Giới thiệu dự án
Công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (DN NQD) luôn là một trong những thách thức trọng tâm của nền kinh tế đang phát triển. Tại quận Hai Bà Trưng – địa bàn kinh tế trọng điểm phía Đông Nam thủ đô Hà Nội với quy mô hơn 8.400 doanh nghiệp đang hoạt động – khu vực DN NQD đóng góp tỷ trọng ngày càng lớn vào tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN). Tuy nhiên, đặc thù phân tán, quy mô nhỏ và vừa (SME), hệ thống kế toán nội bộ chưa hoàn chỉnh cùng áp lực tối đa hóa lợi nhuận dẫn đến các hành vi kê khai sai, trốn thuế, gian lận chi phí và nợ đọng kéo dài.
Nghiên cứu "Tăng cường quản lý nhà nước của Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh" tập trung giải quyết các bất cập trong quy trình quản lý thuế trực thu giai đoạn 2011–2015, từ đó định hình khung giải pháp quản trị hiện đại hướng đến năm 2020.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH VẤN ĐỀ VÀ TIẾP CẬN GIẢI PHÁP |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ RỦI RO THẤT THU GIẢI PHÁP TÍCH HỢP |
| - 8.436 DN NQD đa ngành - Giấu doanh thu (TK 3387) - Tái cơ cấu chức năng |
| - Tỷ lệ ngừng HĐ: 11% - 15% - Nâng khống CP (HĐ ma, lương) - Thuật toán đối soát GL|
| - Quy trình phân tán theo địa bàn - Hao hụt/định mức ảo - Phân loại rủi ro NNT |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu dự án
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Làm rõ bản chất, đặc điểm của DN NQD và nguyên tắc quản trị thuế trực thu theo cơ chế tự khai - tự nộp.
- Phân tích thực trạng quản lý giai đoạn 2011–2015: Đánh giá định lượng cơ cấu thu, tỷ lệ tuân thủ, kết quả thanh tra - kiểm tra và các điểm nghẽn trong quản lý đối tượng nộp thuế (NNT) tại Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng.
- Mô hình hóa các hành vi gian lận căn cứ tính thuế: Bóc tách thủ đoạn che giấu doanh thu và trích lập chi phí bất hợp pháp thông qua kiểm tra đối chiếu tài khoản kế toán.
- Xây dựng giải pháp công nghệ và quy trình nghiệp vụ: Đề xuất kiện toàn bộ máy theo chức năng, chuẩn hóa quy trình kiểm tra tại bàn và tích hợp ứng dụng tin học quản lý rủi ro NNT.
Phạm vi và giới hạn
- Không gian: Địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội (20 phường, 8.436 doanh nghiệp và hợp tác xã).
- Thời gian: Phân tích dữ liệu thực nghiệm chuỗi 2011–2015; định hướng giải pháp giai đoạn 2016–2020.
- Đối tượng: Sắc thuế Thu nhập doanh nghiệp áp dụng trên toàn bộ các loại hình DN NQD (Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân).
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Qua khảo sát thực tế tại Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng, công tác quản lý thuế TNDN đối diện với sự phát triển bùng nổ về số lượng pháp nhân đăng ký nhưng tỷ lệ doanh nghiệp ngừng hoạt động, bỏ trốn mang theo hóa đơn còn cao (chiếm từ 11,43% đến 15,61% tổng số doanh nghiệp được cấp mã số thuế giai đoạn 2011–2015).
| Tiêu chí so sánh |
Quản lý theo sắc thuế truyền thống |
Quản lý theo chức năng kết hợp phân tích rủi ro |
| Cơ chế phân bổ nhân sự |
Cán bộ bao quát toàn bộ sắc thuế của 1 nhóm DN |
Tách bạch: Kê khai, Kiểm tra, Quản lý nợ, Tuyên truyền |
| Cơ sở xác định thanh tra |
Cảm tính, thanh tra theo kế hoạch cố định |
Thuật toán chấm điểm rủi ro từ dữ liệu báo cáo tài chính |
| Hiệu quả xử lý nợ đọng |
Thấp, dễ phát sinh tiêu cực cá nhân |
Minh bạch hóa, tự động phân loại nợ có khả năng/khó thu |
| Mức độ ứng dụng CNTT |
Lưu trữ phân tán, xử lý thủ công |
Cơ sở dữ liệu tập trung, tự động đối soát tờ khai |
Yêu cầu hệ thống quản lý theo ma trận MoSCoW:
- Must have: Quản lý định danh mã số thuế (MST); kiểm tra tự động logic tờ khai thuế TNDN tạm tính quý và quyết toán năm; đối soát chéo bảng kê hóa đơn.
