CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT VE TỎ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CUA CỤC QUAN LÝ THỊ TRƯỜNG 11 Quá trình hình thành, phat triển của Cục Quản lý thị trường Cục Quản lý thi trường, (tién thân là Chỉ Cục Quản lý thi trường), kể từ sau Quyết định số 34/2018/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ cau tổ chức của Tổng cục Quan lý thị trường trực thuộc Bộ Công Thương có hiệu lực. Năm 2019, Bô Công Thương zây dựng Để án thành lập 19 Cục quản ly thị trường liên tinh, 681 Đội quan lý thi trường cấp huyện thuộc Cục cấp tỉnh được sắp xép, tổ chức lai theo hướng sáp nhập thành các đôi liên huyện, bao đâm mục tiêu giảm 305 Đội. Hiện nay việc sáp nhập các Đội Quản lý thi trường đã va đang tiền hành theo để án ở tat cã các Cục Quin lý thi trường, việc thành lập 19 Cục quản lý thi trường liên tinh đang trong giai đoạn sắp xêp để triển khai.
Vị trí, chúc năng, nhiệm vu của Cục Quản lý thị trường Vị tri: Trực thuộc Tổng Cục Quản lý thị trường. Cục Quản lý thí trường tinh, thành phổ trực thuộc Trung Ương, Cục quan lý thi trường liên tĩnh, thành phổ trực thuộc trung ương Cục Quan lý thi trường cấp tinh có tư cách pháp nhân, con dẫu riêng và được mỡ tai khoăn tại Kho bạc Nhà Nước theo quy đính của Pháp luật Chức năng: Thực hiện chức năng phòng, chống, xử lý các hành vi kinh. doanh hàng hóa nhập lâu, sản xuất, buôn bán hang gia, hang cắm, hang hóa không rõ nguồn gốc xuất on, hành vi xâm phạm quyển sở hữu trí tuê, hảnh vi vĩ pham pháp luật vé chất lượng, đo lường, gia, an toàn thực phẩm và gian lân thương mại, hành vi vi pham pháp luật vẻ bảo về quyền lợi người tiêu ding Nhiệm vu 1 Kiểm tra, kiểm soát thi trường, 2 Thanh tra chuyên ngành của Quản lý thi trường, 3. ily vi phạm hảnh chính 4 Thu thập tải liệu, chứng cứ, lay mẫu sản phẩm hang hoa, tang vat, phương tiên có dầu hiệu vi phạm.
5 Ap dung các biện pháp nghiệp vụ phục vụ hoạt động kiểm tra, thanh. tra chuyên ngành và xử lý vi pham hành chính 6 Xây đựng cơ sé dữ liêu vẻ quản lý dia ban, kết quả kiểm tra, thanh tra chuyên ngành, xử lý vi pham hảnh chính và cơ sé dữ liệu khác. 7 Tổ chức thu thập thông tin, phân tích, đảnh giá, dư bảo tinh hình. 8 Xây dựng cơ sỡ dữ liêu vẻ quản lý dia bản, kết qua kiểm tra, thanh tra chuyên ngành, xử lý vi phạm hành chính và cơ sở dữ liệu khác.3 Tổ chức, hoạt động của Cục quản lý thị tường, 13.1 Tổ chức của Cục Quản lý thị trường a) Cue Quân If tị trường Cục Quin lý thị trưởng cấp tinh trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường gồm: Cục Quản lý thị trường tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương, Cục Quân lý thi trường liên tỉnh, thành phổ trực thuc trung ương.
Cục Quan lý thị trường tinh, thảnh phổ trực thuộc Trung Ương có 03 phòng, Cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội và Cục Quản lý thị trường thánh phô Hồ Chi Minh có không quả 04 phòng, Cục Quản lý thị trường liên tĩnh, thành phổ trực thuộc trung ương có không quá 05 phòng, b. Đội Quản If thị trường: Đôi Quin lý thị trường cấp huyện trực thuộc Cục Quản lý thi trường cấp tỉnh gồm: Đội Quản lý thi trường huyện, quân, thi 24, thành phổ thuộc tỉnh, thành phố thuộc thanh phố trực thuộc trung ương, Đội Quan lý thị trường liên huyện, quân, thi 2, thành phổ thuộc tỉnh, thành phổ thuộc thành. pho trực thuộc trung ương, Đội Quan lý thi trường chuyên ngành, Đôi Quan ý thí trường cơ động Cục Quản lý thi trường cấp tỉnh và Đôi Quan lý thị trường cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dâu riêng và được mỡ tải khoản tai Kho bac Nha nước theo quy định của pháp luật.2 Hoạt động của Cục quân lý thi trường 1.1 Hoạt động lễm tra, kiểm soát của lực lượng quân I thi trường. ‘Theo từ điển tiếng Việt, kiểm tra (Inspection hay Check) là “Xem xét tình hình thực tế để xem xét đánh giá, nhận xét", còn kiểm soát (Control) là “xem xét dé phát hiện, ngăn chăn những gi trai với quy định”.
Xét về phương diện quan tri, kiểm tra - kiểm soát la việc do lường kết qua thực tế sơ sánh với. tiêu chuẩn quy định nhằm phát hiện những sai lệch để điều chỉnh nếu chủ thể quản trị thay cẩn thiết. Quan lý thi trường là lực lượng chuyên trách thuộc Bộ Công Thương được tổ chức từ trung ương đến cấp quận, huyện có chức năng kiểm tra kiểm soát thị trường, đầu tranh chống các hảnh vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân trong hoạt động kinh doanh hang hóa va dich vụ trên thi trường, thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật Hoạt động kiểm tra của lực lượng Quản lý thi trường: la việc tiến hành. xem xét, đánh gia tại chỗ việc chap hảnh pháp luật của tổ chức, cá nhân trong kinh doanh hang hóa, dich vụ nhằm phát hiên và xử lý kịp thời các vi phạm theo quy định của pháp luật.
