Dịch Vụ Xã Hội Trợ Giúp Người Cao Tuổi Hiện Nay Tại Hà Nội

Luận văn thạc sĩ phân tích ussh dịch vụ xã hội trợ giúp cho người cao tuổi hiện nay qua khảo sát tại thành phố hà nội, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

220
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Ý nghĩa của luận án

0.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

0.5. Câu hỏi nghiên cứu

0.6. Giả thuyết nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Nghiên cứu về dịch vụ chăm sóc đời sống vật chất cho người cao tuổi

1.2. Nghiên cứu trên khía cạnh cung cấp dịch vụ về lao động việc làm cho người cao tuổi

1.3. Nghiên cứu về thu nhập và đời sống vật chất của NCT

1.4. Nghiên cứu về trợ giúp bảo hiểm y tế

1.5. Nghiên cứu về sức khỏe và chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi

1.6. Nghiên cứu chung về dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại cơ sở y tế

1.7. Nghiên cứu chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng

1.8. Những nghiên cứu về sự hài lòng của người cao tuổi đối với dịch vụ khám chữa bệnh tại cơ sở y tế

1.9. Nghiên cứu về khả năng người cao tuổi tiếp cận dịch vụ chăm sóc y tế

1.10. Những nghiên cứu về dịch vụ nâng cao đời sống văn hóa tinh thần, thông tin và dịch vụ xã hội khác cho người cao tuổi

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Các khái niệm công cụ

2.1.1. Khái niệm dịch vụ xã hội

2.1.2. Khái niệm dịch vụ xã hội trợ giúp cho người cao tuổi

2.1.3. Khái niệm chăm sóc sức khỏe

2.1.4. Khái niệm chính sách xã hội

2.1.5. Khái niệm trợ giúp xã hội

2.1.6. Khái niệm sự hài lòng

2.1.7. Khái niệm “người cao tuổi”

2.2. Các lý thuyết vận dụng trong luận án

2.2.1. Lý thuyết hệ thống xã hội của Talcott Parsons (cấu trúc vai trò)

2.2.2. Lý thuyết lựa chọn hợp lý

2.2.3. Lý thuyết nhu cầu

2.3. Căn cứ pháp lý về dịch vụ xã hội cho người cao tuổi hiện nay

2.4. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển dịch vụ xã hội cho người cao tuổi

2.5. Hệ thống chính sách của nhà nước về dịch vụ xã hội trợ giúp cho người cao tuổi

2.6. Địa bàn nghiên cứu

2.7. Phương pháp nghiên cứu

2.7.1. Phương pháp phân tích tài liệu

2.7.2. Phương pháp phỏng vấn sâu

2.7.3. Phương pháp phỏng vấn theo bảng hỏi

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ XÃ HỘI TRỢ GIÚP CHO NGƯỜI CAO TUỔI HÀ NỘI

