Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam đã mở rộng quan hệ ngoại giao với 180 trên 193 quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc, thiết lập mạng lưới thương mại với gần 230 thị trường và tham gia hơn 70 tổ chức quốc tế. Trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, Việt Nam đã xây dựng mối quan hệ hợp tác với hơn 70 quốc gia, vùng lãnh thổ cùng hơn 100 tổ chức chuyên ngành toàn cầu. Tuy nhiên, sau hơn 30 năm đổi mới, hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: nguồn lực đầu tư còn dàn trải, việc đàm phán chưa tập trung đúng vào thế mạnh công nghệ nguồn của đối tác, và cơ chế đánh giá hiệu quả chưa được lượng hóa rõ ràng.

Vấn đề cốt lõi mà nghiên cứu giải quyết là chuyển dịch phương thức hợp tác từ phân tán sang có trọng tâm thông qua việc xác lập các tiêu chí khoa học chuẩn xác. Mục tiêu chính của luận văn là xây dựng hệ thống 05 tiêu chí định lượng có trọng số để lựa chọn đối tác chiến lược về khoa học và công nghệ, đồng thời đề xuất khung giải pháp nâng cao hiệu quả hợp tác đến năm 2020 và định hướng giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các đối tác chiến lược trọng điểm thuộc nhóm G7, khu vực Đông Bắc Á và các đối tác truyền thống, với dữ liệu thực chứng từ trước đến năm 2016. Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở thực tiễn quan trọng cho việc sơ kết 5 năm thực hiện Quyết định số 735/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Đề án Hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ đến năm 2020, tạo tiền đề nâng cao hiệu suất sử dụng 100% nguồn ngân sách đối ứng và thúc đẩy năng lực đổi mới sáng tạo quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quan hệ quốc tế và lý thuyết hội nhập khoa học công nghệ hiện đại. Trong đó, nghiên cứu kế thừa quan điểm của các chuyên gia đầu ngành để làm rõ ba đặc thù bản chất của hội nhập khoa học công nghệ: tính tự nguyện trong nghiên cứu, cạnh tranh bình đẳng dựa trên các hiệp định sở hữu trí tuệ quốc tế, và tính bền vững của lợi ích quốc gia.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm:

  • Hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ: Sự phối hợp hòa bình giữa các chủ thể nhằm nghiên cứu, trao đổi thành tựu và chuyển giao tri thức.
  • Đối tác chiến lược: Mối quan hệ then chốt, lâu dài trên nhiều lĩnh vực cùng có lợi; tính đến năm 2016, Việt Nam đã xác lập quan hệ đối tác chiến lược với 15 quốc gia.
  • Đối tác chiến lược toàn diện: Mức độ gắn kết cao nhất về lợi ích và độ tin cậy chính trị, bao gồm 03 quốc gia là Liên bang Nga, Trung Quốc và Ấn Độ.
  • Đối tác toàn diện: Khung khổ hợp tác sâu rộng với 12 quốc gia trên thế giới.

Mô hình đánh giá được tác giả xây dựng dựa trên phương pháp ra quyết định đa tiêu chí, kết hợp giữa định tính và định lượng với 05 trục tiêu chuẩn: Nền khoa học công nghệ phát triển (trọng số 30%), Quan hệ đối ngoại (trọng số 25%), Nguồn nhân lực (trọng số 20%), Năng lực tài chính (trọng số 15%), và Tiềm lực kinh tế (trọng số 10%).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ hơn 40 báo cáo tổng kết của Bộ Khoa học và Công nghệ, các hiệp định song phương, số liệu thống kê giáo dục từ Quỹ Giáo dục Việt Nam, cùng báo cáo của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) về tỷ lệ nhân lực STEM tại 40 quốc gia phát triển nhất toàn cầu.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 15 quốc gia đối tác chiến lược và các đối tác công nghệ lớn, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích. Lý do lựa chọn nhóm mẫu này xuất phát từ việc các quốc gia trên chiếm hơn 80% tổng kinh phí tài trợ nghiên cứu và hơn 90% số lượng công nghệ chuyển giao vào Việt Nam trong giai đoạn 1995-2016.

Phương pháp phân tích kết hợp giữa tổng hợp tài liệu, phỏng vấn sâu hơn 15 chuyên gia quản lý hợp tác quốc tế, và phương pháp lượng hóa dữ liệu trên thang điểm 5 mức độ (từ mức 1 - không đạt yêu cầu đến mức 5 - xuất sắc). Timeline nghiên cứu thu thập và xử lý chuỗi dữ liệu trong 20 năm, tập trung phân tích sâu chu kỳ 5 năm từ năm 2011 đến năm 2016 nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính thời sự cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Cộng hòa Liên bang Đức là đối tác tài trợ nghiên cứu song phương quy mô lớn và toàn diện nhất. Phía Đức đã tài trợ khoảng 40 triệu Euro cho hơn 70 tiểu dự án xử lý nước và công nghệ môi trường; viện trợ 3,6 triệu Euro trong lĩnh vực công nghệ sinh học (trong đó 1,5 triệu Euro dành riêng cho đào tạo 15 tiến sĩ); đồng thời Quỹ Nghiên cứu Quốc gia Đức tài trợ 3,32 triệu Euro cho 06 dự án nghiên cứu biển kết hợp với 13 tỷ đồng vốn đối ứng của Việt Nam.

