Luận án tiến sĩ về phòng ngừa tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu phòng ngừa tội phạm do nữ giới thực hiện ở việt nam, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa học cho vấn đề

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2014

189
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH TỘI PHẠM DO NỮ GIỚI THỰC HIỆN Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2003 - 2012

1.1. Thực trạng của tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam giai đoạn 2003 - 2012

1.2. Diễn biến của tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam giai đoạn 2003 - 2012

2. CHƯƠNG 2: NGUYÊN NHÂN CỦA TỘI PHẠM DO NỮ GIỚI THỰC HIỆN Ở VIỆT NAM

2.1. Nguyên nhân về kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục

2.2. Nguyên nhân trong quản lý Nhà nước về an ninh, trật tự, an toàn xã hội

2.3. Nguyên nhân trong hoạt động chống tội phạm và giáo dục, cải tạo phạm nhân nữ

3. CHƯƠNG 3: DỰ BÁO TÌNH HÌNH TỘI PHẠM VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA TỘI PHẠM DO NỮ GIỚI THỰC HIỆN Ở VIỆT NAM

3.1. Dự báo tình hình tội phạm do nữ giới thực hiện

3.2. Các biện pháp phòng ngừa tội phạm

PHẦN KẾT LUẬN

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Cơ cấu của tội phạm do nữ giới thực hiện theo tội danh

Phụ lục 2. Cơ cấu của tội phạm theo giới tính người phạm tội trong từng tội danh

Phụ lục 3. Cơ cấu của tội phạm do nữ thực hiện theo địa bàn phạm tội

Phụ lục 4. Phiếu trưng cầu ý kiến

Phụ lục 5. Kết quả chạy SPSS 368 phiếu hỏi phạm nhân nữ

Tóm tắt

I. Tình hình tội phạm nữ giới tại Việt Nam

Tình hình tội phạm nữ giới tại Việt Nam trong giai đoạn 2003 - 2012 cho thấy một xu hướng gia tăng đáng kể. Theo số liệu từ Tòa án nhân dân tối cao, số lượng nữ phạm tội đã tăng từ 4.151 người vào năm 1995 lên 6.895 người vào năm 2012. Sự gia tăng này không chỉ phản ánh thực trạng xã hội mà còn chỉ ra những đặc điểm riêng biệt về tâm sinh lý của nữ giới trong bối cảnh phạm tội. Các loại tội phạm chủ yếu do nữ giới thực hiện bao gồm tội tàng trữ, vận chuyển ma túy, trộm cắp tài sản, và tổ chức đánh bạc. Đặc biệt, tình hình tội phạm này tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, cho thấy mối liên hệ giữa an ninh xã hội và tình trạng tội phạm nữ giới. Việc nghiên cứu tình hình này là rất cần thiết để có cái nhìn tổng quan và rõ ràng về nguyên nhân tội phạm nữ giới trong xã hội hiện đại.

1.1. Diễn biến tội phạm nữ giới

Trong giai đoạn 2003 - 2012, diễn biến tội phạm do nữ giới thực hiện đã có sự thay đổi rõ rệt. Số liệu cho thấy các tội phạm như tội phạm ma túy và trộm cắp ngày càng gia tăng, đặc biệt là trong nhóm tuổi từ 18 đến 30. Sự gia tăng này không chỉ phản ánh sự phát triển của hệ thống tư pháp hình sự mà còn cho thấy những vấn đề xã hội như nghèo đói, thất nghiệp và bạo lực gia đình. Nữ giới thường bị tác động bởi nhiều yếu tố xã hội, dẫn đến việc tham gia vào tội phạm xã hội. Sự phân tích này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình hình tội phạm nữ giới mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho việc xây dựng các chính sách phòng ngừa tội phạm hiệu quả hơn.

II. Nguyên nhân của tội phạm nữ giới

Nguyên nhân của tội phạm nữ giới tại Việt Nam có thể được phân loại thành ba nhóm chính: nguyên nhân kinh tế - xã hội, nguyên nhân văn hóa - giáo dục, và nguyên nhân từ quản lý nhà nước. Nguyên nhân kinh tế - xã hội bao gồm sự nghèo đói, thiếu việc làm và môi trường sống không an toàn. Những yếu tố này tạo ra áp lực lớn đối với nữ giới, khiến họ dễ dàng rơi vào con đường phạm tội. Nguyên nhân văn hóa - giáo dục liên quan đến sự thiếu hụt kiến thức pháp luật và giáo dục giới tính, dẫn đến việc nữ giới không nhận thức rõ về hậu quả của hành vi phạm tội. Cuối cùng, nguyên nhân từ quản lý nhà nước thể hiện qua sự thiếu sót trong chính sách và chương trình giáo dục cải tạo phạm nhân nữ, góp phần làm gia tăng tội phạm nữ giới trong xã hội.