Hình thức hoạt động kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường bao gồm các hình thức: kiểm tra theo ké hoạch, kiểm tra. chuyên để va kiểm tra đột xuất Hoạt đông kiểm soát của Quản lý thi trường lả việc áp dụng các biện. pháp nghiệp vụ quản lý địa bản, thấm tra, xác minh, trinh sát, xây dựng cơ sỡ cung cấp thông tin hoặc biên pháp nghiệp vu khác do cơ quan Quản lý thị trường áp dung để phát hiện kịp thời các vi phạm của td chức, cả nhân trong kinh doanh hang hóa, địch vụ và phuc vu hoat đồng kiểm tra, thanh tra chuyên ngành của Quan lý thi trường (Quốc hội, 2015). Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát, lực lượng Quản lý thi trường chu ảnh hung bỡi nhiễu yếu tổ như.
Vi trí dia ly; thi trường hàng hóa; nhân thức của các doanh nghiệp trong nước, trách nhiém của cơ quan chức năng Vi vậy, để thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát, cơ 3n quan Quản lý thị trường rat cén có sự phổi hop với công an các cắp, cơ quan thuế, tải chính, với Chỉ cục vệ sinh an toàn thực phẩm, thanh tra y tế, Chi cục. Tiêu chuẩn Đo lường va chất lượng, kiểm lâm. Nội dung đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm soát Quản ly thị trường. Sư bình én thi trường, Hoan thành kế hoạch chỉ tiêu định lương hang năm được giao như: số vụ kiểm tra, kiểm soát, Hoan thảnh chỉ tiêu thu nộp ngân sich từ xử lý vi phạm hành chính va bán phat mại trong hoạt động chống buôn lậu.
Hoạt động kiểm tra của lực lượng quản lý thị trường phải tuân thủ các, quy định về Hình thức kiểm tra, Phạm vi kiểm tra, Nội dung kiém tra vả nguyén tắc kiểm tra như sau: ~ Hình thức kiểm tra: Kiểm tra theo Ké hoạch kiểm tra định kỳ Kiểm tra theo Ké hoạch kiểm tra chuyên dé Kiểm tra đột xuất ~ Pham vi kiếm tra + Kiểm tra việc chấp hảnh pháp luật của tổ chức, cả nhân trong kinh. doanh hàng hóa, dich vụ thương mại trên thi trường Trong quá trình kiểm tra hang hóa, nếu phát hiện có vi phạm thi lực lương Quản lý thị trường được quyển thực hiên kiểm tra cơ sở sản xuất hàng hóa, xử lý vi phạm theo quy định cia pháp luật vé xử lý vi phạm hành chính. + Kiểm tra cơ sở sẵn xuất đổi với lĩnh vực, ngành hang thuộc lĩnh vực quản lý của Bô Công thương + Kiểm tra việc chấp hành pháp luật của tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực khác mà lực lượng Quan lý thi trường được Chính phi giao thẩm quyển kiểm tra, xử phat vi pham hành chính. - Nội dung kiếm tra.
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong sẵn xuất, kinh doanh hang hóa, dich vụ, tùy theo từng vụ việc, đổi tượng được kiểm tra, au người có thẩm quyền sẽ ban hành Quyết định kiểm tra bao gồm nội dung kiểm. tra cu thể ~ Nguyên tắc hoạt động kiểm tra: + Có căn cứ, đúng chức năng, nhiém vụ, quyền han của lực lượng Quản. ý thi trường, bảo dim chính xác, khách quan, công khai, minh bạch, kip thời, không phân biệt đối xử, không làm căn trở hoạt đồng kinh doanh hợp pháp của tổ chức, cả nhân. + Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính va thực hiện các biên pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường phải bão đảm an ninh, an todn, tiết kim và có hiệu quả theo quy định của pháp luật - Quy tình kiểm tra, kiểm soat + Chuẩn bị kiểm tra, kiểm soát + Thu thập thông tin, trinh sát nắm chắc thông tin để sảng lọc, nằm chắc.
các thông tin cẩn thiết một cách cụ thé, chính sác về đối tương vi phạm, dâu thiệu vi phạm, thời điểm diễn ra., tir đó lập ké hoạch kiểm tra, kiểm soát. + Lập kế hoạch kiểm tra, kiểm soát gồm các nội dung laểm tra, kiếm soát, phương pháp tiến hanh kiểm tra, kiểm soát, địa ban, địa điểm, thời gian tiến hành kiểm tra, kiểm soát, tổ chức lực lượng kiểm tra, kiểm soát kể cả lực lương phối hợp, các loại giấy tử cần thiết, ân chỉ và phương tiên; phân công, cụ thể cho từng bộ phận, hoặc từng Kiểm soát viên; hướng xử lý vi phạm, quy. định về chế độ thông tin, báo cáo + Nghiên cửu các văn bản quy phạm có liên quan về Nha nước va các chế tải xử lý, anh mục các mặt hang cảm, hạn chế kinh doanh, dán tem, quy định về đăng kỹ kinh doanh, chế độ hóa đơn, chứng từ đổi với hang hóa lưu thông trên thi trường, + Công tác chuẩn bị lực lượng, ấ chi liên quan va phương tiên cân thiết + Dự kiến tinh huồng xảy ra và phân công công việc dé phân công công, việc cu thé cho từng người cho phù hợp, kể cả các lực lượng phối hop 1 + Thực hiện quá trình kiểm tra, kiểm soát thực tế.