Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng là một trong những trụ cột an sinh xã hội mang ý nghĩa chính trị, nhân văn sâu sắc của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Tại địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk, cơ quan quản lý nhà nước hiện đang trực tiếp quản lý và thực hiện chế độ cho hơn 1.780 hồ sơ đối tượng người có công và thân nhân. Là huyện cửa ngõ phía Đông của tỉnh với diện tích tự nhiên 133.748 ha, M’Drắk có quy mô dân số đạt 73.059 người thuộc 17 dân tộc cùng sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm hơn 49%. Đặc biệt, toàn huyện có tới 138 trên tổng số 173 thôn, buôn thuộc diện đặc biệt khó khăn về kinh tế - xã hội.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào việc đánh giá thực trạng tổ chức triển khai, rà soát những điểm nghẽn về mặt thể chế, thủ tục hành chính và năng lực cán bộ cơ sở trong việc chuyển hóa chủ trương ưu đãi thành quyền lợi thực tế cho đối tượng thụ hưởng. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở khoa học về quản lý công trong thực thi chính sách xã hội, phân tích toàn diện kết quả đạt được tại 12 xã và 1 thị trấn của huyện M’Drắk trong giai đoạn 2016 – 2020, từ đó chỉ rõ các hạn chế tồn đọng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực thực thi giai đoạn 2021 – 2030.

Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn to lớn khi cung cấp các luận cứ xác đáng để nâng cao chỉ số tiếp cận dịch vụ công, bảo đảm 100% người có công trên địa bàn nhận đúng, đủ và kịp thời các chế độ đãi ngộ, góp phần kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo chính sách và củng cố vững chắc thế trận lòng dân tại địa bàn vùng sâu, vùng xa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng tổng hợp lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp cùng lý thuyết quản lý công hiện đại nhằm phân tích quy trình quản trị nhà nước đối với lĩnh vực an sinh xã hội. Trọng tâm nghiên cứu xây dựng trên mô hình chu trình thực thi chính sách 5 bước khép kín: xây dựng kế hoạch triển khai, phổ biến tuyên truyền, phân công và phối hợp liên ngành, theo dõi kiểm tra đôn đốc, sơ kết tổng kết và đánh giá hiệu quả.

Khung lý thuyết của đề tài làm sáng tỏ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Người có công với cách mạng: Đối tượng được xác định theo quy định của Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 và Pháp lệnh ưu đãi người có công năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2012, bao gồm thương binh, bệnh binh, thân nhân liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
  • Chính sách người có công: Hệ thống các chủ trương, quy phạm pháp luật và biện pháp ưu đãi vật chất, tinh thần của Nhà nước nhằm tri ân, đền đáp những cống hiến cho độc lập dân tộc.
  • Thực thi chính sách người có công: Toàn bộ hoạt động có tổ chức của bộ máy hành chính công nhằm hiện thực hóa các quyền lợi ưu đãi đến đúng đối tượng thụ hưởng.
  • Chủ thể thực hiện: Cơ cấu phối hợp đa ngành gồm Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội đóng vai trò nòng cốt, phối hợp cùng ngành Y tế, Nội vụ, Xây dựng, Tài chính và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ 1.780 hồ sơ quản lý thực tế, các báo cáo tài chính - ngân sách, báo cáo tổng kết an sinh xã hội giai đoạn 2016 – 2020 của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện M’Drắk, kết hợp số liệu thống kê kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao phủ toàn bộ 13 đơn vị hành chính cấp cơ sở gồm 12 xã và 1 thị trấn trên toàn địa bàn huyện M’Drắk. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp khảo sát thực tế để thu thập dữ liệu sâu tại 40 buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ và 138 thôn, buôn đặc biệt khó khăn. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính chất phân tán cao về mặt địa lý và sự đa dạng về cơ cấu dân tộc học, đòi hỏi đánh giá toàn diện để tránh hiện tượng bỏ sót đối tượng thụ hưởng chính sách.

Luận văn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh định tính và định lượng, đối chuẩn kết quả với các huyện lân cận như Krông Pắk với quy mô 3.539 đối tượng và huyện Cư M'gar. Quy trình nghiên cứu được triển khai liên tục trong khung thời gian 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020 và hoàn thiện nghiệm thu vào năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác chi trả trợ cấp thường xuyên và một lần được bảo đảm nghiêm túc, đạt tỷ lệ giải quyết đúng hạn trên 98% cho hơn 1.780 đối tượng quản lý. Chế độ chi trả hàng tháng cho thương binh, bệnh binh và thân nhân liệt sĩ được thực hiện đầy đủ, không để xảy ra sai sót tiêu cực lớn, góp phần quan trọng vào việc bảo đảm đời sống cơ bản cho các hộ gia đình chính sách.

