Tổng quan nghiên cứu

Vùng Công viên Địa chất Non Nước Cao Bằng chính thức được UNESCO công nhận là Công viên Địa chất Toàn cầu vào ngày 12/4/2018, trở thành công viên địa chất thứ hai của Việt Nam sau Cao nguyên đá Đồng Văn. Trải rộng trên diện tích hơn 3.000 km² thuộc 6 huyện trọng điểm và một phần của 3 huyện lân cận, khu vực này sở hữu trên 130 điểm di sản địa chất độc đáo có giá trị quốc tế cùng hơn 200 di tích văn hóa lịch sử, trong đó có 3 di tích quốc gia đặc biệt. Vùng đất này còn là nơi hội tụ bản sắc văn hóa đặc sắc của 9 dân tộc anh em cư trú lâu đời như Tày, Nùng, H'Mông, Dao, Sán Chay.

Mặc dù lượng du khách đến Cao Bằng giai đoạn 2016-2018 ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân 27,17%/năm, đạt 1,2 triệu lượt vào năm 2018, nhưng hoạt động du lịch tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều hạn chế. Việc thiết kế và vận hành các tour du lịch gắn kết các điểm đến còn mang tính tự phát, thiếu tính chuyên nghiệp và chưa khai thác tương xứng tiềm năng di sản.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thiết kế tour du lịch, đánh giá toàn diện thực trạng phát triển du lịch tại vùng công viên địa chất giai đoạn 2016-2018, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, từ đó xây dựng các chương trình tour chuẩn hóa và đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2020-2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc nâng cao tỷ trọng khách quốc tế (vốn tăng trưởng bình quân 56,17%/năm), kéo dài thời gian lưu trú và thúc đẩy sinh kế bền vững cho người dân địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản trị lữ hành và khung quản lý công viên địa chất toàn cầu của UNESCO ban hành năm 2016. Theo quan điểm marketing du lịch hiện đại, quy trình thiết kế tour du lịch được chuẩn hóa qua 10 bước kế tiếp: từ nghiên cứu thị trường, đánh giá năng lực nhà cung cấp, xây dựng ý tưởng, xác định lộ trình, lập phương án vận chuyển - lưu trú - ăn uống, đến chi tiết hóa chương trình, tính giá thành - giá bán và hoàn thiện quy định dịch vụ.

Khung lý thuyết công viên địa chất toàn cầu của UNESCO đặt ra 6 tiêu chí cốt lõi định hình sản phẩm du lịch: quy mô ranh giới di sản, cơ chế quản lý và sự tham gia của cộng đồng, phát triển kinh tế bền vững, giáo dục môi trường, bảo tồn địa chất và mạng lưới hợp tác quốc tế. Các khái niệm nền tảng được làm rõ bao gồm: tour du lịch trọn gói, du lịch địa chất (geotourism) và điểm đến du lịch bền vững. Mối quan hệ giữa nội dung chương trình với nhu cầu du khách được lượng hóa qua 5 tiêu chí tương thích: mục đích chuyến đi, quỹ thời gian rỗi, thời điểm khởi hành, khả năng chi trả và tập quán tiêu dùng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016-2018 từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Ban quản lý Công viên Địa chất, kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập vào tháng 5/2019.

Phương pháp chọn mẫu điều tra du khách áp dụng công thức Slovin: với quy mô tổng thể ước tính 1.000 khách trong tháng khảo sát và mức sai số cho phép 5%, kích thước mẫu xác định là 286 du khách; số phiếu hợp lệ thu về đạt 285 phiếu. Đối với nhóm doanh nghiệp lữ hành, nghiên cứu khảo sát toàn diện 30 cán bộ quản lý từ cấp phó phòng trở lên thuộc 3 đơn vị nòng cốt trên địa bàn: Công ty Du lịch Cao Bằng (CABATOCO), Công ty Khách sạn Bằng Giang và Công ty TNHH MTV Thương Mại Du lịch Nhất Lợi (mỗi đơn vị 10 cán bộ).

