BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thị Thuyết Minh CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM HỮU CƠ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI TP.HCM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh - Tháng 10 năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thị Thuyết Minh CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM HỮU CƠ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI TP.HCM Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh (Hướng nghiên cứu) Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. Nguyễn Thị Bích Châm Thành phố Hồ Chí Minh - Tháng 10 năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại TP.HCM” là công trình do chính tôi nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của TS.Nguyễn Thị Bích Châm. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn được thu thập từ thực tế, xử lý trung thực và khách quan. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của đề tài này.HCM, ngày 28 tháng 10 năm 2016 Nguyễn Thị Thuyết Minh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU .Xác định vấn đề nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng &phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa của đề tài . Kết cấu của đề tài. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT . Thực phẩm xanh và thực phẩm hữu cơ . Ý định mua thực phẩm hữu cơ. Các mô hình lý thuyết về ý định –hành vi mua hàng . Mô hình lý thuyết hành động hợp lý (TRA) . Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM). Mô hình lý thuyết hành vi mua hàng dự định (TPB) . Một số nghiên cứu về ý định & hành vi mua thực phẩm hữu cơ. Nghiên cứu nước ngoài. Nghiên cứu trong nước . Đề xuất giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Các giả thuyết nghiên cứu . Quan tâm về an toàn thực phẩm (AA) . Quan tâm về sức khỏe (AH) . 24 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Quan tâm về môi trường (AE) . Cảm nhận về chất lượng (AQ) . Cảm nhận về giá cả (AP) . Mô hình nghiên cứu . 28 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Quy trình nghiên cứu . Nghiên cứu sơ bộ . Nghiên cứu chính thức. Phương pháp chọn mẫu và xử lí số liệu nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu . Phương pháp xử lí số liệu . Xây dựng và điều chỉnh thang đo . Thang đo quan tâm về an toàn thực phẩm . Thang đo quan tâm về sức khỏe . Thang đo quan tâm về môi trường . Thang đo cảm nhận về chất lượng . Thang đo cảm nhận về giá cả. Thang đo ý định mua thực phẩm hữu cơ . Đánh giá thang đo sơ bộ . 41 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Mô tả mẫu . Kiểm định độ tin cậy của thang đo . Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích EFA cho biến độc lập. Phân tích EFA cho biến phụ thuộc . Điều chỉnh mô hình nghiên cứu . Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết . Phân tích tương quan . Phân tích hồi quy . 53 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kiểm định giả thuyết . Phân tích ảnh hưởng của các biến nhân khẩu. Kiểm định sự khác nhau về ý định mua thực phẩm hữu cơ theo giới tính . Kiểm định sự khác nhau về ý định mua thực phẩm hữu cơ theo trình độ . Kiểm định sự khác nhau về ý định mua thực phẩm hữu cơ theo độ tuổi . Kiểm định sự khác nhau về ý định mua thực phẩm hữu cơ theo thu nhập . 58 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý . Tóm tắt kết quả nghiên cứu . Hàm ý quản trị . Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai . 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VN Việt Nam PGS Chứng nhận hữu cơ trong nước WHO Tổ chức Y tế Thế giới USDA Chứng nhận hữu cơ của Bộ Nông nghiệp Mỹ NSF/ANSI Chứng nhận của Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ ACO Chứng nhận hữu cơ của chính phủ Úc NASAA Tiêu chuẩn hữu cơ Úc Natrue Chứng nhận hữu cơ của Châu Âu Eco-cert Tiêu chuẩn hữu cơ của Pháp Global GAP Tiêu chuẩn thực hành Nông nghiệp tốt toàn cầu VietGAP Tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam TRA Lý thuyết hành động hợp lí TPB Lý thuyết hành vi mua hàng dự đinh TAM Mô hình chấp nhận công nghệ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu Bảng 3.1: Thang đo quan tâm về an toàn thực phẩm Bảng 3.2: Thang đo quan tâm về sức khỏe Bảng 3.3: Thang đo quan tâm về môi trường Bảng 3.4: Thang đo cảm nhận về chất lượng Bảng 3.5: Thang đo cảm nhận về giá Bảng 3.6: Thang đo ý định mua thực phẩm hữu cơ Bảng 3.7: Cronbach’s Alpha 70 mẫu Bảng 3.8: Phương pháp trích: Principal Component Analysis và phép quay Varimax Bảng 4.1: Mô tả dữ liệu mẫu Bảng 4.2: Kiểm định Cronbach’s Alpha Bảng 4.3: Phân tích EFA biến độc lập Bảng 4.4: Phân tích EFA biến phụ thuộc Bảng 4.5: Ma trận tương quan giữa các yếu tố Bảng 4.6: Trọng số hồi quy Bảng 4.7: Bảng tóm tắt kiểm định giả thuyết LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Sự phát triển của nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam từ 2007- 2014 Hình 2.1: Mô hình TRA Hình 2.2: Mô hình TAM Hình 2.3: Mô hình