3.1. Một số dịch vụ xã hội trợ giúp cho người cao tuổi hiện nay

3.1.1. Dịch vụ xã hội trợ giúp đời sống vật chất cho người cao tuổi

3.1.2. Dịch vụ chăm sóc y tế cho người cao tuổi

3.1.3. Dịch vụ chăm sóc đời sống văn hóa tinh thần cho người cao tuổi

3.1.4. Dịch vụ xã hội khác

3.2. Thực trạng dịch vụ xã hội trợ giúp đời sống vật chất của người cao tuổi Hà Nội

3.2.1. Trợ giúp lao động và việc làm cho người cao tuổi

3.2.2. Trợ giúp ổn định thu nhập của người cao tuổi

3.2.3. Trợ giúp qua thẻ bảo hiểm y tế

3.2.4. Sự hài lòng của người cao tuổi đối với trợ giúp đời sống vật chất

3.3. Dịch vụ chăm sóc sức khỏe

3.3.1. Sức khỏe và tình hình bệnh tật ở người cao tuổi

3.3.2. Khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe

3.3.3. Khả năng sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe

3.3.4. Khả năng đáp ứng của hệ thống y tế cơ sở đối với dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi

3.3.5. Sự hài lòng của NCT khi sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe

3.4. Dịch vụ xã hội nâng cao đời sống tinh thần cho người cao tuổi

3.4.1. Kênh tiếp nhận thông tin về đời sống xã hội, sức khỏe của người cao tuổi

3.4.2. Tham gia hoạt động văn hóa thể dục thể thao

3.4.3. Chúc thọ, mừng thọ, tặng quà và ưu đãi khác của địa phương

3.4.4. Sự hài lòng của người cao tuổi đối với các dịch vụ nâng cao đời sống tinh thần

4. CHƯƠNG 4: MONG MUỐN SỬ DỤNG DỊCH VỤ XÃ HỘI CỦA NGƯỜI CAO TUỔI VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG VIỆC CUNG CẤP DỊCH VỤ XÃ HỘI TRỢ GIÚP CHO NGƯỜI CAO TUỔI

4.1. Nhu cầu sử dụng dịch vụ xã hội của người cao tuổi hiện nay

4.1.1. Nhu cầu được trợ giúp đời sống vật chất của người cao tuổi

4.1.2. Nhu cầu được chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi

4.1.3. Nhu cầu trợ giúp đời sống tinh thần và dịch vụ xã hội khác của người cao tuổi

4.2. Vai trò của các chủ thể trong việc đáp ứng dịch vụ xã hội trợ giúp cho người cao tuổi

4.2.1. Vai trò của các chủ thể trong việc đáp ứng dịch vụ xã hội trợ giúp cho người cao tuổi khu vực công

4.2.2. Vai trò của các chủ thể trong việc cung cấp thông tin và dịch vụ chăm sóc đời sống vật chất của người cao tuổi

4.2.3. Vai trò của các chủ thể trong việc cung cấp thông tin và dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi

4.2.4. Vai trò của các chủ thể trong việc nâng cao đời sống tinh thần cho người cao tuổi

4.2.5. Vai trò của các chủ thể trong việc cung cấp dịch vụ xã hội theo hướng dịch vụ thị trường

4.2.5.1. Dịch vụ chăm sóc sức khỏe theo cơ chế thị trường
4.2.5.2. Dịch vụ cung cấp hoạt động vui chơi giải trí, thể dục thể thao cho người cao tuổi
4.2.5.3. Dịch vụ chăm sóc tại trung tâm chăm sóc người cao tuổi

4.3. Một số giải pháp định hướng phát triển dịch vụ xã hội trợ giúp người cao tuổi hiện nay

4.3.1. Phát triển các dịch vụ xã hội do nhà nước cung cấp

4.3.2. Phát triển các dịch vụ xã hội theo cơ chế thị trường

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dịch Vụ Xã Hội Hỗ Trợ Người Cao Tuổi Tại Hà Nội

Dịch vụ xã hội hỗ trợ người cao tuổi tại Hà Nội đang trở thành một vấn đề cấp bách trong bối cảnh dân số già hóa nhanh chóng. Theo thống kê, số lượng người cao tuổi tại Hà Nội đã tăng đáng kể trong những năm qua, dẫn đến nhu cầu về các dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ ngày càng cao. Các dịch vụ này không chỉ bao gồm chăm sóc sức khỏe mà còn cả hỗ trợ về đời sống vật chất và tinh thần. Việc phát triển dịch vụ xã hội cho người cao tuổi là cần thiết để đảm bảo chất lượng cuộc sống cho nhóm đối tượng này.

1.1. Tình Hình Dân Số Người Cao Tuổi Tại Hà Nội

Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, Hà Nội hiện có khoảng 10,5% dân số là người cao tuổi. Tình hình này đặt ra nhiều thách thức cho hệ thống dịch vụ xã hội, yêu cầu các chính sách và chương trình hỗ trợ phù hợp.

1.2. Các Dịch Vụ Xã Hội Hiện Có Dành Cho Người Cao Tuổi

Các dịch vụ xã hội hiện có bao gồm chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ tài chính, và các hoạt động văn hóa, thể thao. Tuy nhiên, sự phát triển của các dịch vụ này vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng đủ nhu cầu của người cao tuổi.