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 23 và Excel thông qua thống kê mô tả, phân tổ thống kê và phương pháp so sánh. Thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1,00 - 1,79: Rất thấp đến 4,20 - 5,00: Rất cao) được lựa chọn nhằm đo lường chính xác các chỉ số đánh giá của du khách và doanh nghiệp về các nhân tố ảnh hưởng và chất lượng tour du lịch.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô du khách tại Cao Bằng sau bước ngoặt gia nhập mạng lưới công viên địa chất toàn cầu năm 2018:

Lượng khách du lịch toàn tỉnh tăng từ 742 nghìn lượt (năm 2016) lên 952,68 nghìn lượt (năm 2017, tăng 28,39%) và đạt 1,2 triệu lượt vào năm 2018 (tăng 25,96%). Đặc biệt, phân khúc khách quốc tế tăng trưởng đột phá với tốc độ bình quân 56,17%/năm, tăng từ 41 nghìn lượt (năm 2016) lên 100 nghìn lượt (năm 2018), tương đương mức tăng 68,10% chỉ riêng trong năm 2018.

Khảo sát 285 du khách cho thấy sự hài lòng rất cao đối với cảnh quan thiên nhiên và giá trị di sản (điểm trung bình Likert đạt trên 4,20/5,00 tại các điểm Thác Bản Giốc, Động Ngườm Ngao, Hang Pác Bó). Tuy nhiên, mức độ hài lòng về hạ tầng giao thông kết nối liên tuyến và cơ sở lưu trú đạt mức thấp, chỉ dao động từ 2,60 đến 2,85/5,00.

Đánh giá từ 30 nhà quản lý lữ hành chỉ ra rằng quá trình thiết kế tour hiện tại còn thiếu liên kết chuỗi. Cơ cấu tour chủ yếu tập trung vào loại hình 2 ngày 1 đêm hoặc 3 ngày 2 đêm truyền thống, chưa khai thác sâu các tuyến chuyên đề địa chất và trải nghiệm bản địa của 9 dân tộc thiểu số. Đóng góp kinh tế du lịch cho cộng đồng còn khiêm tốn so với tiềm năng, thu nhập người dân tham gia du lịch chỉ đạt khoảng 3,5 - 4,5 triệu đồng/tháng.

Thảo luận kết quả

Sự tương phản giữa tốc độ tăng trưởng khách quốc tế đạt 56,17% và mức chi tiêu trung bình còn thấp phản ánh khoảng trống lớn trong khâu thiết kế sản phẩm du lịch. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ năng lực hạn chế của các đơn vị lữ hành trong việc thuyết minh giá trị địa chất, sự thiếu hụt hướng dẫn viên thông thạo ngoại ngữ chuyên ngành và các điểm dừng chân chưa đạt chuẩn.

Khi đối chiếu với các mô hình thành công, như huyện Mai Châu (Hòa Bình) thu hút gần 400 nghìn lượt khách/năm, nộp ngân sách trên 20 tỷ đồng nhờ các tour du lịch cộng đồng 2 ngày 1 đêm giá 700 - 750 nghìn đồng/người; hay Công viên Địa chất Đồng Văn (Hà Giang) mang lại nguồn thu trên 1.000 tỷ đồng/năm nhờ chuỗi 4 tuyến du lịch địa chất rõ ràng, Cao Bằng hoàn toàn có thể nhân rộng các mô hình này.