2.1. Nguyên nhân kinh tế xã hội

Nguyên nhân kinh tế - xã hội là một trong những yếu tố chính dẫn đến tình trạng tội phạm nữ giới. Nhiều phụ nữ rơi vào hoàn cảnh khó khăn, không có việc làm ổn định và phải đối mặt với áp lực tài chính. Điều này khiến họ dễ dàng bị lôi kéo vào các hoạt động phạm tội như buôn bán ma túy hoặc trộm cắp. Hơn nữa, sự phân biệt giới trong công việc và cơ hội phát triển nghề nghiệp cũng góp phần tạo ra khoảng cách trong thu nhập, khiến nữ giới dễ bị tổn thương và dẫn đến hành vi phạm tội. Việc nghiên cứu nguyên nhân này không chỉ giúp nhận diện vấn đề mà còn hỗ trợ trong việc xây dựng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn.

III. Biện pháp phòng ngừa tội phạm nữ giới

Để giảm thiểu tình trạng tội phạm nữ giới, cần có một hệ thống các biện pháp phòng ngừa toàn diện. Các biện pháp này bao gồm việc nâng cao nhận thức cộng đồng về pháp luật, cải thiện điều kiện sống cho phụ nữ, và cung cấp các chương trình giáo dục nghề nghiệp. Cùng với đó, việc xây dựng các chương trình hỗ trợ tâm lý và giáo dục cho phụ nữ có nguy cơ phạm tội cũng rất quan trọng. Chính sách cần tập trung vào việc tạo ra môi trường an toàn cho phụ nữ, khuyến khích họ tham gia vào các hoạt động xã hội tích cực, từ đó giảm thiểu nguy cơ phạm tội. Các chương trình phòng ngừa tội phạm cần được thực hiện đồng bộ và liên tục để đạt được hiệu quả cao nhất.

3.1. Các chương trình giáo dục và hỗ trợ

Các chương trình giáo dục và hỗ trợ cho phụ nữ là một phần quan trọng trong chiến lược phòng ngừa tội phạm nữ giới. Những chương trình này không chỉ cung cấp kiến thức pháp luật mà còn giúp phụ nữ nâng cao kỹ năng sống và kỹ năng nghề nghiệp. Việc tạo ra các cơ hội việc làm cho phụ nữ sẽ giảm thiểu áp lực tài chính, từ đó làm giảm nguy cơ tham gia vào các hoạt động phạm tội. Hơn nữa, các chương trình hỗ trợ tâm lý cũng cần được triển khai để giúp phụ nữ vượt qua những khó khăn trong cuộc sống, đồng thời tạo ra một môi trường xã hội tích cực, khuyến khích sự phát triển và hòa nhập của phụ nữ vào cộng đồng.

11/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ÀO TẠO BỘ T¯ PHÁP TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LY VN QUYEN Chuyên ngành : Tội phạm hoc và phòng ngừa tội phạm Mã số : 62 38 01 05 LUẬN AN TIEN S( LUẬT HOC Ng°ời h°ớng dẫn khoa học: PGS. Lê Thị S¡n PGS. D°¡ng Tuyết Miên Hà Nội - 2014 Lời cảm ¡n lôi xin cam oan day là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực.

Những kết luận khoa học của luận án ch°a từng °ợc ai công bồ trong bắt cứ công trình nào khác. TÁC GIÁ LUẬN ÁN Lý Vn Quyền MUC LUC Trang PHAN MO DAU TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU PHAN NOI DUNG 28 Ch°¡ng 1: TINH HÌNH TOI PHAM DO NU GIỚI THUC HIỆN Ở 28 VIET NAM GIAI DOAN 2003 - 2012 1. Thực trang của tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam giai 28 oạn 2003 - 2012 12. Diễn biến của tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam giai 57 oạn 2003 - 2012 Ch°¡ng 2: NGUYÊN NHÂN CUA TOI PHAM DO NU GIỚI THỰC T2 HIỆN Ở VIỆT NAM Dols Nguyên nhân về kinh tế - xã hội.

