CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP (CSR) 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn 1. Khái niệm về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) Ngày nay, “trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp” ngày càng trở nên cần thiết hơn cả trong hoạt động của các doanh nghiệp. Việc định nghĩa CSR cũng khá đa dạng và phức tạp.
Mỗi tổ chức, chính phủ nhìn nhận CSR dưới những góc độ và quan điểm riêng, phụ thuộc vào điều kiện, đặc điểm và trình độ phát triển của mình. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) khuyến khích các tổ chức xem xét lợi ích của xã hội bằng cách chịu trách nhiệm về những ảnh hưởng gây ra bởi các hoạt động của tổ chức đến khách hàng, nhân viên, cổ đông, cộng đồng, và môi trường trong tất cả các khía cạnh. Các tổ chức phải tự nguyện thực hiện các biện pháp để cải thiện chất lượng cuộc sống cho người lao động và gia đình họ cũng như cho cộng đồng địa phương và xã hội. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility) đang trở thành mối quan tâm của quốc tế, của mọi quốc gia, nói cách khác là sự quan tâm của thời đại.
Ngày 31/1/1999 tại Diễn đàn Kinh tế Thế giới, Tổng Thư ký Liên Hiệp Quốc Kofi Annan đã kêu gọi lãnh đạo các doanh nghiệp bàn về một công ước quốc tế có sứ mạng tập hợp các doanh nghiệp, các cơ quan công quyền, các tổ chức dân sự thông qua những nguyên tắc cơ bản về bảo vệ môi trường sinh thái và ổn định xã hội. Hiện nay hàng vạn doanh nghiệp ở khắp các vùng trên thế giới cũng như các tổ chức quốc tế về lao động, xã hội dân sự đã tham gia vào những công ước quốc tế nhằm phát triển các nguyên tắc liên quan đến quyền con người, lao động việc làm, môi trường, chống tham nhũng. Dựa vào những hành động tập thể, các công ước quốc tế gắn kết việc vận động trách nhiệm dân sự của các doanh nghiệp trên thế giới tham gia vào tìm kiếm những phương pháp để giải quyết những vấn đề đặt ra cho toàn cầu.1: Tóm tắt định nghĩa về CSR qua các thời kỳ Các vấn đề Nguồn trích Định nghĩa liên quan dẫn CSR đề cập đến nghĩa vụ của doanh nghiệp để theo đuổi Bowen Kinh tế những chính sách, để thực hiện những quyết định, hoặc thực (1953) Xã hội hiện những hoạt động để đạt được các mục tiêu đặt ra và những giá trị xã hội của chúng tôi Trách nhiệm xã hội có nghĩa là các doanh nhân cần giám sát hoạt động kinh tế một cách có hệ thống nhằm đáp ứng sự Kinh tế mong đợi của công chúng. Có nghĩa là việc bố trí các nguồn Frederick Xã hội lực con người, kinh tế của xã hội được sử dụng cho các mục (1960) đích xã hội rông lớn không chỉ đơn giản cho các lợi ích nhỏ hẹp của cá nhân và các công ty Kinh tế Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm sự mong đợi Pháp luật của xã hội về kinh tế, pháp luật, đạo đức và lòng từ thiện đối Carroll Đạo đức với các tổ chức tại một thời điểm nhất định (1979) Từ thiện CSR là quan điểm cho rằng các công ty có nghĩa vụ cho các Từ thiện nhóm thành phần trong xã hội không phải là cổ đông và xa Các bên liên Jones (1980) hơn nữa là theo quy định của pháp luật và hợp đồng công quan đoàn Các bên liên Trách nhiệm xã hội có thể được định nghĩa như là một Frederick và quan nguyên tắc nói rằng các công ty nên chịu trách nhiệm về kết cộng sự Xã hội quả của bất kỳ hành động của họ đối với cộng đồng và môi (1992) Môi trường trường Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là có liên quan đến việc Từ thiện xem xét các bên liên quan trong doanh nghiệp về mặt đạo đức Các bên liên Hopkins hoặc trong việc cư xử trách nhiệm xã hội.
Các bên liên quan quan (1998) tồn tại cả trong doanh nghiệp và bên ngoài. Do đó, hành vi Xã hội thực hiện trách nhiệm xã hội sẽ làm gia tăng nguồn nhân lực 9 mở rộng các các bên liên quan trong và ngoài doanh nghiệp. Trách nhiệm xã hội là mối quan hệ tổng thể của công ty với tất Từ thiện cả các bên liên quan. Chúng bao gồm các khách hàng, nhân Xã hội viên, cộng đồng, chủ sở hữu/nhà đầu tư, chính phủ, các nhà Khoury và Môi trường cung cấp và đối thủ cạnh tranh.
Các yếu tố của trách nhiệm xã cộng sự Kinh tế hội bao gồm đầu tư trong tiếp cận cộng đồng, quan hệ nhân (1999) viên, tạo ra và duy trì việc làm, quản lý môi trường và hoạt động tài chính. Kinh tế Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là một cơ chế, trong đó Pháp luật Maignan và các doanh nghiệp gánh vác các trách nhiệm kinh tế, pháp luật, Đạo đức cộng sự đạo đức và các trách nhiệm khác mà các bên liên quan đã áp Từ thiện (1999). đặt lên các hoạt động của doanh nghiệp. Môi trường Hội đồng Tự nguyện Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là sự cam kết tiếp tục kinh Doanh Các bên liên doanh bằng cách cư xử đạo đức và đóng góp vào phát triển nghiệp thế quan kinh tế, vừa nâng cao chất lượng cuộc sống của lực lượng lao giới vì sự Xã hội động và gia đình họ cũng như cộng đồng địa phương và xã phát triển Kinh tế hội nói chung.
