Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý hành chính công (mã số: 62 34 82 01) với đề tài "Tổ chức hệ thống hành chính nhà nước ở Thành phố Hà Nội hiện nay" do nghiên cứu sinh Tạ Quang Huy thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Văn Thái, bảo vệ năm 2018.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cơ quan hành chính nhà nước là loại hình cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động theo luật định, được trao quyền lực công để quản lý xã hội và phục vụ nhân dân. Trong tiến trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011–2020 tại Việt Nam, cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương được xác định là nhiệm vụ trọng tâm thông qua việc rà soát vị trí, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và biên chế của Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp cùng các cơ quan chuyên môn, khắc phục tình trạng chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ trống nhiệm vụ.

Đối với Thành phố Hà Nội, từ sau khi mở rộng địa giới hành chính vào tháng 10 năm 2008 theo Nghị quyết của Quốc hội, hệ thống hành chính nhà nước bộc lộ nhiều hạn chế: mô hình tổ chức vận hành qua nhiều tầng nấc trung gian, áp dụng cấu trúc đồng nhất cho cả địa bàn đô thị và nông thôn trong khi tính chất quản lý giữa hai khu vực này có sự khác biệt rõ rệt. Với vị thế là Thủ đô, đô thị loại đặc biệt và đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt, việc nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để sắp xếp, hoàn thiện hệ thống hành chính của Hà Nội là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý kinh tế - xã hội.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đóng góp bổ sung vào hệ thống cơ sở lý luận về tổ chức hệ thống hành chính nhà nước nói chung và tổ chức hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương nói riêng trong giai đoạn hiện nay.
  2. Đánh giá thực trạng, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong tổ chức hệ thống hành chính nhà nước của Thành phố Hà Nội hiện nay.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức hệ thống hành chính nhà nước Thành phố Hà Nội phù hợp với tính đặc thù của Thủ đô; phân định rõ mô hình ở địa bàn đô thị (quận, thị xã) và địa bàn nông thôn (huyện).

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu lý thuyết về tổ chức hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương làm cơ sở lý luận cho việc đánh giá thực trạng.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng mô hình tổ chức hệ thống hành chính nhà nước Hà Nội từ năm 2008 đến nay, bao gồm cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố và UBND cấp huyện, các yếu tố tác động, cùng tình hình phân cấp quản lý kinh tế - xã hội.
  3. Đề xuất mô hình tổ chức hệ thống hành chính, cơ cấu cơ quan chuyên môn phù hợp với tính chất đô thị và nông thôn, kèm theo các giải pháp tăng cường phân cấp quản lý.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Mô hình hệ thống hành chính nhà nước của Hà Nội hiện nay được tổ chức theo ba cấp hành chính có những ưu điểm, nhược điểm gì và có phù hợp với yêu cầu quản lý kinh tế - xã hội của đô thị loại đặc biệt, cũng như sự khác biệt giữa địa bàn đô thị và nông thôn hay không? Cơ sở tổ chức ở hai khu vực này có điểm giống và khác nhau như thế nào?
  2. Tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố và UBND cấp huyện hiện nay đã đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và phù hợp với tính chất của từng địa bàn hay chưa?
  3. Việc phân cấp quản lý kinh tế - xã hội giữa cấp thành phố và cấp huyện thời gian qua đã đạt những kết quả chủ yếu nào và những nội dung trọng tâm nào cần thực hiện trong thời gian tới?

Giả thuyết khoa học:

  1. Mô hình hệ thống hành chính nhà nước của Hà Nội nếu được thiết kế phù hợp với đặc thù đô thị và nông thôn sẽ giúp giảm tầng nấc trung gian, rút ngắn quy trình chỉ đạo, thu gọn đầu mối quản lý, giảm biên chế và chi thường xuyên, từ đó nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý.
  2. Việc sắp xếp lại cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp thành phố và cấp huyện theo hướng thu gọn đầu mối, quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, khắc phục chồng chéo sẽ xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan và người đứng đầu.
  3. Tăng cường phân cấp và ủy quyền quản lý kinh tế - xã hội cho cấp cơ sở một cách hợp lý sẽ nâng cao tính chủ động, kịp thời giải quyết các vấn đề dân sinh và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo quy hoạch.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức hệ thống hành chính nhà nước của Thành phố Hà Nội hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hệ thống cơ quan hành chính nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Thành phố Hà Nội (không đi sâu vào các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn theo ngành dọc). Đối với cấp xã (gồm 584 xã, phường, thị trấn thuộc 30 quận, huyện, thị xã), luận án tập trung vào vị trí, vai trò, số lượng cơ quan hành chính và cơ cấu cán bộ, công chức.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và phân tích dữ liệu thực tiễn từ tháng 10 năm 2008 (thời điểm mở rộng địa giới hành chính Thủ đô) đến thời điểm thực hiện luận án (2018).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến tổ chức chính quyền và hệ thống hành chính địa phương:

Các công trình nghiên cứu nước ngoài:

  • Giáo trình State and local government phân tích cơ cấu chính quyền bang và chính quyền địa phương hai tầng tại Hoa Kỳ (quận/hạt và thành phố/thị trấn), sự độc lập và quyền tự quyết cao của chính quyền thành phố trong việc cung ứng dịch vụ công ích.
  • Nguyễn Kim Thoa (2006) trong công trình Tổ chức chính quyền địa phương Cộng hòa liên bang Đức nghiên cứu quyền tự quản của các bang, mối quan hệ giữa chính quyền bang, huyện, xã và sự phân định chức năng giữa cơ quan liên bang và địa phương.
  • Dương Văn Quảng trong tác phẩm XINGAPO – Đặc thù và giải pháp phân tích mô hình chính quyền một cấp duy nhất (chính phủ trung ương) tại Singapore, sự phân chia 5 quận với các Hội đồng Phát triển cộng đồng (CDCs) không mang quyền lực quản lý nhà nước mà hoạt động theo ba nguyên tắc: gọn nhẹ, hiệu quả và trong sạch.
  • Hoàng Minh Hằng (2012) với bài viết Tìm hiểu xây dựng chính quyền đô thị Nhật Bản chỉ ra cơ cấu chính quyền địa phương hai cấp (cấp tỉnh và cấp hạt cơ sở gồm shi, cho, mura), tính độc lập không phụ thuộc thứ bậc giữa tỉnh và hạt, cùng cơ chế phân quyền mạnh mẽ theo hệ thống thị trưởng.
  • Daniel Biau (2010) trong báo cáo Những thách thức của phát triển đô thị Hà Nội tại hội thảo Hà Nội Thiên niên kỷ chỉ ra các áp lực về gia tăng dân số sau mở rộng 2008, ô nhiễm môi trường, quy hoạch đô thị, hạ tầng giao thông và năng lực quản lý của bộ máy chính quyền cấp huyện, phường.

Các công trình nghiên cứu trong nước:

  • Đoàn Trọng Truyến (2001) chủ nhiệm đề tài Tăng cường năng lực quản lý và quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh, khẳng định đô thị lớn hay nhỏ cần được coi là một đơn vị cơ sở và đòi hỏi phương thức quản lý thống nhất, không cắt khúc.
  • Nguyễn Quang Ngọc (2008) chủ nhiệm đề tài cấp nhà nước (Mã số: KX.04.14/06-10) Nghiên cứu xây dựng mô hình tổ chức và quản lý đặc thù các thành phố trực thuộc Trung ương nước ta, đề xuất ba phương án mô hình chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn trong cùng một thành phố.
  • Nguyễn Hữu Hải (2010) với công trình Nghiên cứu chính quyền đô thị một cấp ở Việt Nam, luận giải việc tổ chức chính quyền một cấp đối với các đô thị thuần túy từ loại 1 đến loại 5.
  • Phạm Đi (2011) với bài viết Quản lý đô thị nhưng chưa có "chính quyền đô thị", phân tích tính chất quản lý đô thị đồng bộ theo ba khâu lập pháp, hành pháp và tư pháp.
  • Vũ Văn Thái (2004–2005) nghiên cứu đề tài Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Sở trong hệ thống hành chính nhà nước cấp tỉnh, đề xuất các nhóm giải pháp kiện toàn cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.
  • Nguyễn Hữu Đức (2005) nghiên cứu Xây dựng và kiện toàn tổ chức chính quyền cơ sở (xã) trong điều kiện cải cách hành chính.
  • Thái Quang Toản (2006–2007) với đề tài Cơ sở khoa học xác định biên chế của các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và huyện ở nước ta.
  • Tạ Quang Ngọc (2013) bảo vệ luận án tiến sĩ Luật học về Đổi mới tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc UBND ở Việt Nam hiện nay.
  • Thu Hà (2008) với bài viết Phân cấp không chia quyền; Hữu Công (2014) phản ánh về Đề án chính quyền đô thị TP. Hồ Chí Minh; Vũ Văn Quân phân tích không gian lịch sử - văn hóa và mối quan hệ đặc thù giữa trung ương và địa phương của Hà Nội; Báo Kinh tế đô thị (2010) tổng kết 10 năm CCHC Hà Nội; Hữu Hiếu (2013) phân tích tình trạng bộ máy hành chính Hà Nội nhập lại theo cơ học sau 5 năm sáp nhập.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Mặc dù các công trình đã tiếp cận nhiều khía cạnh về chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn hoặc biên chế, nhưng chưa có công trình nào giải quyết đồng bộ và toàn diện mô hình tổ chức hệ thống hành chính nhà nước của Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính năm 2008. Cụ thể, các công trình trước chưa đưa ra giải pháp phân định rõ mô hình tổ chức hệ thống hành chính giữa địa bàn đô thị (quận, thị xã) và địa bàn nông thôn (huyện), chưa định hình cụ thể cơ cấu số lượng và mối quan hệ vận hành của các sở, phòng chuyên môn đa ngành, cũng như cơ chế phân cấp quản lý phù hợp với vị thế đô thị loại đặc biệt của Thủ đô.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm hành chính và hành chính nhà nước: Tiếp cận theo nghĩa rộng (hoạt động thực thi pháp luật và chính sách, phân biệt với lập pháp và tư pháp) và nghĩa hẹp (hoạt động tổ chức, quản lý và điều hành nhân danh quyền lực nhà nước nhằm đạt mục tiêu công).
  • Cơ quan hành chính nhà nước: Là bộ phận cấu thành của hệ thống hành chính, mang quyền lực nhà nước, thực hiện chức năng quản lý, điều hành và cung ứng dịch vụ công đối với các lĩnh vực của đời sống xã hội.
  • Hệ thống hành chính nhà nước: Tập hợp các cơ quan hành chính có mối quan hệ trực thuộc dọc và phối hợp ngang, tạo thành một chỉnh thể vận hành thông suốt từ trung ương đến địa phương theo lãnh thổ.
  • Lý thuyết tổ chức hệ thống: Vận dụng các nguyên lý về hệ thống (tập hợp các phần tử có mối quan hệ hữu cơ, tính độc lập tương đối, xuất hiện "tính trồi" của chỉnh thể), nguyên tắc không chồng chéo chức năng (một chức năng chỉ giao một cơ quan chủ trì), cấu trúc hệ sinh thái tổ chức và giới hạn quản trị để xác định việc phân cấp, ủy quyền khi quy mô quản lý vượt ngưỡng.
  • Khung phân tích phân định quản lý: Tiếp cận theo mô hình tập trung, tản quyền và phân quyền; phân định tính chất quản lý tập trung, liên thông của không gian đô thị với tính chất phân tán, tự quản cộng đồng của địa bàn nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Xem xét hệ thống hành chính Hà Nội trong quá trình vận động, kế thừa lịch sử qua 4 lần điều chỉnh địa giới hành chính (từ năm 1961 đến năm 2008) và mối liên hệ giữa điều kiện kinh tế - xã hội với mô hình tổ chức bộ máy.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và phân tích hệ thống: Sử dụng dữ liệu định lượng thứ cấp để mô tả cơ cấu đơn vị hành chính, quy mô dân số, diện tích, số lượng phòng ban thuộc sở, phòng ban thuộc quận/huyện và biên chế công chức, viên chức của Thành phố.
  • Phương pháp chuyên gia và phỏng vấn sâu: Khảo sát ý kiến của các nhà quản lý, nhà khoa học theo bảng hỏi thiết kế sẵn nhằm đánh giá ưu, nhược điểm trong cơ chế vận hành của UBND và các cơ quan chuyên môn cấp thành phố, cấp huyện.
  • Phương pháp so sánh: So sánh tính chất quản lý nhà nước giữa Hà Nội với các thành phố trực thuộc trung ương khác; so sánh mô hình quản lý đô thị tại các quận, thị xã với mô hình quản lý nông thôn tại các huyện ngoại thành; so sánh kinh nghiệm quản lý của các quốc gia như Hoa Kỳ, Đức, Nhật Bản, Singapore.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu và hệ thống hóa văn bản: Phân tích các nghị quyết của Đảng, Hiến pháp năm 1992 và 2013, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Thủ đô và các văn bản quy phạm pháp luật do UBND Thành phố Hà Nội ban hành.