Thứ hai, việc thực hiện chính sách bảo hiểm y tế và điều dưỡng chăm sóc sức khỏe đạt kết quả vượt bậc. Toàn bộ 100% người có công và thân nhân đủ điều kiện trên địa bàn 12 xã, thị trấn được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí. Quy trình tổ chức điều dưỡng phục hồi sức khỏe luân phiên theo chế độ 1 năm một lần đối với đối tượng nặng và 2 năm một lần đối với các nhóm đối tượng còn lại được phân bổ dự toán ngân sách chu đáo, tạo sự phấn khởi và tin tưởng trong nhân dân.

Thứ ba, chính sách hỗ trợ nhà ở và ưu đãi giáo dục đào tạo ghi nhận sự chuyển biến rõ nét. Nhờ sự tăng trưởng kinh tế địa phương với tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 – 2020 đạt 306,397 tỷ đồng (vượt 200,3% dự toán nghị quyết), huyện đã huy động các nguồn lực kết hợp Quỹ Đền ơn đáp nghĩa xây mới và sửa chữa hàng chục căn nhà tình nghĩa. Về giáo dục, con em người có công được thực hiện đúng quy định cộng 20 đến 30 điểm ưu tiên trong tuyển sinh và nhận đầy đủ trợ cấp học phí theo từng năm học.

Thứ tư, nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn nghiêm trọng về nhân sự thực thi: Đa số cán bộ làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội tại 11 xã, thị trấn chỉ là lao động hợp đồng, mức phụ cấp thấp, biến động vị trí thường xuyên. Tình trạng này dẫn đến việc xử lý hồ sơ tồn đọng đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và xác nhận danh hiệu còn chậm, thủ tục rườm rà.

Thảo luận kết quả

Thành tựu đạt được trong giai đoạn 2016 – 2020 bắt nguồn từ sự chỉ đạo quyết liệt của Huyện ủy và Ủy ban nhân dân huyện M’Drắk trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 11,9%/năm và giá trị sản xuất năm 2020 ước đạt trên 4.263 tỷ đồng. Nguồn lực ngân sách địa phương năm 2020 đạt 111,147 tỷ đồng (tăng 283% so với năm 2015) đã tạo nền tảng tài chính vững chắc để mở rộng các hoạt động tri ân, thăm hỏi lễ tết.

Tuy nhiên, khi đối sánh với huyện Krông Pắk – nơi quản lý 3.539 đối tượng với 31 Bà mẹ Việt Nam anh hùng và 2.069 liệt sĩ, M’Drắk có quy mô đối tượng ít hơn nhưng lại gặp thách thức lớn hơn do mật độ dân số chỉ đạt 55 người/km2 và hạ tầng giao thông kết nối 138 thôn buôn khó khăn còn cách trở. Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa rất rõ ràng thông qua biểu đồ cột thể hiện sự gia tăng kinh phí trợ cấp qua từng năm từ 2016 đến 2020, kết hợp bảng ma trận so sánh tỷ lệ giải quyết 6 nhóm chính sách ưu đãi giữa các xã trung tâm và các xã vùng sâu. Sự so sánh trực quan này chứng minh rằng hạn chế lớn nhất không nằm ở chủ trương mà nằm ở khâu phối hợp liên ngành và năng lực hoàn thiện hồ sơ chứng nhận lịch sử tại cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường sự lãnh đạo của Ủy ban nhân dân huyện và đổi mới quy trình thẩm định hồ sơ chính sách. Tiến hành rà soát, xử lý dứt điểm 100% hồ sơ tồn đọng liên quan đến người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học và công nhận liệt sĩ, thương binh. Đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ cấp xã lên cấp huyện từ 30 ngày xuống dưới 15 ngày làm việc, hoàn thành đồng bộ trong giai đoạn 2021 – 2023 dưới sự chủ trì của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ công chức văn hóa - xã hội cấp cơ sở. Ủy ban nhân dân huyện M’Drắk cần phối hợp với Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk thực hiện phương án tuyển dụng biên chế chính thức thay thế cho lao động hợp đồng tại 12 xã và 1 thị trấn. Tổ chức tối thiểu 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm cho hơn 50 lượt cán bộ phụ trách công tác an sinh xã hội, tập trung vào kỹ năng xử lý hồ sơ và ứng dụng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về người có công giai đoạn 2021 – 2025.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tuyên truyền chính sách đa ngữ. Hoàn thiện việc số hóa 100% trong tổng số 1.780 hồ sơ quản lý lên hệ thống điện tử trước năm 2024. Đổi mới hình thức truyền thông chính sách ưu đãi thông qua hệ thống truyền thanh cơ sở bằng cả tiếng phổ thông và tiếng Êđê tại 40 buôn đồng bào dân tộc thiểu số, duy trì tần suất phát sóng định kỳ hàng tuần.