II. Thách Thức Trong Việc Cung Cấp Dịch Vụ Xã Hội Cho Người Cao Tuổi

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc phát triển dịch vụ xã hội cho người cao tuổi, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Các vấn đề như thiếu nguồn lực tài chính, sự phân bổ không đồng đều các dịch vụ, và sự thiếu hụt thông tin về các dịch vụ có sẵn đang cản trở việc tiếp cận của người cao tuổi.

2.1. Thiếu Nguồn Lực Tài Chính

Nhiều dịch vụ xã hội hiện nay phụ thuộc vào ngân sách nhà nước, trong khi nguồn lực tài chính lại hạn chế. Điều này dẫn đến việc không đủ kinh phí để mở rộng và cải thiện chất lượng dịch vụ.

2.2. Sự Phân Bổ Không Đồng Đều Các Dịch Vụ

Các dịch vụ xã hội không được phân bổ đồng đều giữa các khu vực, dẫn đến tình trạng người cao tuổi ở vùng sâu, vùng xa khó tiếp cận các dịch vụ cần thiết.

III. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Xã Hội Cho Người Cao Tuổi

Để cải thiện chất lượng dịch vụ xã hội cho người cao tuổi, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm việc tăng cường đầu tư vào hạ tầng dịch vụ, nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên, và cải thiện thông tin về các dịch vụ có sẵn.

3.1. Tăng Cường Đầu Tư Vào Hạ Tầng Dịch Vụ

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế là cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.

3.2. Nâng Cao Năng Lực Đội Ngũ Nhân Viên

Đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên làm việc trong lĩnh vực dịch vụ xã hội sẽ giúp cải thiện chất lượng phục vụ và sự hài lòng của người cao tuổi.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Dịch Vụ Xã Hội Hỗ Trợ Người Cao Tuổi

Các dịch vụ xã hội hỗ trợ người cao tuổi không chỉ mang lại lợi ích cho cá nhân mà còn cho toàn xã hội. Việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi sẽ góp phần giảm bớt gánh nặng cho hệ thống y tế và an sinh xã hội.

4.1. Tác Động Đến Chất Lượng Cuộc Sống

Dịch vụ xã hội giúp người cao tuổi duy trì sức khỏe tốt hơn, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm thiểu tình trạng bệnh tật.

4.2. Giảm Bớt Gánh Nặng Cho Hệ Thống Y Tế

Khi người cao tuổi được chăm sóc tốt, số lượng bệnh nhân tại các cơ sở y tế sẽ giảm, giúp hệ thống y tế hoạt động hiệu quả hơn.

V. Kết Luận Về Dịch Vụ Xã Hội Hỗ Trợ Người Cao Tuổi Tại Hà Nội

Dịch vụ xã hội hỗ trợ người cao tuổi tại Hà Nội cần được cải thiện và phát triển hơn nữa để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhóm đối tượng này. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và cộng đồng để xây dựng một hệ thống dịch vụ hoàn thiện.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Dịch Vụ Xã Hội

Dịch vụ xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi, giúp họ sống độc lập và tự chủ hơn.

5.2. Hướng Đi Tương Lai

Cần có các chính sách và chương trình cụ thể để phát triển dịch vụ xã hội cho người cao tuổi, đảm bảo rằng họ được chăm sóc và hỗ trợ một cách tốt nhất.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh dịch vụ xã hội trợ giúp cho người cao tuổi hiện nay qua khảo sát tại thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng sử dụng dịch vụ xã hội của người cao tuổi Hà Nội Chương 4:Mong muốnsử dụng dịch vụ xã hội của người cao tuổi và vai trò của các chủ thể trong việc cung cấp các dịch vụ xã hội hiện nay. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Đã có nhiều nghiên cứu về dịch vụ xã hội, an sinh xã hội, phúc lợi xã hội cho con người nói chung và người cao tuổi nói riêng. Việc xem xét những nghiên cứu đã thực hiện về chủ đề này giúp tác giả thấy được những kết quả đạt được cũng khoảng trống của các nghiên cứu trước đó, tạo cơ sở cho việc kế thừa những kết quả nghiên cứu đó vào luận án cũng như tạo tiền đề cho những phát hiện mới và những định hướng nghiên cứu trong tương lai.

