Chương 1 TINH HÌNH TOI CÓ Ý GAY THƯƠNG TÍCH HOẶC GAY TON HAI CHO SỨC KHOA CUA NGƯỜI KHAC TREN DIA BAN TINH BAC NINH GIAI DOAN 2013 — 2017 “Tình hình tội phạm là trạng thải, xu thé vận động của các tội phạm (hoặc nhóm tội phạm hoặc một loại tội phạm) đã. xảy ra trong đơn vị không gian và đơn vị thời gian nhất định” ` Trong quá trình nghiên cứu, để đánh giá được tình hình tội cỗ ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong giai đoạn 2013 — 2017 tại Bắc Ninh, tác giả sử dụng số liệu thống kê chính thức của Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh, Chi cục dân số kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bắc Ninh. Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng số liệu thống kê từ 150 bản án hình sự sơ thâm xét xử về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tôn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được lựa chọn ngẫu nhiên từ tất cả các bản án về tội phạm này trong phạm vi nghiên cứu. Thực trạng của tội có ý gây thương tích hoặc gây ton hai cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013 - 2017 Thực trạng cua tội phạm là tình trạng thực tế hiện có của tội phạm trong đơn vị không gian và đơn vị thời gian nhất định xét về mức độ và tính chat’? Dé làm rõ thực trạng của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tốn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2013- 2017, tác giả nghiên cứu đặc điểm về mức độ (được phản ánh qua số lượng tội phạm cũng như số lượng người phạm tội) và đặc điểm về tính chất (được ' Trường Dai học Luật Hà Nội, Giáo trinh tội phạm học, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2015, tr.
100 “Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình tội phạm học, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2015, tr. 112 phản ánh qua các cơ cau của tội phạm). Như vậy, thực trạng của tội cô ý gây thương tích hoặc gây tốn hại cho sức khỏe của người khác là tình trạng thực tế của tội cố ý gây thương tích hoặc gây ton hai cho sức khỏe của người khác xảy ra trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian 5 năm (2013-2017) xét về mức độ và tính chất. Thực trạng vé mức độ của tội cỗ ý gây thương tích hoặc gây ton hại cho sức khỏe của người khác trên dia bàn tinh Bac Ninh giai đoạn 2013 — 2017 Đề đánh giá được thực trạng về mức độ của tội cô ý gây thương tích hoặc gây ton hại cho sức khỏe của người khác trên địa ban tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013-2017 cần phải đánh giá mức độ của tội phạm rõ và mức độ của tội phạm an.
* Về tội phạm rõ “Tôi phạm rõ là tội phạm đã được xu ly về hình sự và đã duoc dua vào thong kê tội phạm”. Căn ctr theo sé liệu thống kê của Tòa án nhân dân tinh Bắc Ninh, số vụ và số người phạm tội bị xét xử hình sự sơ thấm về tội có ý gây thương tích hoặc gây tôn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013 — 2017 như sau: Bang 1. SỐ vụ và số người phạm tội cô ý gây thương tích hoặc gây tốn hai cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013 — 2017 Năm Số vụ Số người phạm tội 2013 69 129 2014 54 103 2015 72 112 2016 67 123 2017 65 85 Tong 327 552 TB/ nam 65.4 (Nguồn: Van phòng TAND tinh Bắc Ninh) *Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình tội phạm học, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2015, tr. 102 Dé thấy rõ hơn hơn thực trạng của tội có ý gây thương tích hoặc gây ton hại cho sức khỏe của người khác trên dia bàn tinh Bắc Ninh giai đoạn 2013- 2017, tác giả so sánh trong môi tương quan với thực trạng về mức độ của các tội xâm phạm tính mạng sức khỏe, nhân phẩm, danh dự con người và tội phạm nói chung trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong cùng một khoảng thời gian.
SỐ vụ, số người phạm tội cỗ ý gây thương tích hoặc gây ton hai cho sức khỏe của người khác so với số vụ, số người phạm các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013 — 2017 Các tội xâm phạm tính Tội có ý gây thương tích mang, sức khỏe, nhan Giai | hoặc gây tôn hai cho sức Tỷ lệ %[Tỷ lệ % pham, danh dự của con khée của người khác giữa | giữa đoạn người 2013—/| Số vụ Số NPT Số vụ sóNPT | GB) | QA) 2017 (1) (2) (3) (4) 327 552 564 913 58% | 60,5% (Nguồn: Văn phòng TAND tinh Bắc Ninh) Trên cơ sở số liệu thông kê, ta có biêu đồ dưới đây: Biểu dé 1. So sánh số vụ và số người phạm tội ý gây thương tích hoặc gây ton hại cho sức khỏe của người khác với số vụ và số người phạm các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013 — 2017 915 1000 ¬ 800 - =TOi có ý gây thương tích hoặc 564 55 gây tôn hại cho sức khỏe của 600 - người khác A400 - = Nhóm tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phâm, danh dự 200 - của con người 0 Tổngsố Tổng số vụ phạm người tội phạm tội (Nguồn: Văn phòng TAND tỉnh Bắc Ninh) Qua bảng số liệu và biéu đồ cho thấy, trong giai đoạn 2013 - 2017 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có tổng số 327 vu, 552 người phạm tội cô ý gây thương tích hoặc gây tốn hại cho sức khỏe của người khác bị đưa ra xét xử sơ thâm. Trong khi đó, tổng số tội phạm thuộc nhóm tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người là 564 vụ với 913 người phạm tội. Như vậy, tội cỗ ý gây thương tích hoặc gây tổn hai cho sức khỏe của người khác chiếm tỉ lệ đáng kế trong các nhóm tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người, cụ thé chiếm 58 % về số vụ và 60,5% về SỐ người phạm tội.