Nguồn dữ liệu

Sử dụng văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và Thành phố Hà Nội, các số liệu thống kê chính thức từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Hà Nội, các báo cáo tổng kết cải cách hành chính định kỳ của Sở Nội vụ và UBND Thành phố Hà Nội giai đoạn 2008–2018.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về tổ chức chính quyền địa phương và hệ thống hành chính. Luận án phân tích các mô hình chính quyền địa phương tại Hoa Kỳ, Đức, Singapore, Nhật Bản, cùng các khuyến nghị của chuyên gia quốc tế (Daniel Biau) về thách thức của Hà Nội sau sáp nhập. Đối với nghiên cứu trong nước, tác giả phân tích các nghiên cứu về chính quyền đô thị của Đoàn Trọng Truyến, Nguyễn Quang Ngọc, Nguyễn Hữu Hải; các nghiên cứu về cơ quan chuyên môn cấp tỉnh của Vũ Văn Thái, Tạ Quang Ngọc; nghiên cứu về chính quyền cơ sở của Nguyễn Hữu Đức; định mức biên chế của Thái Quang Toản; mối quan hệ lịch sử trung ương - địa phương của Vũ Văn Quân. Qua đó, chương 1 khẳng định những giá trị lý luận, thực tiễn cần tiếp thu và xác định rõ khoảng trống nghiên cứu về mô hình hành chính phù hợp cho Hà Nội sau năm 2008.

Chương 2: Cơ sở lý luận về tổ chức hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương

Chương này xây dựng khung lý thuyết nền tảng:

  • Làm rõ các khái niệm hành chính, hành chính nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước và hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương.
  • Phân tích vị trí, chức năng, đặc điểm của cơ quan hành chính địa phương với tư cách là pháp nhân công quyền có thẩm quyền, ngân sách và nguồn nhân lực theo quy định của pháp luật.
  • Luận giải lý thuyết tổ chức hệ thống: cấu trúc phân tầng, mối quan hệ chỉ đạo điều hành dọc, quan hệ phối hợp ngang, tính liên kết hệ thống và cơ sở khoa học của việc phân cấp, ủy quyền khi quy mô quản lý gia tăng.
  • Phân tích các yếu tố cấu thành tổ chức hành chính địa phương và đặc điểm khác biệt căn bản giữa quản lý nhà nước ở địa bàn đô thị (đòi hỏi tính thống nhất, liên thông hạ tầng kỹ thuật, dân cư tập trung) và địa bàn nông thôn (mang tính phân tán, gắn với đất đai nông nghiệp và làng xã).
  • Xác lập các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống hành chính địa phương và đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế có thể tham khảo cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng tổ chức hệ thống hành chính nhà nước của Hà Nội hiện nay