Trong chương này, tác giả sẽ phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu theo ba hướng: Những nghiên cứu về dịch vụ trợ giúp đời sống vật chất cho người cao tuổi. Những nghiên cứu về sức khỏe và chăm sóc sức khỏe thể chất cho người cao tuổi. Những nghiên cứu về dịch vụ trợ giúp đời sống tinh thần cho người cao tuổi. Nghiên cứu về dịch vụ trợ giúp đời sống vật chất cho ngƣời cao tuổi.

Vấn đề người cao tuổi đã và đang là mối quan tâm của hầu hết các quốc gia. Các nghiên cứu về người cao tuổi được tiến hành từ những năm 50 của thế kỷ 20 tại các quốc gia phát triển đang ở giai đoạn già hóa dân số.Ví dụ như một số nghiên cứu về người cao tuổi của các nhà xã hội học tại các nước phát triển như Mỹ, Thụy Điển. nơi có tuổi thọ trung bình tăng cao và bản thân người cao tuổi đã xuất hiện những vấn đề về chăm sóc đời sống vật chất đang được xã hội quan tâm [Nguyễn Quốc Anh, 2007]. Sau này những nghiên cứu về người cao tuổi cũng được thực hiện ở các quốc gia đang phát triển khi các quốc gia này bắt đầu chuyển sang giai đoạn già hóa dân số.

Tại Việt Nam, những nghiên cứu từ góc độ xã hội học về NCT mới chỉ được bắt đầu vào những năm 1990 khi Việt Nam chuyển từ nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường và khi tỷ lệ NCT trong dân số có xu hướng tăng nhanh. Các cuộc điều tra nghiên cứu tập trung chủ yếu vào những nội dung như: quy mô dân số NCT; cơ cấu dân số NCT; về tình trạng sức khoẻ, bệnh tật, việc làm, thu nhập, điều kiện sinh hoạt, mức sống của NCT; chăm sóc sức khoẻ NCT; 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phát huy vai trò của NCT. Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đã góp phần cung cấp những cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng chính sách xã hội đối với NCT. Trong phạm vi những nghiên cứu về dịch vụ xã hộichăm sóc đời sống vật chất cho NCT, tác giả tổng quan theo các khía cạnh về lao động việc làm của người cao tuổi, thu nhập và đời sống vật chất của người cao tuổi cũng như cấp thẻ bảo hiểm y tế trong quá trình khám chữa bệnh của người cao tuổi.

Nghiên cứu trên khía cạnh lao động việc làmcủa ngƣời cao tuổi. Forssmans (1962) nghiên cứu về việc lôi kéo người cao tuổi tham gia thị trường lao động có một số khó khăn như chủ lao động có thể trả lương thấp, khó cạnh tranh với lao động trẻ do lão hóa [Hoàng Mộc Lan, 2015, tr. Những nghiên cứu về người cao tuổi Việt Nam bắt đầu từ những năm 1970 do các nhà y học nghiên cứu. Năm 1983, trong khuôn khổ nghiên cứu quốc gia về nhà ở, các nhà xã hội học tiến hành khảo sát về đời sống người nghỉ hưu nội thành Hà Nội trên các khía cạnh: trách nhiệm gia đình, làm thêm, giúp đỡ gia đình, trách nhiệm xã hội.

Năm 1989, những nghiên cứu dân số và lao động tuổi già được thực hiện theo đề xuất củaỦy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương Liên Hiệp Quốc(UNESCAP) được công bố ra thế giới. Trong giai đoạn này, Bộ lao động thương binh và xã hội tiến hành các nghiên cứu làm cơ sở xây dựng các chính sách. Nhiềungườicaotuổivẫnlàmnhiềuloạicôngviệccóthunhậphoặclàmcác côngviệcnộitrợ[BùiThếCường, 1999], [Friedmanvàcộngsự, 2002].Bêncạnh đó,phụnữcàngcaotuổithìtỷlệlaođộngcàngthấp [Knodel, J vàTrươngSĩÁnh, 2000].Tươngtự,tỷlệlaođộngcủangườicaotuổisốngở thànhthịthấphơnngườicaotuổisốngởnôngthôn [MOLISA, 2015],[Knodel J và Trương Sĩ Ánh, 2000]. Nghiên cứu của tác giả Hoàng Mộc Lan về người nghỉ hưu Hà Nội cho thấy, trên 50% người nghỉ hưu vẫn muốn tiếp tục duy trì lao động nghề nghiệp do lương 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hưu thấp, thói quen nghề nghiệp và mong muốn được giao tiếp với những người trong cơ quan, cơ sở mà họ sống và gắn bó nhiều năm [Hoàng Mộc Lan, 2010].

