Tổng quan nghiên cứu

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam là cơ quan nghiên cứu khoa học tự nhiên và phát triển công nghệ hàng đầu của cả nước, trực thuộc Chính phủ với 51 đơn vị trực thuộc cùng hệ thống hơn 100 trạm quan trắc trên 35 tỉnh, thành phố. Tính đến cuối năm 2016, tổng số cán bộ biên chế của Viện đạt 2.579 người trên tổng chỉ tiêu được giao là 2.649 người, đồng thời quản lý 1.275 lao động hợp đồng dài hạn. Mặc dù quy mô nhân lực lớn nhất trong khối viện nghiên cứu quốc gia, tổ chức này liên tục đối mặt với tình trạng thiếu hụt biên chế nghiên cứu cơ hữu, điển hình là mức thiếu 248 chỉ tiêu năm 2012 và 221 chỉ tiêu năm 2016.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển đổi kinh tế sang cơ chế thị trường, sự gia tăng cạnh tranh thu hút nhân tài từ các doanh nghiệp công nghệ và tổ chức quốc tế đã thúc đẩy hiện tượng di động xã hội diễn ra mạnh mẽ. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu dịch chuyển nghề nghiệp tự nhiên của nhà khoa học và yêu cầu bảo toàn, phát triển tiềm lực nghiên cứu tại chỗ. Mục tiêu cụ thể là nhận diện toàn diện các hình thái di động xã hội, đánh giá tác động hai mặt đến cấu trúc nguồn nhân lực và đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào đội ngũ cán bộ có trình độ từ thạc sĩ trở lên tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam trong giai đoạn 2012 - 2016. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện ở việc tối ưu hóa hiệu quả thực hiện hơn 450 đề tài khoa học mỗi năm và bảo vệ nguồn lực đầu tư xây dựng cơ bản tiềm lực khoa học đạt mức hơn 855,25 tỷ đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phân tầng và di động xã hội cổ điển kết hợp với khung lý thuyết di động khoa học hiện đại do Sami Mahroum công bố năm 2000 và hệ thống chỉ số đo lường của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế ban hành năm 2001. Nghiên cứu tiếp cận nguồn nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao theo chuẩn mực của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc, xác định đây là lực lượng lao động qua đào tạo chuyên sâu từ bậc đại học trở lên, trực tiếp sáng tạo và chuyển giao tri thức.

Khung phân tích tập trung vào bốn khái niệm công cụ cốt lõi:

  • Di động xã hội theo chiều dọc: Sự thăng tiến hoặc suy giảm về vị trí quản lý và chức danh khoa học trong hệ thống thứ bậc của tổ chức.
  • Di động xã hội theo chiều ngang: Sự dịch chuyển giữa các vị trí tương đương mà không làm thay đổi tầng lớp xã hội, thể hiện rõ qua hiện tượng đa vị thế và kiêm nhiệm chuyên môn.
  • Di động xã hội kèm di cư: Hiện tượng nhà khoa học thay đổi không gian địa lý, chuyển dịch công tác ra nước ngoài hoặc sang khu vực tư nhân, gắn liền với nguy cơ chảy máu chất xám.
  • Di động xã hội không kèm di cư: Quá trình nhà khoa học hợp tác liên ngành, tham gia mạng lưới nghiên cứu bên ngoài nhưng vẫn duy trì biên chế tại viện chủ quản.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn triển khai phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp dựa trên hệ thống báo cáo tổng kết giai đoạn 2011 - 2016 của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, kết hợp các văn bản pháp quy như Nghị định 108/2012/NĐ-CP, Nghị định 54/2016/NĐ-CP, Quyết định 418/QĐ-TTg và Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013.

Về phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu thực hiện kỹ thuật phỏng vấn sâu đối với 25 chuyên gia quản lý, nhà khoa học đầu ngành và cán bộ nghiên cứu đã dịch chuyển vị trí công tác. Toàn bộ cơ sở dữ liệu nhân sự gồm 2.579 cán bộ cơ hữu tại 51 đơn vị trực thuộc cùng số liệu đào tạo chuyên sâu tại 6 viện chuyên ngành đại diện (Viện Toán học, Viện Vật lý, Viện Hóa học, Viện Cơ học, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Địa lý) được xử lý bằng thống kê mô tả. Việc lựa chọn phương pháp định tính kết hợp định lượng giúp đo lường chính xác các biến động cơ cấu về học hàm, học vị, độ tuổi, giới tính, đồng thời làm sáng tỏ các động cơ vi mô chi phối quyết định di động nghề nghiệp trong giai đoạn 2012 - 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân lực rất cao nhưng phân bố không đồng đều giữa các nhóm học vị. Năm 2016, lực lượng thạc sĩ chiếm tỷ lệ lớn nhất với 34,24% (883 người), tiếp đến là tiến sĩ chiếm 31,06% (801 người) và đại học chiếm 22,41% (578 người). Trong khi đó, nhóm tinh hoa đầu ngành có tỷ lệ khiêm tốn: phó giáo sư đạt 6,17% (159 người), giáo sư chiếm 1,67% (43 người) và tiến sĩ khoa học chỉ đạt 1,24% (32 người).

