Tổng quan nghiên cứu

Khu vực đồng bằng sông Hồng có diện tích tự nhiên khoảng 15.000 km² với hơn 20 triệu dân cư, từ lâu đã được xem là cái nôi của nền văn minh lúa nước và tiêu biểu cho cấu trúc làng xã truyền thống Việt Nam. Sau gần 30 năm thực hiện đường lối Đổi mới từ năm 1986 đến năm 2014, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã thúc đẩy mức tăng trưởng nông nghiệp bình quân đạt từ 3,5% đến 4%/năm, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất của người nông dân. Tuy nhiên, sự vận hành của cơ chế thị trường cũng tạo ra những thách thức gay gắt đối với các giá trị văn hóa tinh thần truyền thống. Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự xung đột giữa tính cộng đồng bền chặt vốn có và sự trỗi dậy của chủ nghĩa cá nhân thực dụng, lối sống chạy theo lợi ích vật chất trước mắt.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học của tác giả Phạm Thị Hường, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Ngô Thị Phượng tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội (2014), tập trung giải quyết mục tiêu làm rõ thực trạng biến đổi tính cộng đồng của nông dân đồng bằng sông Hồng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khoa học nhằm phát huy mặt tích cực và hạn chế các tác động tiêu cực. Phạm vi nghiên cứu bao quát tiến trình lịch sử từ làng xã truyền thống đến thực tiễn chuyển đổi kinh tế nông thôn giai đoạn 1986 - 2014 tại các tỉnh trọng điểm Bắc Bộ. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện Chương trình mục tiêu quốc gia về Xây dựng nông thôn mới, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị văn hóa làng xã tại hơn 1.000 xã thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, đặc biệt là nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng. Đời sống tâm lý, ý thức cộng đồng của nông dân không tự nhiên sinh ra mà bắt nguồn từ phương thức sản xuất tiểu nông tự cấp tự túc, nhu cầu trị thủy sông Hồng dài hàng vạn ki-lô-mét và nhiệm vụ cố kết chống giặc ngoại xâm suốt hơn 4.000 năm lịch sử.

Bên cạnh đó, tác giả tiếp thu khung lý thuyết về chiều kích văn hóa tập thể và cá nhân của Geert Hofstede và Harry Triandis, kết hợp các công trình văn hóa học, tâm lý học dân tộc của các học giả Việt Nam như Giáo sư Phan Huy Lê, Giáo sư Trần Quốc Vượng, Giáo sư Trần Ngọc Thêm và Giáo sư Đỗ Long. Bốn khái niệm trung tâm được chuẩn hóa xuyên suốt công trình gồm:

  • Tính cộng đồng: Sự liên kết, hòa đồng, đoàn kết giữa các cá nhân tạo thành tập thể bền vững nhằm hướng tới mục đích và lợi ích chung.
  • Thiết chế làng xã: Mô hình quần cư và tổ chức xã hội nông nghiệp tiểu nông truyền thống, đóng vai trò đơn vị tự quản cơ sở.
  • Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Mô hình kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo quy luật thị trường có sự điều tiết của Nhà nước nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
  • Hương ước: Hệ thống quy ước, luật tục thành văn hoặc bất thành văn do cộng đồng làng xã tự xây dựng nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội nội bộ song hành cùng luật pháp quốc gia.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận thứ cấp và khảo sát thực tiễn xã hội học trong khung thời gian từ tháng 10/2012 đến tháng 9/2014. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc, số liệu của Tổng cục Thống kê và hơn 80 tài liệu chuyên khảo về văn hóa làng xã Bắc Bộ.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu thực hiện khảo sát với cỡ mẫu 450 hộ nông dân tại 6 xã điểm thuộc 3 tỉnh tiêu biểu đại diện cho vùng đồng bằng sông Hồng gồm Nam Định, Thái Bình và Hải Dương. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng dựa trên hai tiêu chí: mức độ thuần nông và mức độ phát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa làng nghề. Phương pháp phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ biến đổi tâm lý, bảo đảm tính khách quan khoa học, từ đó giúp đối chiếu rõ nét sự dịch chuyển từ tư duy cộng đồng khép kín sang tư duy kinh tế thị trường mở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực chứng và tổng hợp lý luận của luận văn đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về sự chuyển biến của tính cộng đồng nông dân đồng bằng sông Hồng:

  • Chuyển dịch từ liên kết hợp tác tự nhiên sang quan hệ kinh tế hợp đồng: Có khoảng 78,5% số hộ nông dân được khảo sát khẳng định kinh tế hộ gia đình hiện là đơn vị sản xuất hoàn toàn độc lập. Các hình thức vần công, đổi công truyền thống trong mùa vụ đã sụt giảm hơn 55% so với giai đoạn trước năm 1990, thay vào đó là sự phổ biến của quan hệ thuê mướn nhân công nhật và dịch vụ cơ giới hóa chiếm khoảng 68% khối lượng công việc đồng ruộng.
  • Sự phục hồi mạnh mẽ của thiết chế dòng họ gắn liền với nguy cơ phân hóa: Hơn 84% số người tham gia khảo sát cho biết họ tích cực đóng góp quỹ dòng họ, tu bổ nhà thờ tổ và tham gia ngày giỗ họ hàng năm. Tuy nhiên, tâm lý coi trọng họ tộc cục bộ, tư tưởng "kéo bè kéo cánh" trong các công việc làng xã có chiều hướng gia tăng tại khoảng 32% địa bàn khảo sát.
  • Biến đổi trong không gian tín ngưỡng và hội làng: 100% làng xã duy trì tục thờ Thành hoàng làng và lễ hội truyền thống hàng năm. Dẫu vậy, khoảng 35% lễ hội tại các vùng ven đô đang có biểu hiện thương mại hóa, biến tướng thành nơi trục lợi tâm linh, làm lu mờ giá trị cộng cảm thiêng liêng vốn có.
  • Gia tăng áp lực phân hóa giàu nghèo và xung đột lợi ích: Hơn 62% người dân nhận định khoảng cách thu nhập giữa các hộ kinh doanh phi nông nghiệp và hộ thuần nông ngày càng nới rộng, dẫn đến tình trạng suy giảm tình làng nghĩa xóm, làm nảy sinh tâm lý đố kỵ và tranh chấp đất đai cục bộ.

Thảo luận kết quả

Sự biến đổi tính cộng đồng của nông dân đồng bằng sông Hồng phản ánh quy luật phát triển tất yếu khi chuyển đổi từ nền kinh tế tự nhiên, tự cấp tự túc sang nền kinh tế hàng hóa chịu sự chi phối của quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh. Việc xác lập quyền tự chủ tư liệu sản xuất giúp giải phóng sức lao động cá nhân nhưng đồng thời cũng làm lỏng lẻo các mối dây liên kết cộng đồng dựa trên chế độ công điền công thổ trước đây. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu xã hội học nông thôn của Viện Xã hội học khi chỉ ra rằng làng xã Bắc Bộ đang trải qua quá trình tái cấu trúc toàn diện.

Dữ liệu khảo sát của luận văn có thể được biểu diễn trực quan qua bảng tổng hợp 4 tiêu chí biến đổi văn hóa giữa làng truyền thống và làng nông thôn mới, kết hợp biểu đồ cột so sánh mức độ ưu tiên giá trị của người dân:

  • Mức độ gắn kết dòng họ đạt tỷ lệ cao nhất với 84,2%.
  • Mức độ tham gia lễ hội làng đạt 79,6%.
  • Mức độ tham gia các hoạt động công ích, vệ sinh môi trường xóm ngõ chỉ đạt 43,5%.

Biểu đồ này phản ánh rõ nét thực trạng: tính cộng đồng hiện nay được duy trì rất mạnh ở các không gian tâm linh, huyết thống nhưng lại suy giảm rõ rệt trong các trách nhiệm công dân và nghĩa vụ công ích xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm kế thừa các giá trị tốt đẹp của tính cộng đồng truyền thống và triệt tiêu chủ nghĩa cá nhân ích kỷ, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới công tác giáo dục tư tưởng và đạo đức văn hóa mới: Hội Nông dân các cấp chủ trì phối hợp với Mặt trận Tổ quốc tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng sống và văn hóa ứng xử định kỳ hàng quý. Đặt mục tiêu đến năm 2020 có trên 85% hội viên nông dân nắm vững các chuẩn mực văn hóa mới, biết dung hòa lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể.
  2. Chuẩn hóa và nâng cao hiệu lực của hệ thống hương ước, quy ước làng xã: Ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng Tư pháp tiến hành rà soát 100% bản hương ước tại các thôn làng. Loại bỏ hoàn toàn các hủ tục phân biệt ngôi thứ phong kiến, tệ nạn cỗ bàn linh đình, bổ sung các quy chế bảo vệ môi trường và giữ gìn an ninh trật tự cơ sở.
  3. Phát triển các mô hình kinh tế tập thể và hợp tác xã kiểu mới: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng Liên minh Hợp tác xã đẩy mạnh triển khai Luật Hợp tác xã năm 2012. Mục tiêu đạt tỷ lệ trên 60% hộ nông dân tham gia các tổ hợp tác liên kết chuỗi giá trị nông sản sạch vào năm 2020, tạo ra cơ sở kinh tế vật chất mới để gắn kết cộng đồng nông dân vững chắc.
  4. Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động lễ hội và không gian tín ngưỡng: Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch các địa phương thiết lập cơ chế giám sát chặt chẽ hoạt động thu chi tiền công đức tại 100% di tích đình, đền, chùa. Phấn đấu giảm trên 50% các hiện tượng mê tín dị đoan, cờ bạc trá hình và thương mại hóa lễ hội trong giai đoạn 2015 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham chiếu học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm độc giả chuyên ngành:

  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý và hoạch định chính sách nông thôn: Cung cấp luận cứ khoa học sắc bén giúp xây dựng các chính sách quản lý xã hội, tiêu chí xây dựng nông thôn mới nâng cao và phương pháp hòa giải tranh chấp đất đai tại các địa phương đồng bằng Bắc Bộ.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Đóng vai trò tài liệu tham khảo giá trị cho các chuyên đề đào tạo về Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xã hội học nông thôn, Lịch sử văn hóa Việt Nam và Triết học Mác - Lênin.
  • Cán bộ Hội Nông dân và Mặt trận Tổ quốc cơ sở: Là cẩm nang tham khảo thực tế giúp đổi mới phương thức vận động quần chúng, xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.
  • Các doanh nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp: Giúp nắm bắt sâu sắc đặc điểm tâm lý, tập quán ứng xử của người nông dân để thiết lập các mô hình liên kết chuỗi sản xuất bao tiêu nông sản hiệu quả, bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở kinh tế chủ yếu hình thành nên tính cộng đồng của làng xã truyền thống là gì? Cơ sở kinh tế cốt lõi là chế độ sở hữu công về ruộng đất (ruộng đất công làng xã) kết hợp với nền kinh tế tự cung tự cấp. Ruộng công được chia đều theo định kỳ cho dân đinh cày cấy, gắn liền với nghĩa vụ đắp đê trị thủy và đóng thuế chung, tạo nên sự ràng buộc lợi ích vật chất giữa các thành viên trong làng.

2. Kinh tế thị trường tác động tích cực nhất đến người nông dân ở mặt nào? Kinh tế thị trường đã giải phóng mạnh mẽ sức sản xuất, kích thích tính năng động, tự chủ của kinh tế hộ gia đình. Nông dân thoát khỏi tâm lý thụ động, ỷ lại thời bao cấp, nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi và tăng mức thu nhập bình quân đầu người tại khu vực nông thôn lên gấp 3 đến 4 lần.

3. Vì sao thiết chế dòng họ lại phục hồi mạnh mẽ trong thời kỳ đổi mới? Sau khi mô hình hợp tác xã nông nghiệp kiểu cũ chuyển đổi, kinh tế hộ gia đình trở thành đơn vị tự chủ. Nông dân tìm về chỗ dựa dòng họ như một mạng lưới an sinh xã hội tự nhiên để tương trợ vốn liếng, lao động và tìm kiếm sự gắn kết tinh thần, củng cố vị thế xã hội của gia tộc.

4. Hương ước mới hiện nay có điểm gì khác biệt so với hương ước cổ truyền? Hương ước mới được xây dựng trên cơ sở dân chủ cơ sở, chịu sự kiểm duyệt pháp lý của chính quyền cấp huyện để bảo đảm không trái với Hiến pháp và pháp luật. Hương ước mới lược bỏ hoàn toàn các quy định đẳng cấp, ngôi thứ, phạt vạ khắt khe của chế độ phong kiến xưa kia.

5. Giải pháp then chốt nào giúp ngăn chặn sự xói mòn đạo đức trong nông thôn hiện nay? Giải pháp cốt lõi là xây dựng nền tảng kinh tế hợp tác kiểu mới gắn liền với thiết chế văn hóa cơ sở lành mạnh. Cần phát huy vai trò tiền phong của tổ chức Đảng, Hội Nông dân và xử lý nghiêm minh các biểu hiện suy thoái đạo đức, thương mại hóa lễ hội bằng cả dư luận cộng đồng và pháp luật.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận Mác - Lênin và thực tiễn lịch sử về sự hình thành tính cộng đồng của nông dân đồng bằng sông Hồng.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh biến đổi hai mặt: tính năng động cá nhân tăng lên song hành cùng nguy cơ xói mòn tình làng nghĩa xóm và sự trỗi dậy của lối sống thực dụng.
  • Đưa ra hệ thống số liệu khảo sát thực chứng tin cậy tại 6 xã điểm thuộc 3 tỉnh Bắc Bộ, phản ánh chân thực tâm lý nông dân thời kỳ công nghiệp hóa.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa quản lý nhà nước, chuẩn hóa hương ước và phát triển kinh tế hợp tác xã hội hóa.
  • Mở ra định hướng nghiên cứu tiếp theo về quản trị biến đổi xã hội nông thôn trong giai đoạn đẩy mạnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế giai đoạn 2015 - 2030.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể khai thác trực tiếp toàn văn công trình nghiên cứu tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội để phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu và xây dựng chính sách phát triển nông thôn hiện đại.