ng°ời; tội làm, tàng trữ, vận chuyền, l°u hành tiền giả, ngân phiếu giả, công trái giả và tội mua bán phụ nữ (nay là tội mua bán ng°ời). Tr°ớc tình hình tội phạm do nữ giới thực hiện ngày càng phức tạp, h¡n nữa từ nm 2003 ến nay ch°a có công trình nào nghiên cứu về vấn ề này trên phạm vi cả n°ớc, do vậy việc nghiên cứu một cách toàn diện van dé nữ giới phạm tội ở Việt Nam d°ới góc ộ tội phạm học là cần thiết nhằm tìm ra giải pháp kìm chế sự gia tng và làm giảm tội phạm nói chung cing nh° tội phạm do nữ giới thực hiện nói riêng. Vì vậy, tác giả ã chọn và nghiên cứu ề tài: "Phòng ngừa tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam" làm luận án tiễn s). Mục ích nghiên cứu Mục ích nghiên cứu của luận án là °a ra °ợc hệ thống các biện pháp phòng ngừa tội phạm do nữ giới thực hiện dé kiềm chế sự gia tng tội phạm và lam giảm dần nữ giới phạm tội ở Việt Nam trong những nm tiếp theo.
ối t°ợng và phạm vi nghiên cứu ối t°ợng nghiên cứu là các vấn ề cần xem xét, làm rõ trong quá trình nghiên cứu ề tài này, bao gồm tình hình tội phạm do nữ giới thực hiện; nguyên nhân của tội phạm do nữ giới thực hiện và các biện pháp phòng ngừa tội phạm do nữ giới thực hiện. về phạm vi nghiên cứu, luận án nghiên cứu d°ới góc ộ tội phạm học: Tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam trong 10 nm từ nm 2003 ến nm 2012.