Thứ tư, huy động đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa chăm sóc đời sống người có công. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện M’Drắk chủ trì phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội đặt mục tiêu tăng trưởng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa từ 15% đến 20% mỗi năm. Đặt lộ trình đến năm 2025 hoàn thành việc xóa 100% nhà tạm, nhà dột nát cho các gia đình chính sách, bảo đảm mức sống của hộ người có công luôn bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của dân cư địa phương theo định hướng phát triển đến năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và công chức chuyên môn ngành Lao động - Thương binh và Xã hội: Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn với quy trình chuẩn hóa 5 bước và các tiêu chí đánh giá chi tiết 6 nhóm chính sách ưu đãi, giúp tối ưu hóa nghiệp vụ thẩm định hồ sơ và quản lý ngân sách an sinh tại cấp huyện, cấp xã.

Thứ hai, cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương khu vực Tây Nguyên: Nghiên cứu mang lại mô hình giải quyết bài toán an sinh xã hội đặc thù cho vùng miền núi có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 50%, giúp định hình chính sách hỗ trợ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa.

Thứ ba, học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị, cung cấp khung phân tích thực chứng, phương pháp xử lý dữ liệu hồ sơ quản lý thực tế và cách tiếp cận liên ngành trong nghiên cứu chính sách an sinh xã hội.

Thứ tư, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội: Tài liệu mang đến cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn để nâng cao hiệu quả giám sát phản biện xã hội, phương thức vận động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và phát triển các mô hình xã hội hóa chăm sóc sức khỏe, nhà ở cho thương bệnh binh.

Câu hỏi thường gặp

Huyện M’Drắk hiện đang trực tiếp quản lý và thực hiện chế độ cho bao nhiêu hồ sơ người có công? Cơ quan chức năng huyện M’Drắk đang quản lý hơn 1.780 hồ sơ người có công với cách mạng và thân nhân, phân bổ trên 12 xã và 1 thị trấn với 173 thôn buôn.

Những nhóm chính sách ưu đãi cụ thể nào được phân tích chuyên sâu trong luận văn? Nghiên cứu phân tích toàn diện 6 nhóm chính sách gồm: trợ cấp thường xuyên và một lần, cấp thẻ bảo hiểm y tế, điều dưỡng phục hồi sức khỏe, hỗ trợ nhà ở, ưu đãi giáo dục đào tạo và trợ cấp đột xuất.

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự chậm trễ trong xử lý một số hồ sơ tồn đọng tại địa phương là gì? Hạn chế bắt nguồn từ việc đa số cán bộ phụ trách cấp xã là lao động hợp đồng, thiếu tính ổn định, kết hợp với địa bàn rộng 133.748 ha gồm 138 buôn đặc biệt khó khăn gây trở ngại cho việc xác minh.

Kinh tế huyện M’Drắk giai đoạn 2016 – 2020 đã tạo tiền đề gì cho công tác an sinh xã hội? Tổng thu ngân sách đạt 306,397 tỷ đồng, vượt 200,3% kế hoạch và tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 11,9%/năm đã tạo nguồn lực vững chắc để triển khai các chương trình tri ân và nhà ở tình nghĩa.

Luận văn đưa ra giải pháp trọng tâm nào đối với đội ngũ cán bộ thực thi cơ sở? Giải pháp then chốt là tuyển dụng biên chế chính thức cho toàn bộ công chức văn hóa - xã hội tại 13 xã, thị trấn, đồng thời tổ chức ít nhất 2 khóa tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện hệ thống quản lý hơn 1.780 hồ sơ người có công tại huyện M’Drắk giai đoạn 2016 – 2020, khẳng định tỷ lệ bao phủ chính sách bảo hiểm y tế và chi trả trợ cấp đạt trên 98%.
  • Khung lý thuyết chu trình chính sách 5 bước được vận dụng thành công để giải thích cơ chế tương tác giữa cơ quan quản lý và đối tượng thụ hưởng tại địa bàn miền núi đa dân tộc.
  • Tăng trưởng kinh tế địa phương đạt 11,9%/năm đã đóng vai trò đòn bẩy tài chính quan trọng giúp nâng cao chất lượng phụ cấp và điều kiện nhà ở cho các hộ gia đình chính sách.
  • Đề tài chỉ rõ nút thắt thể chế về đội ngũ công chức cấp xã và đề xuất lộ trình chuyển đổi số, biên chế hóa toàn diện cán bộ cơ sở đến năm 2025.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, mở ra định hướng phát triển an sinh xã hội bền vững cho huyện M’Drắk đến năm 2030.

Luận văn đóng góp một công trình khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc cho chuyên ngành Quản lý công, là tài liệu tham khảo đắc lực cho các cấp chính quyền địa phương. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể khai thác trực tiếp dữ liệu và mô hình giải pháp của luận văn để ứng dụng vào công tác hoạch định và thực thi chính sách an sinh xã hội tại cơ sở.