Thứ hai, Hoa Kỳ giữ vị thế dẫn đầu tuyệt đối về đào tạo nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật cao cấp và chuyển giao công nghệ tiên tiến. Thông qua Quỹ Giáo dục Việt Nam với ngân sách 5 triệu USD mỗi năm đến năm 2018, hàng trăm nhà khoa học Việt Nam đã được đào tạo chuyên sâu trong các ngành STEM. Hai bên đã ký Hiệp định hợp tác về sử dụng hòa bình năng lượng hạt nhân (Hiệp định 123) năm 2014 và triển khai Đề án Vietnam Silicon Valley để thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.

Thứ ba, Vương quốc Anh và Pháp tạo ra những bước đột phá về nông nghiệp công nghệ cao và hạ tầng không gian. Hợp tác nghiên cứu với Anh đã hỗ trợ giải mã thành công 38 gen giống lúa bản địa năm 2013 và cam kết gói tài trợ 10 triệu Bảng Anh cho nghiên cứu bệnh truyền nhiễm. Pháp là quốc gia tiên phong giúp Việt Nam làm chủ công nghệ viễn thám qua việc phóng vệ tinh VNREDSat-1 năm 2010 và đào tạo hàng trăm bác sĩ chuyên khoa sâu qua chương trình y tế từ năm 1993.

Thứ tư, hiệu quả khai thác tài chính đối ứng của Việt Nam vẫn còn hạn chế. Nguồn vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước chỉ dao động từ 10% đến 20% tổng giá trị dự án, đồng thời khu vực kinh tế tư nhân hầu như chưa tham gia sâu vào các quỹ đồng tài trợ nghiên cứu quốc tế.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bổ hợp tác chưa đồng đều bắt nguồn từ việc thiếu vắng bộ tiêu chí định lượng chuẩn hóa trong giai đoạn trước năm 2011, dẫn đến tình trạng lựa chọn đối tác dựa nhiều vào tính truyền thống thay vì thế mạnh công nghệ thực chất.

Dữ liệu đánh giá có thể được trực quan hóa qua bảng ma trận trọng số 5 tiêu chuẩn và biểu đồ đa trục so sánh tiềm lực đối tác. Kết quả tính toán điểm số tổng hợp cho thấy: Cộng hòa Liên bang Đức đạt 4,60/5,0 điểm; Hoa Kỳ đạt 4,55/5,0 điểm; Vương quốc Anh đạt 4,20/5,0 điểm; và Cộng hòa Pháp đạt 4,15/5,0 điểm. Mô hình này làm rõ mối tương quan giữa tỷ lệ đầu tư R&D trên GDP (thường vượt mức 2% tại các nước G7) với tốc độ chuyển giao công nghệ sang Việt Nam, khắc phục hoàn toàn tính chủ quan của các nghiên cứu định tính đơn thuần trước đây.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện khung thể chế và hành lang pháp lý. Cần rà soát, điều chỉnh toàn bộ các văn bản hướng dẫn quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị định thư trước năm 2018; đồng thời bổ sung các điều khoản bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và cơ chế phân chia thương mại hóa sản phẩm sáng chế trong 100% các hiệp định hợp tác song phương. Chủ thể thực hiện là Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Tư pháp.

Thứ hai, đổi mới cơ chế tài chính và huy động nguồn lực công - tư. Xây dựng quỹ đồng tài trợ quốc tế linh hoạt, phấn đấu nâng mức đóng góp từ khu vực doanh nghiệp tư nhân đạt tối thiểu 30% tổng kinh phí nghiên cứu ứng dụng vào giai đoạn 2018-2022. Bộ Khoa học và Công nghệ cần chủ trì đàm phán với các tổ chức quốc tế để nâng tỷ lệ tài trợ vốn không hoàn lại cho các dự án xanh.

Thứ ba, đột phá trong phát triển nguồn nhân lực STEM chất lượng cao. Đặt mục tiêu tăng từ 15% đến 20% mỗi năm số lượng nghiên cứu sinh được cử đi đào tạo chuyên sâu tại các quốc gia có nền khoa học phát triển hàng đầu theo bảng xếp hạng của OECD; đồng thời xây dựng mạng lưới kết nối hơn 1.000 chuyên gia, nhà khoa học Việt kiều tham gia trực tiếp vào các đề án chuyển giao công nghệ nguồn.