bền vững (2000) Trách nhiệm xã hội của công ty là phải có trách nhiệm và có những hành động vượt ra ngoài nghĩa vụ pháp lý của họ và Từ thiện Ủy ban của mục tiêu kinh tế/kinh doanh. Những trách nhiệm rộng lớn hơn Xã hội cộng đồng bao gồm hàng loạt các lĩnh vực nhưng thường xuyên đề cập Môi trường Châu Âu đến các vấn đề như xã hội và môi trường và nơi mà xã hội Kinh tế (2002) được hiểu theo nghĩa rộng, chứ không phải chỉ đơn giản là vấn đề chính sách xã hội. Từ thiện CSR là nói về doanh nghiệp và các tổ chức khác sẽ vượt ra Các bên liên ngoài các nghĩa vụ pháp lý để quản lý các tác động của chúng quan đối với môi trường và xã hội. Đặc biệt, điều này có thể bao Lea (2002) Xã hội gồm cách thức tổ chức tương tác với các nhân viên, nhà cung Môi trường cấp, khách hàng và cộng đồng nơi họ hoạt động của họ, cũng 10 như mức độ họ cố gắng để bảo vệ môi trường.
CSR là khái niệm mà doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm cho Từ thiện tác động của nó trên tất cả các bên liên quan. Đây là cam kết Ủy ban của Các bên liên tiếp tục kinh doanh bằng cách cư xử công bằng và có trách cộng đồng quan nhiệm và đóng góp vào phát triển kinh tế, vừa nâng cao chất Châu Âu Xã hội lượng cuộc sống của lực lượng lao động và gia đình họ cũng (2003) Kinh tế như của cộng đồng địa phương và xã hội nói chung. Tự nguyện Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là sự cam kết của doanh Nhóm Phát Các bên liên nghiệp đóng góp vào việc phát triển kinh tế bền vững thông triển Kinh tế quan qua các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng đời sống của tư nhân của Xã hội người lao động và thành viên gia đình họ, cho cộng đồng và ngân hàng Môi trường toàn xã hội theo cách có lợi nhất cho cả doanh nghiệp cũng Thế Giới Kinh tế như phát triển chung của xã hội. (2003) Tự nguyện CSR bao gồm nhiều khái niệm khác như đạo đức kinh doanh, Các bên liên doanh nghiệp làm từ thiện, công dân doanh nghiệp, tính bền quan Matten và vững và trách nhiệm môi trường.
Đó là một khái niệm động Xã hội Moon (2005) và luôn được thử thách trong từng bối cảnh kinh tế, chính trị, Môi trường xã hội đặc thù. Kinh tế Nguồn: Carroll (1999), Dahlsrud (2008), Le Thi Thanh Xuan và Teal (2014) Trên cơ sở phân tích định nghĩa về CSR qua các thời kỳ, bài nghiên cứu này sử dụng định nghĩa của Carroll (1979) vì thực hiện đầy đủ các đặc điểm chung của nội hàm khái niệm CSR và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu. Theo đó Carroll (1979) cho rằng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) “là tất cả các vấn đề kinh tế, pháp lý, đạo đức và nghĩa vụ tự nguyện mà xã hội trông đợi ở doanh nghiệp trong mỗi thời điểm nhất định” tức là theo họ, doanh nghiệp là một chủ thể của nền kinh tế thị trường, khai thác các nguồn lực tự nhiên để làm giàu cho doanh nghiệp và trong quá trình đó, họ gây ra những ảnh hưởng không tốt đối với môi trường tự nhiên và con người; do đó, ngoài việc đóng thuế, doanh nghiệp còn phải có trách nhiệm xã hội đối với môi trường, cộng đồng và người lao động. Công ty thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường thì sẽ giúp tránh tình trạng ô nhiễm môi trường 11 hiện nay, sản phẩm công ty sẽ thân thiện với môi trường.
Công ty đóng góp cho các hoạt động từ thiện hay các hoạt động khác vì cộng đồng thì mang lại hạnh phúc cho những người kém may mắn và lợi ích chung của cộng đồng. Lợi ích của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) Những doanh nghiệp thực hiện CSR đã đạt được những lợi ích đáng kể bao gồm giảm chi phí, tăng doanh thu, tăng giá trị thương hiệu, giảm tỷ lệ nhân viên thôi việc, tăng năng suất và thêm cơ hội tiếp cận những thị trường mới. Doanh nghiệp nhận thức tốt hơn về CSR và đưa CSR vào các hoạt động nhằm mang lại lợi ích cho chính doanh nghiệp, cho môi trường và cho xã hội. Giảm chi phí và tăng năng suất Doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí bằng cách sản xuất sạch hơn.
Một hệ thống quản lý nhân sự hiệu quả cũng giúp cắt giảm chi phí và tăng năng suất lao động đáng kể. Lương thưởng hợp lý, môi trường lao động sạch sẽ và an toàn, các cơ hội đào tạo và chế độ bảo hiểm y tế và giáo dục đều góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp bằng cách tăng năng suất lao động, giảm tỷ lệ nhân viên nghỉ, bỏ việc, và giảm chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới. Tăng doanh thu Đầu tư hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương có thể tạo ra một nguồn lao động tốt hơn, nguồn cung ứng rẻ, đáng tin cậy hơn và nhờ đó tăng doanh thu. Rất nhiều công ty sau khi có được chứng chỉ về CSR đã tăng được doanh thu đáng kể.