Tác giả Giang Thanh Long và Bùi Thế Cường đã đề cập tới vấn đề lao động cao tuổi trong giai đoạn già hóa dân số. Lực lượng lao động lớn hơn nhiều so với lực lượng phụ thuộc sẽ có tác động lớn đến sự bền vững về mặt tài chính của quỹ an sinh xã hội. Do tuổi thọ tăng lên cùng với sức khỏe tốt lên nên tỷ lệ NCT tham gia hoạt động kinh tế còn lớn. Vì thế sử dụng nhóm dân số này sẽ giảm bớt chi phí y tế và hưu trí so với việc họ không tham gia hoạt động kinh tế [Giang Thanh Long và Bùi Thế Cường, 2010].

Có thể nói, các nghiên cứu về dịch vụ lao động việc làm cho người cao tuổi thời gian qua dường như chỉ mô tả tình trạng tham gia lao động của người cao tuổi một cách tự phát mà chưa thấy hệ thống dịch vụ xã hội hỗ trợ tìm kiếm việc làm hay cung cấp việc làm phù hợp cho người cao tuổi. Nghiên cứu về ổn định thu nhập và đời sống vật chất của ngƣời cao tuổi Đánh giá hiệu quả chương trình giảm nghèo ở Mỹ cho thấy chi tiêu bình quân đầu người trên các chương trình này về tổng thể đã phát triển theo thời gian. Các hệ thống phúc lợi tại Hoa Kỳ đã có một tác động lớn đến tỷ lệ nghèo, giảm tỷ lệ nghèo năm 2004 từ 29% xuống còn 13,5%. Hệ thống giúp giảm nghèo nhiều nhất cho những người khuyết tật và người cao tuổi và ít nhất đối với một vài nhóm không già và không khuyết tật.

Theo thời gian, chi phí này thay đổi theo hướng tập trung vào những người khuyết tật và người cao tuổi, và bỏ qua những người có thu nhập thấp nhất và hướng tới những người có thu nhập cao hơn, với những hậu quả mà tỷ lệ những người chuyển sang rất nghèo đối với một số nhóm đã tăng lên [Yonatan Ben- Shalom và cộng sự , 2012]. Khi tìm hiểu chính sách trợ cấp tuổi già và lương hưu góa phụ nhằm giúp đỡ người nghèo ở Ấn Độ qua đánh giá tác động của Chương trình trợ giúp xã hội quốc gia và tìm hiểu kế hoạch cải cách chương trình, tác giả đánh giá trên hai nội dung chính của đề án NSAP, trợ cấp tuổi già và lương hưu góa phụ. Các trợ cấp trên có sự khác nhau trong hiệu quả của nó trên người nhận dựa vào ba yếu tố: thu nhập, vị 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trí không gian, và nhóm xã hội. Trợ cấp cho góa phụ đã giúp cho người nhận giảm nghèo bằng khoảng 2,7 điểm.

Chính phủ cố gắng để hướng tới mục tiêu trợ cấp cho các hộ nghèo một cách có hiệu quả, và bước phát triển tiếp theo hướng phổ cập để nâng cao hiệu quả của trợ giúp xã hội trong thực tế [Christopher Garroway, 2013]. Tại Việt Nam, vào năm 1996, nghiên cứu của tác giả Bùi Thế Cường đã đề cập đến đời sống vật chất của người cao tuổi khu vực đồng bằng sông Hồng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đời sống của người cao tuổi đã khá lên so với nửa đầu những năm 90. Có sự khác biệt lớn giữa người cao tuổi ở nông thôn và thành thị, lý do chủ yếu là ở nông thôn người dân chủ yếu sống bằng thu nhập từ kinh tế hộ gia đình, thành thị người cao tuổi chủ yếu là cán bộ công chức sống dựa vào nguồn tiền viện trợ cấp hưu trí.