Để tối ưu hóa việc theo dõi dữ liệu, các doanh nghiệp và cơ quan quản lý nên biểu diễn cơ cấu tăng trưởng khách nội địa và quốc tế qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng tăng trưởng (dual-axis chart), đồng thời sử dụng biểu đồ mạng nhện (radar chart) để đánh giá 5 khía cạnh dịch vụ trong tour nhằm phát hiện nhanh các điểm nghẽn về hạ tầng hoặc vận chuyển.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện việc thiết kế và khai thác các tour du lịch tại vùng Công viên Địa chất Non Nước Cao Bằng giai đoạn 2020-2025, 4 nhóm giải pháp chiến lược cần được triển khai đồng bộ:

Hoàn thiện và đồng bộ hóa kết cấu hạ tầng giao thông kết nối liên tuyến: Sở Giao thông Vận tải phối hợp UBND tỉnh Cao Bằng tập trung nâng cấp các trục tỉnh lộ nối thành phố Cao Bằng với 6 huyện công viên địa chất, hoàn thành hệ thống 100% biển chỉ dẫn du lịch song ngữ và trạm dừng nghỉ đạt chuẩn trước năm 2023, mục tiêu rút ngắn 25% thời gian di chuyển liên điểm.

Xây dựng và thương mại hóa 3 tuyến tour chuyên đề đặc thù theo tiêu chuẩn UNESCO: Ban Quản lý Công viên Địa chất chủ trì cùng 3 công ty lữ hành (CABATOCO, Bằng Giang, Nhất Lợi) thiết kế 3 tuyến chính: Tuyến phía Đông (Trải nghiệm văn hóa bản địa xứ sở thần tiên - Thác Bản Giốc), Tuyến phía Bắc (Hành trình về nguồn Pác Bó) và Tuyến phía Tây (Khám phá sinh thái Phia Oắc - Phia Đén). Mục tiêu nâng thời gian lưu trú bình quân của du khách từ 1,4 ngày lên 2,5 ngày trong giai đoạn 2021-2024.

Đào tạo và chuẩn hóa nguồn nhân lực lữ hành chất lượng cao: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức đào tạo định kỳ cho hơn 300 cán bộ, hướng dẫn viên và nhân viên lữ hành về kiến thức di sản địa chất, ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Trung) và kỹ năng sơ cấp cứu, hướng tới mục tiêu 80% lao động du lịch đạt chuẩn nghiệp vụ trước năm 2025.

Phát triển mạng lưới du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa 9 dân tộc: Hiệp hội Du lịch tỉnh hướng dẫn người dân bản địa tại các làng nghề rèn Phúc Sen, dệt thổ cẩm Luống Nọi tham gia chuỗi cung ứng dịch vụ homestay, mục tiêu nâng thu nhập bình quân của 500 hộ dân tham gia du lịch lên 8 - 10 triệu đồng/tháng vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Cơ quan quản lý nhà nước và Ban quản lý di sản: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Ban Quản lý Công viên Địa chất Non Nước Cao Bằng sử dụng các phân tích thực trạng và tiêu chí UNESCO để xây dựng quy hoạch không gian du lịch, ban hành chính sách quản lý tuyến điểm và phân bổ ngân sách xúc tiến giai đoạn 2020-2025.

Doanh nghiệp lữ hành và kinh doanh dịch vụ du lịch: Các công ty lữ hành trên toàn quốc áp dụng quy trình 10 bước thiết kế tour, công thức tính giá thành - giá vốn và phương pháp xây dựng lịch trình để thiết kế các gói tour địa chất có tính cạnh tranh cao, tối ưu hóa lợi nhuận.

Cộng đồng cư dân địa phương và các hợp tác xã du lịch: Các hộ kinh doanh tại 6 huyện công viên địa chất tham khảo dữ liệu khảo sát từ 285 du khách để cải thiện chất lượng dịch vụ homestay, ẩm thực dân tộc và phát triển sản phẩm lưu niệm đặc trưng.

Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Du lịch: Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về ứng dụng công thức Slovin, thang đo Likert, phương pháp phân tích thực nghiệm và bài học kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững tại vùng công viên địa chất toàn cầu.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt cốt lõi giữa tour du lịch công viên địa chất và tour truyền thống là gì? Tour du lịch công viên địa chất đòi hỏi sự tích hợp chặt chẽ giữa 6 tiêu chí UNESCO, kết hợp trải nghiệm hơn 130 điểm di sản địa chất với văn hóa bản địa của 9 dân tộc và giáo dục ý thức bảo tồn. Ví dụ, tour Thác Bản Giốc không chỉ dừng lại ở việc ngắm cảnh mà còn lồng ghép thuyết minh về quá trình kiến tạo đá vôi karst hàng triệu năm và văn hóa Tày, Nùng bản địa.

Nghiên cứu sử dụng công thức chọn mẫu nào và quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu? Nghiên cứu áp dụng công thức Slovin trên tổng thể ước tính 1.000 du khách vào tháng khảo sát với sai số cho phép 5%, xác định cỡ mẫu chuẩn là 286 du khách (thu về 285 phiếu hợp lệ). Bên cạnh đó, tác giả khảo sát chuyên sâu 30 nhà quản lý tại 3 công ty lữ hành tiêu biểu của tỉnh nhằm đảm bảo tính khách quan và toàn diện.

Tốc độ tăng trưởng lượng khách quốc tế tại Cao Bằng sau khi đạt danh hiệu UNESCO thay đổi ra sao? Sau khi được UNESCO công nhận vào tháng 4/2018, lượng khách quốc tế đến Cao Bằng đã tăng trưởng bứt phá, đạt tốc độ bình quân 56,17%/năm trong giai đoạn 2016-2018. Lượng khách ngoại quốc tăng từ 41 nghìn lượt (năm 2016) lên 100 nghìn lượt (năm 2018), khẳng định thương hiệu toàn cầu của công viên địa chất.

Kinh nghiệm từ tỉnh Hòa Bình và Hà Giang được vận dụng như thế nào vào thiết kế tour tại Cao Bằng? Luận văn tiếp thu mô hình du lịch cộng đồng Bản Lác (Mai Châu) với tour 2 ngày 1 đêm trọn gói 700 - 750 nghìn đồng/người mang lại hơn 20 tỷ đồng ngân sách, cùng mô hình 4 tuyến du lịch địa chất Đồng Văn (Hà Giang) mang về 1.000 tỷ đồng/năm để kiến tạo 3 tuyến tour chuyên đề đặc trưng tại Cao Bằng.

Doanh nghiệp lữ hành cần tính toán giá bán tour du lịch địa chất theo công thức nào? Giá bán chưa thuế được xác định bằng giá vốn cộng lợi nhuận định mức của doanh nghiệp. Trong đó, giá vốn bao gồm giá thành (chi phí biến đổi trên mỗi khách cộng chi phí cố định phân bổ theo quy mô đoàn) cùng các khoản chi phí bán hàng, quảng cáo, quản lý và chi phí khảo sát tuyến điểm thực tế.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thiết kế tour lữ hành và bộ 6 tiêu chí quản lý công viên địa chất toàn cầu của UNESCO.
  • Phân tích chi tiết thực trạng du lịch Cao Bằng giai đoạn 2016-2018 với tốc độ tăng trưởng khách bình quân 27,17%/năm, đạt mốc 1,2 triệu lượt khách vào năm 2018.
  • Xử lý khoa học bộ dữ liệu thực nghiệm từ 285 du khách và 30 cán bộ quản lý lữ hành qua công thức Slovin và phần mềm SPSS 23.
  • Tiếp thu thành công các bài học thực tiễn từ Mai Châu (Hòa Bình) và Đồng Văn (Hà Giang) để định hình 3 tuyến tour chuyên đề đặc trưng.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược kèm lộ trình hành động cụ thể cho giai đoạn 2020-2025.

Các doanh nghiệp lữ hành và cơ quan quản lý du lịch tỉnh Cao Bằng cần nhanh chóng liên kết, áp dụng khung thiết kế tour chuẩn hóa này vào thực tiễn kinh doanh nhằm tạo bước đột phá cho du lịch địa phương trong giai đoạn 2020-2025.