Thứ tư, đẩy mạnh xây dựng các phòng thí nghiệm liên kết quốc tế. Thiết lập tối thiểu 03 phòng thí nghiệm hỗn hợp đạt chuẩn quốc tế với diện tích từ 500 đến 1.000 m2 trước năm 2020 trong các lĩnh vực giải mã gen giống cây trồng (hợp tác với Anh) và vật lý hạt nhân (hợp tác với Pháp). Cơ quan đầu mối triển khai là Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam cùng các trường đại học trọng điểm quốc gia.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan hoạch định chính sách tại Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Ngoại giao và Văn phòng Chính phủ: Luận văn cung cấp bộ công cụ định lượng 05 tiêu chí giúp tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách nhà nước, định hình chiến lược đàm phán các hiệp định song phương và đa phương đến năm 2030.

Lãnh đạo các viện nghiên cứu, trường đại học trọng điểm: Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn về thành lập phòng thí nghiệm hỗn hợp quốc tế và phương thức tiếp cận các nguồn quỹ tài trợ lớn như Quỹ Nghiên cứu Quốc gia Đức hay Quỹ Khoa học Quốc gia Hoa Kỳ.

Cộng đồng doanh nghiệp công nghệ và các tập đoàn kinh tế: Tài liệu hỗ trợ xây dựng chiến lược R&D công - tư, tìm kiếm cơ hội hợp tác thương mại hóa sáng chế thông qua mô hình Thung lũng Silicon và các chương trình đối tác đổi mới sáng tạo toàn cầu.

Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý Khoa học Công nghệ, Quan hệ Quốc tế: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật giá trị, hệ thống phương pháp luận chặt chẽ và chuỗi dữ liệu thực chứng 20 năm về hội nhập khoa học công nghệ của Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống 05 tiêu chí lựa chọn đối tác chiến lược về khoa học và công nghệ gồm những gì? Bộ tiêu chí bao gồm: Nền khoa học công nghệ phát triển (trọng số 30%), Quan hệ đối ngoại (trọng số 25%), Nguồn nhân lực (trọng số 20%), Năng lực tài chính (trọng số 15%), và Tiềm lực kinh tế (trọng số 10%).

Vì sao tiêu chí nền khoa học công nghệ lại chiếm trọng số cao nhất 30%? Bởi vì mục tiêu trọng tâm của Việt Nam là đi tắt đón đầu, tiếp thu công nghệ nguồn và rút ngắn khoảng cách trình độ, đòi hỏi đối tác phải có năng lực nghiên cứu khoa học vượt trội thuộc top đầu thế giới theo chuẩn OECD.

Hợp tác khoa học công nghệ với CHLB Đức đạt được kết quả nổi bật nào? Đức đã tài trợ hơn 40 triệu Euro cho hơn 70 tiểu dự án về môi trường, hỗ trợ 3,6 triệu Euro cho công nghệ sinh học, và tài trợ 3,32 triệu Euro cho 06 dự án nghiên cứu biển lớn.

Hợp tác với Vương quốc Anh mang lại lợi ích gì cho nông nghiệp Việt Nam? Các nhà khoa học hai nước đã giải mã thành công 38 gen giống lúa vào năm 2013 và triển khai chương trình tài trợ 10 triệu Bảng Anh giúp nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.

Luận văn giải quyết bài toán thiếu hụt vốn đối ứng của Việt Nam ra sao? Nghiên cứu đề xuất đa dạng hóa tài chính bằng mô hình hợp tác công - tư (PPP), thu hút ít nhất 30% vốn doanh nghiệp và tận dụng cơ chế đồng tài trợ từ các quỹ khoa học lớn ở nước ngoài.

Kết luận

  • Xây dựng thành công hệ thống 05 tiêu chí định lượng có trọng số để phân loại, đánh giá và lựa chọn đối tác chiến lược về khoa học và công nghệ.
  • Phân tích thực chứng toàn diện kết quả hợp tác với 15 đối tác chiến lược, làm nổi bật thế mạnh công nghệ riêng biệt của từng quốc gia G7 và khu vực Đông Bắc Á.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ chế pháp lý, nguồn lực tài chính đối ứng và mức độ tham gia còn khiêm tốn của khối doanh nghiệp tư nhân.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi về thể chế, tài chính, đào tạo nhân lực và thiết lập phòng thí nghiệm hỗn hợp quốc tế.
  • Đóng góp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ triển khai Đề án Hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ đến năm 2020 theo Quyết định số 735/QĐ-TTg.

Về lộ trình tiếp theo, các đơn vị quản lý cần khẩn trương số hóa bảng ma trận tiêu chí đánh giá trong giai đoạn 2018-2020 và hoàn thiện khung pháp lý về nhiệm vụ hợp tác quốc tế. Các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu và doanh nghiệp hãy chủ động ứng dụng ngay khung tiêu chí của luận văn để nâng tầm quan hệ đối tác chiến lược, góp phần đưa khoa học công nghệ thực sự trở thành động lực then chốt cho sự phát triển bền vững của đất nước.