Một nửa số người cao tuổi không có nguồn thu nhập ổn định. Phần lớn số NCT thuộc hộ nghèo và cận nghèo ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, dân tộc ít người. Tuy nhiên do mức lương hưu và trợ cấp thấp không đủ sống nên nhiều người nghỉ hưu phải đi làm thêm (55,7%) [Bùi Thế Cường, 2002, tr. Nghiên cứu của các tác giảBùi Thế Cường và John Knodel đã chỉ ra sự phụ thuộc khá lớn của những người phụ nữ cao tuổi không kết hôn đối với những khoản hỗ trợ không thường xuyên- cảnh báo mức độ dễ tổn thương của họ đối với những rủi ro kinh tế và xã hội.

Nếu việc hỗ trợ từ gia đình ngày càng ít đi thì việc duy trì cuộc sốngcho những người cao tuổi đòi hỏi phải có sự quan tâm hơn nữa trong quá trình hoạch định chính sách xã hội [Bùi Thế Cường và cộng sự, 1999], [KnodelJvà Trương Sĩ Ánh, 2000]. Đa số NCT hiện nay được sinh ra trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. Do điều kiện chiến đấu và lao động khó khăn nên có tới 70% NCT không có tích lũy vật chất tuổi già [Đàm Hữu Đắc, 2010]. Nguồn thu nhập chính của NCT từ 3 nguồn: lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH), ưu đãi người có công,nhận trợ cấp xã hội[Đàm Hữu Đắc, 2010], [KnodelJ và Trương Sĩ Ánh, 2000],[MOLISA, 2015].

Tác giả Nguyễn Thế Huệ đề cập đến thực trạng đời sống người cao tuổi từ 80 trở lên như mức thu nhập, mức độ tham gia bảo hiểm, chế độ được hưởng, tiếp cận 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com các dịch vụ xã hội, tài sản, hiểu biết về chính sách, chế độ của NCT, trợ giúp khi ốm đau… [Nguyễn Thế Huệ, 2010]. Vụ dân số- kế hoạch hóa gia đình khi khảo sát đánh giá nhu cầu và dịch vụ hỗ trợ NCT đã thấy đời sống vật chất của một bộ phận người cao tuổi sống ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc còn nhiều khó khăn, thiếu thốn. Vẫn còn 1/3 số người thuộc diện nghèo và và cận nghèo. Trong tổng số người cao tuổi được khảo sát chỉ có khoảng 16 -17% người cao tuổi hưởng chế độ lương hưu hoặc mất sức, hơn 10% các cụ hưởng trợ cấp xã hội dành cho những đối tượng có công với nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Dịch Vụ Xã Hội Hỗ Trợ Người Cao Tuổi Tại Hà Nội: Thực Trạng và Giải Pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình hiện tại của dịch vụ xã hội dành cho người cao tuổi tại Hà Nội, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống cho nhóm đối tượng này. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển các dịch vụ hỗ trợ, từ chăm sóc sức khỏe đến các hoạt động cộng đồng, nhằm giúp người cao tuổi sống vui vẻ và độc lập hơn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ công tác xã hội ứng dụng công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ người cao tuổi tại xã Trạch Mỹ Lộc, huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội, nơi trình bày chi tiết về ứng dụng công tác xã hội cá nhân trong hỗ trợ người cao tuổi. Ngoài ra, tài liệu Công tác xã hội trong hỗ trợ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trong cộng đồng từ thực tiễn phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ công tác xã hội dịch vụ công tác xã hội với người cao tuổi tại trung tâm bảo trợ và công tác xã hội tỉnh Ninh Bình sẽ cung cấp thêm thông tin về các dịch vụ xã hội dành cho người cao tuổi tại một địa phương khác.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn về dịch vụ xã hội cho người cao tuổi mà còn cung cấp các góc nhìn đa dạng về thực trạng và giải pháp trong lĩnh vực này.