Thứ hai, di động theo chiều ngang diễn ra cực kỳ phổ biến dưới hình thức đa vị thế nghề nghiệp. Các cán bộ khoa học đồng thời đảm nhiệm vai trò nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và tham gia công tác giảng dạy tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Cụ thể, Khoa Công nghệ Sinh học quy tụ 92 giảng viên kiêm nhiệm, Khoa Khoa học Trái Đất có 141 giảng viên, Khoa Hóa học có 22 giảng viên và Khoa Vật lý có 32 giảng viên là các nhà nghiên cứu của Viện.

Thứ ba, sự mất cân đối nghiêm trọng về giới tính trong di động dọc lên các tầng nấc tinh hoa. Cán bộ nữ chiếm 37,77% (974 người) trong tổng số 2.579 nhân sự toàn Viện, tạo nên tỷ lệ giới tính chung xấp xỉ 2 nam trên 1 nữ. Tuy nhiên, ở cấp bậc học hàm cao nhất, tỷ lệ giáo sư nữ là 0% (0/43 người), phó giáo sư nữ chỉ chiếm 21,38% (34/159 người) và tiến sĩ khoa học nữ chỉ đạt 6,25% (2/32 người).

Thứ tư, cơ cấu độ tuổi cho thấy sự áp đảo của nhóm cán bộ từ 30 đến 50 tuổi với 1.590 người (chiếm 61,65%), gấp 5,5 lần nhóm cán bộ trẻ dưới 30 tuổi (288 người) và gấp 3,3 lần nhóm từ 50 đến 60 tuổi (476 người).

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh quy luật phát triển tất yếu của nguồn nhân lực khoa học trong thời kỳ hội nhập. Khi trình bày dữ liệu qua biểu đồ cột biến động bổ nhiệm cán bộ quản lý giai đoạn 2013 - 2017, xu hướng di động dọc gia tăng rõ rệt từ mức 17 cán bộ năm 2013 lên đỉnh điểm 34 cán bộ năm 2016, trong đó có 81 vị trí bổ nhiệm mới và 30 trường hợp tái bổ nhiệm. Biểu đồ tương quan cơ cấu giới và học vị làm nổi bật rào cản vô hình đối với lao động nữ trong nghiên cứu khoa học cơ bản.

Hiện tượng đa vai trò mang lại tác động dương tính giúp mở rộng mạng lưới tri thức và tăng thu nhập, nhưng cũng gây ra xung đột vai trò gay gắt. Khi một nhà khoa học phải phân tán thời gian cho nhiều đơn vị bên ngoài, tổ chức chủ quản khó kiểm soát chất lượng và tiến độ của 478 đề tài nghiên cứu hàng năm. So với các nước phát triển như Đức hay Mỹ, nơi chính sách thu hút nhân tài dựa vào cơ chế tiền lương cạnh tranh và môi trường nghiên cứu chuẩn quốc tế, các cơ chế đãi ngộ tại Viện còn mang tính hành chính xơ cứng. Sự thiếu hụt 221 biên chế năm 2016 là hệ quả trực tiếp của việc một bộ phận cán bộ được đào tạo tại nước ngoài đã lựa chọn ở lại hoặc chuyển sang các tập đoàn đa quốc gia.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuyển đổi phương thức quản lý cán bộ từ cơ chế hành chính kiểm soát giờ giấc sang cơ chế quản lý theo định mức đầu ra khoa học. Ban Tổ chức - Cán bộ phối hợp với các Viện chuyên ngành triển khai hệ thống đánh giá hiệu suất dựa trên số lượng công bố quốc tế chuẩn ISI/Scopus và sáng chế đăng ký, áp dụng đồng bộ cho 100% cán bộ nghiên cứu từ năm 2018.

Thứ hai, thiết lập chính sách đãi ngộ phi hành chính nhằm hạn chế chảy máu chất xám và tối ưu hóa hiện tượng di động ngang. Ban Lãnh đạo Viện Hàn lâm cần ban hành quy chế chia sẻ lợi nhuận thương mại hóa công nghệ theo Nghị định 54/2016/NĐ-CP, đảm bảo nhà khoa học được hưởng tối thiểu 30% đến 50% giá trị hợp đồng chuyển giao, hoàn thành phê duyệt trong giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ ba, thực hiện chương trình phát triển đội ngũ khoa học nữ và cán bộ kế cận trẻ tuổi. Hội đồng Khoa học Viện cần ưu tiên phân bổ tối thiểu 20% ngân sách đề tài cấp cơ sở cho các nhà nghiên cứu dưới 35 tuổi và thiết lập chỉ tiêu nâng tỷ lệ cán bộ nữ tham gia hội đồng khoa học các cấp đạt mức 30% vào năm 2025.