Chương 3 đi sâu phân tích toàn diện thực trạng bộ máy hành chính Hà Nội từ sau đợt mở rộng địa giới hành chính tháng 10 năm 2008:

  • Phân tích tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội sau sáp nhập: Hà Nội có quy mô lãnh thổ lớn với 30 đơn vị hành chính cấp huyện (12 quận, 1 thị xã, 17 huyện) và 584 đơn vị hành chính cấp xã (386 xã, 177 phường, 21 thị trấn).
  • Đánh giá sự khác biệt giữa khu vực nội thành đô thị hóa cao và khu vực ngoại thành thuần nông, tạo ra sự phân hóa lớn về mật độ dân số, hạ tầng và nhu cầu quản lý.
  • Phân tích tổ chức bộ máy: Cơ cấu gồm 20 sở và cơ quan tương đương thuộc UBND Thành phố; 12 phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; tình trạng một số phường thuộc các quận mới thành lập (Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm) chưa đạt tiêu chuẩn về diện tích và dân số theo quy định.
  • Khảo sát thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: Sự gia tăng quy mô biên chế sau sáp nhập, tình trạng thừa cấp phó do sắp xếp cơ học các cơ quan tương đương từ tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh về Hà Nội.
  • Phân tích phương thức vận hành và phân cấp quản lý: Hệ thống 3 cấp hành chính đầy đủ bộc lộ sự cồng kềnh, nhiều tầng nấc trung gian, cấp huyện và xã ở đô thị hoạt động theo mô hình quản lý nông thôn dẫn đến giảm tính nhanh nhạy và hiệu lực quản lý.

Bảng tổng hợp danh mục số liệu thực trạng trong luận án:

Số hiệu bảng Nội dung tiêu đề bảng Trang tài liệu
Bảng 3.1 Tổng hợp số lượng các đơn vị hành chính cấp huyện và xã qua bốn lần điều chỉnh địa giới hành chính Hà Nội 85
Bảng 3.2 Diện tích và dân số giữa khu vực ngoại thành và nội thành Hà Nội 86
Bảng 3.3 Tổng hợp các phường không đạt tiêu chí về diện tích tự nhiên và dân số của quận Nam Từ Liêm và Bắc Từ Liêm 87
Bảng 3.4 Tổng hợp cơ cấu các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc các sở, của Thành phố Hà Nội 106
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp số lượng cán bộ, công chức của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố Hà Nội 114
Bảng 3.6 Số lượng cán bộ, công chức của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận, huyện 115
Bảng 3.7 Bảng tổng hợp số lượng viên chức các cấp của Thành phố Hà Nội 117
  • Đánh giá tổng quát: Nêu rõ ưu điểm trong việc duy trì ổn định hệ thống sau sáp nhập; chỉ ra nhược điểm về cơ cấu bộ máy còn cồng kềnh, chồng chéo chức năng giữa một số sở ngành, quy trình giải quyết thủ tục hành chính còn rườm rà và phân cấp quản lý chưa đồng bộ.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống hành chính của Hà Nội hiện nay

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy hành chính:

  • Xác định quan điểm và phương hướng chung: Bám sát các chủ trương của Đảng về tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước gắn với Luật Thủ đô và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
  • Định hướng phân định mô hình tổ chức hệ thống hành chính theo địa bàn: Đề xuất mô hình hành chính đô thị phù hợp cho các quận, thị xã (giảm tầng nấc trung gian, chuyển đổi cơ chế quản lý phù hợp với đặc tính đô thị) và duy trì cấp chính quyền nông thôn tại các huyện ngoại thành.
  • Sắp xếp, cơ cấu lại các cơ quan chuyên môn: Rà soát chức năng, nhiệm vụ bên trong các sở ngành; sáp nhập các đơn vị có chức năng trùng lặp; tổ chức cơ quan chuyên môn cấp thành phố và cấp huyện theo hướng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực.
  • Giải pháp tinh giản các đơn vị sự nghiệp công lập, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm và tiêu chuẩn chức danh.
  • Đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền quản lý kinh tế - xã hội giữa cấp thành phố và cấp huyện, xã, đi đôi với cơ chế thanh tra, kiểm tra và xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 nhằm xây dựng chính quyền điện tử, tối ưu hóa quy trình hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Bổ sung và phát triển cơ sở lý luận về tổ chức hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương, làm rõ các khái niệm, mô hình, cơ sở khoa học, các yếu tố tác động, tính đặc thù của đô thị loại đặc biệt và mối quan hệ giữa Thủ đô với chính quyền trung ương cũng như các cơ quan khác trong hệ thống chính trị địa phương.
  2. Luận giải cơ sở kinh tế, xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị là căn cứ khoa học bắt buộc trong việc thiết kế mô hình tổ chức hệ thống hành chính phân định giữa địa bàn đô thị và địa bàn nông thôn trong cùng một đơn vị hành chính cấp tỉnh.
  3. Bổ sung luận cứ lý luận về việc tăng cường phân cấp, ủy quyền quản lý kinh tế - xã hội ở địa phương như một phương thức cốt lõi nhằm giảm tải cho cấp trên, nâng cao tính chủ động, kịp thời và bảo đảm sự thông suốt của nền hành chính.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Thành phố Hà Nội và các thành phố trực thuộc trung ương trong việc lựa chọn mô hình tổ chức hệ thống hành chính phù hợp với điều kiện thực tế trong giai đoạn hiện nay.
  2. Đề xuất các giải pháp khả thi để hoàn thiện mô hình hệ thống hành chính địa phương, phân định rõ cấu trúc hành chính ở địa bàn đô thị (các quận, thị xã) khác biệt với địa bàn nông thôn (các huyện).
  3. Đưa ra các căn cứ khoa học và thực tiễn để sắp xếp, tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố Hà Nội và UBND cấp huyện theo hướng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, tinh gọn đầu mối.
  4. Cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ mục tiêu tinh giản tổ chức bộ máy, cắt giảm biên chế hành chính và giảm số lượng người hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại Hà Nội và các địa phương.
  5. Đóng góp kinh nghiệm thực tiễn cho tiến trình cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên phạm vi toàn quốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào cấp độ mô hình tổ chức của hệ thống hành chính nhà nước trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội (cấp thành phố và cấp huyện); đối với cấp xã (xã, phường, thị trấn), do số lượng đơn vị quá lớn (584 đơn vị), nghiên cứu chỉ tập trung vào vị trí, vai trò, số lượng cơ quan và cơ cấu công chức đại diện mà chưa thể khảo sát sâu toàn diện từng đơn vị cơ sở. Đồng thời, phạm vi nghiên cứu không đi sâu vào các cơ quan hành chính ngành dọc của trung ương đóng trên địa bàn Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Đi sâu nghiên cứu thực nghiệm việc triển khai thí điểm mô hình chính quyền đô thị tại các quận sau khi có Nghị quyết riêng của Quốc hội; đánh giá định lượng hiệu quả phân cấp tài chính - ngân sách; nghiên cứu chuyên sâu cơ chế chuyển đổi số và xây dựng mô hình thành phố thông minh trong hệ thống hành chính Hà Nội.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên thuộc các chuyên ngành Quản lý hành chính công, Khoa học quản lý, Luật Hành chính, Tổ chức bộ máy nhà nước; các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Nội vụ, Ban Tổ chức Trung ương, Văn phòng Chính phủ; cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tham mưu của Sở Nội vụ, UBND Thành phố Hà Nội và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Khung lý thuyết về phân định quản lý hành chính giữa không gian đô thị và nông thôn.
    • Bộ dữ liệu và các bảng phân tích thực trạng bộ máy, biên chế cán bộ, công chức, viên chức của Hà Nội sau 10 năm mở rộng địa giới (2008–2018).
    • Phương án sắp xếp, hợp nhất các cơ quan chuyên môn theo hướng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực và định hướng phân cấp quản lý cụ thể cho chính quyền Thủ đô.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đặt ra các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học cụ thể nào?

Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu: (1) Mô hình hệ thống hành chính 3 cấp hiện nay của Hà Nội có những ưu, nhược điểm gì và có phù hợp với đô thị loại đặc biệt cùng sự khác biệt giữa đô thị và nông thôn không? (2) Tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố và huyện đã đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý chưa? (3) Việc phân cấp quản lý kinh tế - xã hội giữa thành phố và huyện đạt kết quả gì và cần tập trung nội dung nào? Tương ứng là 3 giả thuyết khoa học về sự cần thiết phải giảm tầng nấc trung gian, tinh gọn đầu mối cơ quan chuyên môn theo hướng đa ngành và đẩy mạnh phân cấp quản lý cho cơ sở.

2. Phạm vi không gian và thời gian khảo sát thực trạng của đề tài được xác định như thế nào?

Phạm vi nghiên cứu bao gồm hệ thống cơ quan hành chính nhà nước thuộc Thành phố Hà Nội trên địa bàn 30 đơn vị cấp huyện (12 quận, 1 thị xã, 17 huyện) và 584 đơn vị cấp xã (386 xã, 177 phường, 21 thị trấn). Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung từ tháng 10 năm 2008 (thời điểm hợp nhất mở rộng địa giới hành chính Hà Nội) đến năm 2018.

3. Luận án đã tổng quan những mô hình tổ chức chính quyền địa phương nào ở nước ngoài để rút ra bài học kinh nghiệm?

Luận án đã tổng quan 4 mô hình: (1) Chính quyền bang và địa phương tại Hoa Kỳ với quyền tự quyết dịch vụ công của thành phố; (2) Quyền tự quản địa phương và cơ chế phân quyền tại CHLB Đức; (3) Mô hình chính quyền một cấp tinh gọn, hiệu quả, trong sạch tại Singapore; (4) Mô hình chính quyền đô thị hai cấp độc lập không phụ thuộc thứ bậc (tỉnh và hạt) cùng chế độ thị trưởng tại Nhật Bản.

4. Những hạn chế căn bản trong bộ máy hành chính Hà Nội sau năm 2008 được luận án chỉ ra là gì?

Các hạn chế gồm: Bộ máy tổ chức vận hành qua nhiều tầng nấc trung gian; áp dụng mô hình tổ chức hành chính đồng nhất giữa địa bàn đô thị và nông thôn; một số cơ quan chuyên môn được sáp nhập theo tính chất "cơ học" dẫn đến thừa cấp phó và trùng lặp chức năng; một số phường mới chưa đạt tiêu chuẩn quy định về diện tích và dân số; thủ tục hành chính còn rườm rà và phân cấp quản lý chưa tương xứng với thẩm quyền.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào tại Chương 4?

Luận án đề xuất 8 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện quy định pháp lý; (2) Tổ chức mô hình hành chính phân định giữa đô thị (quận, thị xã) và nông thôn (huyện); (3) Rà soát, sắp xếp tổ chức bên trong các sở, ngành cấp thành phố; (4) Cơ cấu lại các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; (5) Tinh giản hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập; (6) Cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; (7) Đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền quản lý; (8) Ứng dụng công nghệ thông tin trong cách mạng công nghiệp 4.0 để xây dựng chính quyền điện tử.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Tạ Quang Huy đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tổ chức hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương, nhấn mạnh sự cần thiết phải phân định cấu trúc quản lý giữa địa bàn đô thị và nông thôn. Dựa trên phân tích thực trạng bộ máy hành chính Thành phố Hà Nội giai đoạn 2008–2018 sau khi mở rộng địa giới, công trình đã chỉ rõ những bất cập về tầng nấc trung gian, tính chất sáp nhập cơ học và cơ chế phân cấp chưa đồng bộ. Từ đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm sắp xếp lại các sở ngành, tinh gọn phòng ban cấp huyện theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực và tăng cường phân cấp quản lý, cung cấp luận cứ khoa học phục vụ tiến trình cải cách hành chính tại Thủ đô và các đô thị lớn trên toàn quốc.