Nguyên nhân về vn hóa, giáo dục 80 2. Nguyên nhân trong quản lý Nhà n°ớc về an ninh, trật tự, an toàn 90 xã hội 2. Nguyên nhân trong hoạt ộng chống tội phạm và giáo dục, cải 94 tạo phạm nhân nữ. Ch°¡ng 3: DỰ BÁO TÌNH HÌNH TỘI PHẠM VÀ CÁC BIỆN PHÁP 103 PHÒNG NGỪA TỘI PHẠM DO NỮ GIỚI THỰC HIỆN Ở VIỆT NAM Sul Dự báo tình hình tội phạm do nữ giới thực hiện 103 3.

Các biện pháp phòng ngừa tội phạm 107 PHAN KET LUẬN 145 CAC CÔNG TRINH KHOA HỌC CUA TAC GIA Ã CONG BO 150 LIEN QUAN DEN DE TAI LUAN AN DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO 151 PHU LUC 158 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BLHSVN : Bộ luật Hình sự Việt Nam BLTTHS : Bộ luật Tố tụng Hình sự GS : GIáo su HSST : Hình sự s¡ thâm MDGTBQ : Mức ộ gia tng bình quân NCTNPT : Nguoi ch°a thành niên phạm tội Nxb : Nhà xuất bản PGS. : Phó giáo s° Tr. : Trang TS : Tiến s) TAND : Tòa án nhân dân TANDTC : Tòa án nhân dân tối cao THCS : Trung học c¡ sở THTP : Tình hình tội phạm UBND : Ủy ban nhân dân VKSND : Viện kiểm sát nhân dân VKSNDTC : Viện kiêm sát nhân dân tôi cao DANH MỤC CÁC BANG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 1.1 Số bị cáo nữ ã bị xét xử s¡ thẩm ở Việt Nam giai oạn 30 2003 - 2012 1.2 Chỉ số ng°ời phạm tội nữ (2003 - 2012) 3l 1.3 Chỉ số ng°ời phạm tội nam (2003 - 2012) 32 1.4 C¡ cau của tội phạm do nữ giới thực hiện theo các nhóm tội 37 1.5 Co cau của tội phạm do nam giới thực hiện theo các nhóm tội 38 1.6 C¡ cau của tội phạm do nữ giới thực hiện theo tội danh 40 1.7 C¡ cau của tội phạm do nữ thực hiện theo ịa bàn phạm tội 43 1.8 C¡ cấu của tội phạm do ng°ời nữ giới thực hiện theo 4 loại 43 tội phạm 1.9 C¡ cấu của tội phạm do nữ giới thực hiện theo hình thức 44 thực hiện tội phạm 1.10 C¡ cấu theo loại hình phạt 45 1.11 C¡ cau theo ộng c¡ phạm tội 46 1.12 C¡ cau theo ộ tuổi 47 1.13 C¡ cấu theo nghề nghiệp 48 1.14 C¡ cấu theo trình ộ học vẫn 49 1.12 C¡ cau theo tái phạm 50 1.16 C¡ cau theo hoàn cảnh kinh tế 51 1.17 C¡ cau theo hậu quả của tội phạm 33 1.18 C¡ cấu theo loại nạn nhân 54 1.19 Diễn biến của số ng°ời phạm tội nữ ở Việt Nam giai oạn 58 2003 - 2012 1.20 So sánh diễn biến của số ng°ời phạm tội nữ và số ng°ời 60 phạm tội nam ở Việt Nam giai oạn 2003 - 2012 1.21 Diễn biến của tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam giai 62 oạn 2003 - 2012 theo các ch°¡ng của BLHS 1.32 Diễn biến của các tội phạm do nữ giới thực hiện phô biến 64 nhất ở Việt Nam giai oạn 2003 - 2012 1.23 Diễn biến của số ng°ời phạm tội nữ là ng°ời ch°a thành 68 niên ở Việt Nam giai oạn 2003 - 2012 DANH MỤC CÁC BIEU Ỏ Số hiệu Tên biểu ồ Trang biêu ô 1.1 So sánh số bị cáo nữ và số bị cáo nam ã bị xét xử s¡ thẩm 30 ở Việt Nam giai oạn 2003 - 2012 1.2 C¡ cấu của tội phạm do ng°ời nữ giới thực hiện theo 4 loại 44 tội phạm 1.3 C¡ cấu của tội phạm do nữ giới thực hiện theo hình thức 44 thực hiện tội phạm 1.4 C¡ cau theo loại hình phạt 45 1.5 C¡ cau theo ộng c¡ phạm tội 46 1.6 C¡ cau theo ộ tuổi 47 1.7 C¡ cấu theo nghề nghiệp 48 1.8 C¡ cấu theo trình ộ học vẫn 49 1.9 C¡ cấu theo tái phạm 50 1.10 C¡ cấu theo hoàn cảnh kinh tế 51 1.11 C¡ cấu theo hậu quả của tội phạm 53 1.12 C¡ cấu theo loại nạn nhân 55 1.13 Diễn biến của số ng°ời phạm tội nữ ở Việt Nam giai oạn 58 2003 - 2012 1.14 So sánh diễn biến của số ng°ời phạm tội nữ và số ng°ời 61 phạm tội nam ở Việt Nam giai oạn 2003 - 2012 1.15 Diễn biến của tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam giai 62 oạn 2003 - 2012 theo các ch°¡ng của BLHS, có xu h°ớng tng với mức ộ cao 1.16 Diễn biến của các tội phạm do nữ giới thực hiện phổ biến 65 nhất ở Việt Nam giai oạn 2003 - 2012, có xu h°ớng tng nới mức ộ cao 1.17 Diễn biến của số ng°ời phạm tội nữ là ng°ời ch°a thành 68 niên ở Việt Nam giai oạn 2003 - 2012 DANH MUC CAC PHU LUC Trang Phụ luc 1: Co cấu của tội phạm do nữ giới thực hiện theo tội danh 158 Phu luc 2: C¡ cấu của tội phạm theo giới tính ng°ời phạm tội trong 159 từng tội danh Phu luc 3: C¡ cấu của tội phạm do nữ thực hiện theo ịa bàn phạm tội 161 Phu luc 4: Phiếu tr°ng cầu ý kiến 163 Phu luc 5: Kết quả chạy SPSS 368 phiếu hỏi phạm nhân nữ 169 PHAN MO DAU 1. Ly do chon dé tai Nữ giới ở Việt Nam là một lực l°ợng cn ban, nguồn nhân tố quan trọng óng góp vào sự phát triển toàn diện xã hội.