TPB Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu Hình 4.1: Mô hình hiệu chỉnh Hình 4.2: Biểu đồ phân phối chuẩn phần dư Hình 4.3: Biểu đồ P-Plot Hình 4.4: Mô hình sau kiểm định giả thuyết LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1- Phỏng vấn định tính Phụ lục 2- Dàn bài và kết quả đánh giá thang đo bằng phương pháp thảo luận nhóm Phụ lục 3- Bảng câu hỏi chính thức Phụ lục 4- Kết quả phân tích số liệu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU 1. Xác định vấn đề nghiên cứu Tình trạng lạm dụng, sử dụng quá nhiều lượng phân bón hóa học, các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kháng sinh, kích thích tăng trưởng động vật đã mang lại ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khỏe con người. Theo ước tính, khoảng 50% lượng dư phân hóa học bị bay hơi, rửa trôi gây ô nhiễm không khí, đất và nước. Sự tồn dư kháng sinh có trong thực phẩm gây phản ứng đối với người nhạy cảm, gây dị ứng sau khi tiêu thụ, khó khăn cho công tác điều trị nhiễm khuẩn, làm giảm sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể, đặc biệt, một số kháng sinh, hóa dược có thể gây ung thư cho người tiêu dùng. Vì sự “ bội thực” với các loại nông sản công nghệ cao này, rất nhiều người tiêu dùng có xu hướng quay về với thiên nhiên, tìm kiếm các loại thực phẩm hữu cơ hạn chế hoặc không hóa chất. Bắt đầu từ Mỹ và các nước châu Âu sau đó lan nhanh sang Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản và các nước châu Mỹ La tinh, tỷ lệ người tiêu thụ “ thực phẩm xanh “ trong đó bao gồm thực phẩm hữu cơ đã được tìm thấy cùng với sự gia tăng thu nhập và xu hướng được giáo dục cao. Theo bách khoa điện tử Wikipedia vào năm 1939 Huân tước Northbourne lần đầu tiên dùng từ nông nghiệp hữu cơ trong cuốn sách “Look to the land”, với quan niệm “nông trại là một cơ thể sống” để mô tả một nền nông nghiệp chỉnh thể, cân bằng sinh thái, ngược hẳn với nông nghiệp hóa học. Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO nông nghiệp hữu cơ được định nghĩa là hệ thống canh tác và chăn nuôi tự nhiên, không sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, diệt cỏ, thuốc bảo quản… sản xuất từ các nhà máy hóa chất. Vì sản xuất theo cách tự nhiên, nên nền nông nghiệp hữu cơ giúp giữ độ phì nhiêu của đất, bảo vệ nguồn nước và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, các sản phẩm thực phẩm hữu cơ lành mạnh và bảo đảm sức khỏe cho con người. Lúc đầu, thực phẩm hữu cơ chỉ chiếm từ 1-2% lượng bán ra trên thế giới. Dần dần, những chợ thực phẩm hữu cơ phát triển nhảy vọt ở cả các nước đã và đang phát triển, tăng liên tục trung bình 20% có quốc gia tăng đến 50% mỗi năm. Thị trường thực phẩm hữu cơ trên thế giới đã tăng từ không có gì đến hơn 70 tỷ USD trong 30 năm qua. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Điểm qua vài giai đoạn ấn tượng của sự tăng trưởng không ngừng về doanh số: năm 2002 vào khoảng 23 tỷ USD, năm 2006 vào khoảng 40 tỷ USD, năm 2010 vào khoảng 59 tỷ USD. Các sản phẩm hữu cơ hiện nay đã được ứng dụng ở hơn 130 nước trên thế giới, động cơ thúc đẩy tiêu dùng thực phẩm hữu cơ trở thành vấn đề tranh cãi trong nhiều nghiên cứu (Wee & cộng sự, 2014;Michaelidou & Hassan, 2008). Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Quốc Vọng năm 2015, tại Châu Âu thị trường hữu cơ lớn nhất là Đức, Pháp, Anh và Ý. Đức có thị trường hữu cơ trị giá khoảng 2.2 tỷ Euro vào năm 2010, thực phẩm hữu cơ đóng gói -Packaged organic foods chiếm 86%, sau đó là thức uống hữu cơ như sữa, phó sản, và bánh ngọt. Ngành hữu cơ Mỹ có trị giá thị trường khoảng 29 tỉ USD năm 2012, chiếm 3,5% thị trường thực phẩm toàn quốc, xuất khẩu 23 mã hàng hóa hữu cơ, đạt kim ngạch 410 triệu USD, phần lớn là trái cây & rau quả tươi, thức ăn trẻ em, thức uống. Còn tại khu vực Châu Á, Nhật Bản được xem là thị trường tiềm năng chiếm đến 67% thị trường. Người Nhật là một trong số những người tiêu dùng đòi hỏi khắt khe nhất trên thế giới, họ rất xem trọng vấn đề chất lượng, an toàn thực phẩm, cũng như ý thức cao về môi trường sinh thái. Tại Hàn Quốc, xu hướng quan tâm đến sức khỏe cũng như mức độ nhạy cảm đối với các vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm và sự gia tăng thu nhập là những động cơ chủ yếu giúp ngành hàng này phát triển.
Luận văn Thạc sĩ UEH: Các yếu tố ảnh hưởng ý định mua thực phẩm hữu cơ tại TPHCM
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại TP HCM, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Quản Trị Kinh Doanh (Hướng nghiên cứu)Người đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sỹPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Thuyết Minh
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Bích Châm
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh (Hướng nghiên cứu)
Đề tài: Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Mua Thực Phẩm Hữu Cơ Của Người Tiêu Dùng Tại Tp.Hcm
Loại tài liệu: Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản: 2016
Địa điểm: Thành phố Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