Ngoài ra, cần thiết so sánh số vụ và số người phạm tội cô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với số vụ va số người phạm tội nói chung trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013-2017. SỐ vụ, số người phạm tội cỗ ý gây thương tích hoặc gây ton hại cho sức khỏe của người khác so với số vụ, số người phạm tội nói chung trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013 — 2017 Tội cỗ ý gây thương tích ANH ve Giai hoặc gây tôn hai cho sức Tg! nhưạm na Ty lệ (%) 2 1+ Le chung doan khỏe của người khác 2013 - Sô vụ Sô NPT Sôvụ | SôNPT | Sôvụ | SôNPT 2017 (1) (2) (3) (4) (1/3) (2/4) 327 552 5469 10532 6% 5.2% (Nguôn: Văn phòng TAND tỉnh Bắc Ninh ) Trên cơ sở bảng số liệu ta có thé minh họa biéu đồ dưới đây: Biểu dé 1. So sánh số vụ và số người phạm tội cỗ ý gây thương tích hoặc gây ton hại cho sức khỏe của người khác với số vụ và số người phạm tội nói chung trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013 -2017 10532 12000 ¬ 10000 - ; 8000 - 5469 = Tội cô ý gây thương tích 6000 -⁄ hoặc gây tổn hại cho sức 4000 ¬ khỏe của người khác 20000 - 32 a se 7 7 m= Tội phạm nói chung Số vụ Số người phạm tội (Nguồn: Văn phòng TAND tỉnh Bắc Ninh) 10 Trong thời gian 05 năm (2013 — 2017), trên toàn tỉnh Bắc Ninh có 5469 vụ phạm tội nói chung bị xét xử, trong đó có 327 vụ cô ý gây thương tích hoặc gây ton hại cho sức khỏe của người khác chiếm ty lệ 6 %; 10532 người phạm tội bị xét xử về các tội phạm nói chung, trong đó có 552 người phạm tội cô ý gây thương tích hoặc gây tôn hại cho sức khỏe của người khác chiếm tỷ lệ 5. Đề đánh giá chính xác mức độ nghiêm trọng của tội cỗ ý gây thương tích hoặc gây tôn hại cho sức khỏe của người khác trên dia ban tỉnh Bac Ninh, tác giả xác định chỉ số tội phạm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và so sánh chỉ số tội phạm này với chỉ số tội phạm trên địa bàn một số tỉnh khác như Hải Phòng, Hải Dương và trên toàn quốc.
Việc so sánh này cho phép đánh giá được chính xác thực trạng của tội phạm ở các đơn vị không gian khác nhau. Dưới đây là bảng chỉ số tội phạm, chỉ số người phạm tội của tội tội cỗ ý gây thương tích hoặc gây tôn hại cho sức khỏe của người khác ở Bắc Ninh, Hải Phòng, Hải Dương và toàn quốc từ năm 2013 đến năm 2017. Chỉ số tội phạm, chỉ số người phạm tội cỗ ý gây thương tích hoặc gây ton hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tinh Bắc Ninh giai đoạn 2013-2017 - - Chỉ số người Năm | Sô Số người sé dân Chỉ sô tội phạm phạm vụ ham Tất (3) (4) /100. So sánh chỉ số tội phạm, chỉ số người phạm tội cỗ ý gây thương tích hoặc gây ton hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, Hải Phòng, Hải Dương và toàn quốc giai đoạn 2013- 2017 Năm Bắc Ninh Hải Phòng Hải Dương Toàn quốc Chỉ sô | Chỉ số | Chisố | Chis6 | Chỉ số | Chỉ số | Chỉ số | Chỉ số toi | NPT tội NPT tộ | NPT | tội NPT phạm phạm phạm phạm TB 5,6 9,5 5,0 7,2 3,2 4,6 6,2 9,9 (Nguồn: Van phòng TANDTC, Văn phòng TAND tỉnh Bắc Ninh) Từ bảng sô liệu trên, ta có biêu đô dưới đây: Biểu đồ 1.