Trải qua hàng nghìn nm xây dựng vì sự toàn vẹn lãnh thổ, ấu tranh chống thiên tai, duy trì nòi giống, phụ nữ Việt Nam luôn phát huy những ức tính quý báu mang ậm bản sắc truyền thống nh° ức tính tần tảo, chịu khó, biết hi sinh vì chồng con, coi trọng cuộc sống gia ình, coi trọng hôn nhân. Ở Việt Nam, nữ giới chiếm 51% lực l°ợng lao ộng trong ó nữ giới ở nông thôn vẫn óng vai trò chính trong hoạt ộng sản xuất nông nghiệp; bên cạnh ó, nữ giới (nhất là phụ nữ) vẫn óng vai trò chính trong công việc gia ình và nuôi dạy con cái, phụng d°ỡng cha mẹ khi về già. Xã hội ngày càng phát triển, nữ giới càng có nhiều c¡ hội °ợc học tập, công tac, cải thiện vi tri của mình trong gia ình và xã hội, °ợc cống hiến nhiều h¡n cho xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh những °u iểm kê trên, trong những nm gan ây, tình hình tội phạm do nữ giới thực hiện ã có xu h°ớng gia tng, bộc lộ nhiều ặc iểm nghiêm trọng cả về thực trạng và diễn biến.

Vấn ề nữ giới phạm tội ở Việt Nam ã phản ánh khá rõ những ặc iểm về xã hội Việt Nam những nm gần ây cing nh° phản ánh °ợc tính riêng biệt về tâm sinh lí giới nữ của những ng°ời phạm tội nữ. Theo số liệu thống kê của Tòa án nhân dân tối cao, trên phạm vi toàn quốc nm 1995 có 4.151 ng°ời phạm tội nữ bị xét xử s¡ thấm hình sự thì ến nm 2002 con số này là 5.603 ng°ời, tng lên 135% so với nm 1995 [81]; Nm 2003 trên phạm vi toàn quốc có 6.543 ng°ời phạm tội nữ bị xét xử s¡ thấm hình sự thì ến nm 2007 con số này là 7.231 ng°ời, tng lên 111%, nm 2012 con số này là 6.895 ng°ời tng lên 105 % so với nm 2003. Tính trung bình, mỗi nm có khoảng 6.570 ng°ời phạm tội nữ bị xét xử s¡ thâm hình sự [82]. Cac tội phạm do nữ giới thực hiện ngày càng a dang và xảy ra ở tat cả các ịa ph°¡ng nh°ng tập trung chủ yếu là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.