Thứ tư, chủ động hội nhập quốc tế thông qua các dự án nghiên cứu song phương nhằm biến nguy cơ chảy máu chất xám thành luân chuyển chất xám. Ban Hợp tác quốc tế cần mở rộng mạng lưới liên kết với các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế, đồng thời tận dụng triệt để Nghị định 87/2014/NĐ-CP để thu hút chuyên gia kiều bào về làm việc ngắn hạn tại 51 đơn vị trực thuộc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và chuyên viên nhân sự tại các viện nghiên cứu khoa học công lập. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn giúp đánh giá sự dịch chuyển nhân sự, từ đó xây dựng kế hoạch tuyển dụng và phân bổ 2.649 chỉ tiêu biên chế hiệu quả.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính. Nghiên cứu mang lại luận cứ thực tiễn sâu sắc để điều chỉnh các quy định về tự chủ tài chính, cơ chế lương bổng và quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ, Xã hội học, Quản trị Nhân lực. Tài liệu đóng vai trò là nguồn tham khảo học thuật chuẩn mực về lý thuyết di động xã hội, phương pháp phân tích nhân lực và hệ thống chỉ số định lượng.

Thứ tư, các tổ chức nghiên cứu và phát triển thuộc khu vực doanh nghiệp tư nhân và tập đoàn công nghệ. Tài liệu giúp nhận diện động lực làm việc của các nhà khoa học có học vị tiến sĩ và thạc sĩ để xây dựng chiến lược thu hút nhân tài bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Di động xã hội của nguồn nhân lực tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam biểu hiện rõ nhất qua hình thức nào? Hình thức biểu hiện phổ biến nhất là di động xã hội theo chiều ngang không kèm di cư, thể hiện qua việc cán bộ cơ hữu đồng thời tham gia giảng dạy và nghiên cứu liên kết. Điển hình như Học viện Khoa học và Công nghệ đã huy động hàng trăm nhà khoa học từ các viện chuyên ngành tham gia đào tạo sau đại học.

Thực trạng khoảng cách giới tính trong đội ngũ khoa học đầu ngành tại Viện diễn ra như thế nào? Số liệu năm 2016 ghi nhận sự chênh lệch rõ nét khi tỷ lệ giáo sư nữ đạt 0% trên tổng số 43 giáo sư, và tiến sĩ khoa học nữ chỉ có 2 người trên tổng số 32 người (chiếm 6,25%). Mặc dù lực lượng nữ chiếm tới 37,77% tổng số 2.579 cán bộ, cơ hội thăng tiến lên tầng lớp tinh hoa vẫn gặp nhiều rào cản.

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã đầu tư tiềm lực nghiên cứu ra sao trong giai đoạn 2012 - 2016? Mức đầu tư xây dựng cơ bản tiềm lực của Viện tăng trưởng mạnh mẽ, từ 180,5 tỷ đồng năm 2012 lên 301,69 tỷ đồng năm 2014 và đạt đỉnh 910,04 tỷ đồng năm 2015. Nguồn lực này tập trung xây dựng phòng thí nghiệm trọng điểm và trang thiết bị hiện đại cho 51 đơn vị trực thuộc.

Hiện tượng đa vị thế nghề nghiệp gây ra những tác động tiêu cực nào đối với tổ chức nghiên cứu? Hiện tượng đa vị thế dễ dẫn đến xung đột vai trò và phân tán thời gian lao động. Tổ chức chủ quản không thể khai thác tối đa năng suất của chuyên gia chất lượng cao, gây ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và chất lượng của hơn 450 đề tài nghiên cứu thực hiện mỗi năm.

Giải pháp then chốt nào giúp hạn chế tình trạng chảy máu chất xám tại các cơ quan nghiên cứu công lập? Giải pháp cốt lõi là thay thế quản lý hành chính xơ cứng bằng cơ chế đãi ngộ phi hành chính, gắn thu nhập của nhà khoa học với kết quả thương mại hóa sáng chế. Việc thực thi cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 54/2016/NĐ-CP sẽ tạo động lực kinh tế giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao.

Kết luận

  • Luận văn đã nhận diện toàn diện các hình thái di động xã hội của đội ngũ 2.579 cán bộ khoa học tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016.
  • Làm rõ cơ cấu học vị với tỷ lệ thạc sĩ đạt 34,24% và tiến sĩ đạt 31,06%, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn thiếu hụt 221 chỉ tiêu biên chế chuyên môn năm 2016.
  • Phát hiện tình trạng bất bình đẳng giới sâu sắc ở bậc học hàm cao nhất với 0% giáo sư nữ và chỉ 6,25% tiến sĩ khoa học nữ.
  • Chứng minh di động xã hội là xu thế khách quan của hội nhập, đòi hỏi phương thức quản lý hiện đại dựa trên hiệu suất đầu ra thay vì áp đặt mệnh lệnh hành chính.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về tự chủ tài chính, bình đẳng giới và hợp tác quốc tế nhằm chuyển hóa nguy cơ chảy máu chất xám thành luân chuyển tri thức.

Các cơ quan quản lý cần khẩn trương hoàn thiện quy chế định mức khoa học và chính sách phân chia lợi nhuận chuyển giao công nghệ trong lộ trình 2018 - 2025. Hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ để tiếp cận nguồn dữ liệu chi tiết và các mô hình quản trị nhân lực học thuật tiên tiến nhất.