Các tội phạm do nữ giới thực hiện có mức ộ cao h¡n cả là tội tàng trữ, vận chuyên, mua bán trai phép chất ma túy; tội ánh bạc; tội trộm cắp tài sản; tội tô chức ánh bạc hoặc gá bạc; tội lừa ảo chiếm oạt tài sản; tội chứa mại dâm; tội có ý gây th°¡ng tích; tội c°ớp giật tài sản; tội c°ớp tài sản; tội vi phạm quy ịnh về iều khiển ph°¡ng tiện giao thông °ờng bộ; tội môi giới mại dâm; tội lạm dụng tín nhiệm chiếm oạt tài sản; tội giết ng°ời; tội làm, tàng trữ, vận chuyền, l°u hành tiền giả, ngân phiếu giả, công trái giả và tội mua bán phụ nữ (nay là tội mua bán ng°ời). Tr°ớc tình hình tội phạm do nữ giới thực hiện ngày càng phức tạp, h¡n nữa từ nm 2003 ến nay ch°a có công trình nào nghiên cứu về vấn ề này trên phạm vi cả n°ớc, do vậy việc nghiên cứu một cách toàn diện van dé nữ giới phạm tội ở Việt Nam d°ới góc ộ tội phạm học là cần thiết nhằm tìm ra giải pháp kìm chế sự gia tng và làm giảm tội phạm nói chung cing nh° tội phạm do nữ giới thực hiện nói riêng. Vì vậy, tác giả ã chọn và nghiên cứu ề tài: "Phòng ngừa tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam" làm luận án tiễn s). Mục ích nghiên cứu Mục ích nghiên cứu của luận án là °a ra °ợc hệ thống các biện pháp phòng ngừa tội phạm do nữ giới thực hiện dé kiềm chế sự gia tng tội phạm và lam giảm dần nữ giới phạm tội ở Việt Nam trong những nm tiếp theo.

ối t°ợng và phạm vi nghiên cứu ối t°ợng nghiên cứu là các vấn ề cần xem xét, làm rõ trong quá trình nghiên cứu ề tài này, bao gồm tình hình tội phạm do nữ giới thực hiện; nguyên nhân của tội phạm do nữ giới thực hiện và các biện pháp phòng ngừa tội phạm do nữ giới thực hiện. về phạm vi nghiên cứu, luận án nghiên cứu d°ới góc ộ tội phạm học: Tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam trong 10 nm từ nm 2003 ến nm 2012.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tên "Luận án tiến sĩ về phòng ngừa tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam" của tác giả Lý Văn Quyền, dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Thị San và PGS. Dương Tuyết Miên, được thực hiện tại Trường Đại Học Luật Hà Nội vào năm 2014. Bài luận án này tập trung nghiên cứu các nguyên nhân, đặc điểm và các biện pháp phòng ngừa tội phạm mà nữ giới thực hiện tại Việt Nam. Tác giả không chỉ phân tích thực trạng mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, từ đó góp phần bảo đảm an ninh trật tự xã hội.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực pháp luật và phòng ngừa tội phạm, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như "Nghiên Cứu Luận Văn Thạc Sĩ Về Phòng Ngừa Tội Giết Người Tại Tỉnh Thái Bình", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về phòng ngừa tội phạm giết người. Bên cạnh đó, tài liệu "Luận văn thạc sĩ về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong bộ luật hình sự năm 2015" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các tội phạm khác và các biện pháp phòng ngừa liên quan. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận Văn Thạc Sĩ Về Phòng Chống Di Cư Trái Phép Tại Việt Nam: Kinh Nghiệm và Thực Tiễn", để có cái nhìn tổng quát hơn về các vấn đề pháp lý liên quan đến tội phạm và phòng ngừa tội phạm trong xã hội hiện nay.