- Should have: Module chấm điểm rủi ro hồ sơ khai thuế phục vụ kiểm tra tại bàn; cảnh báo biến động chi phí/doanh thu vượt ngưỡng $3\sigma$.
- Could have: Tích hợp liên thông dữ liệu cấp phép từ Sở Kế hoạch & Đầu tư và hệ thống tài khoản ngân hàng thương mại.
- Won't have (ngay lập tức): Tự động hóa 100% thanh tra hiện trường mà không cần xác minh chứng từ gốc.
+-------------------------------------------------------------------+
| SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CHI CỤC THUẾ HAI BÀ TRƯNG |
+-------------------------------------------------------------------+
|
[ BAN LÃNH ĐẠO ]
(Chi cục trưởng & Các Phó CCT)
|
+-------------------+----------------+--------------------+-------------------+
| | | | |
[ĐỘI TUYÊN TRUYỀN [ĐỘI KÊ KHAI - [ĐỘI KIỂM TRA [ĐỘI QUẢN LÝ NỢ [ĐỘI THUẾ LIÊN
HỖ TRỢ NNT] KẾ TOÁN & IT] THUẾ] & CƯỠNG CHẾ] XÃ / PHƯỜNG]
| | | | |
| Hướng dẫn chính | Tiếp nhận hồ | Kiểm tra bàn, | Đôn đốc nợ, | Quản lý địa bàn,
| sách, đối thoại | sơ, nhập liệu | thanh tra trụ sở | phong tỏa TK | hộ KD cá thể
Thiết kế hệ thống quản lý căn cứ tính thuế
Hệ thống quản lý căn cứ tính thuế TNDN được thiết kế dựa trên mối quan hệ đối ứng tài khoản kế toán doanh nghiệp nhằm phát hiện sai lệch doanh thu và chi phí:
$$\text{Thuế TNDN phải nộp} = (\text{Doanh thu tính thuế} - \text{Chi phí được trừ} + \text{Thu nhập khác} - \text{Lỗ kết chuyển}) \times \text{Thuế suất}$$
-- Thuật toán giả lập kiểm tra dấu hiệu che giấu doanh thu và hạch toán sai kỳ
SELECT
dn.tax_code,
dn.company_name,
SUM(gl.credit_amount) AS revenue_acc_511,
SUM(vat.taxable_revenue) AS vat_declared_revenue,
SUM(gl_prepaid.credit_amount) AS suspended_revenue_acc_3387,
CASE
WHEN ABS(SUM(gl.credit_amount) - SUM(vat.taxable_revenue)) > 0 THEN 'SAI_LECH_DT_VAT'
WHEN SUM(gl_prepaid.credit_amount) > 0.3 * SUM(gl.credit_amount) THEN 'CANH_BAO_TREO_3387'
ELSE 'BINH_THUONG'
END AS audit_flag
FROM enterprise_ledger gl
JOIN vat_declarations vat ON gl.tax_code = vat.tax_code AND gl.fiscal_year = vat.period_year
LEFT JOIN enterprise_ledger gl_prepaid ON gl.tax_code = gl_prepaid.tax_code
AND gl_prepaid.account_code = '3387' AND gl.fiscal_year = gl_prepaid.fiscal_year
WHERE gl.account_code IN ('511', '512', '711')
GROUP BY dn.tax_code, dn.company_name;
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH 6 BƯỚC QUẢN LÝ THUẾ THEO VÒNG ĐỜI NGƯỜI NỘP THUẾ |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [1. Đăng ký thuế] --> Cấp MST, xác minh pháp nhân, mở hồ sơ số hóa |
| [2. Tiếp nhận tờ khai] --> Kiểm tra tính hợp thức, xử lý dữ liệu tự động |
| [3. Kiểm tra tại bàn] --> Phân tích báo cáo tài chính, phát hiện điểm bất thường|
| [4. Thanh tra tại trụ sở]--> Quyết định kiểm tra theo dấu hiệu sai phạm định lượng |
| [5. Xử lý nợ & cưỡng chế]--> Thông báo nợ, trích tiền gửi, đình chỉ hóa đơn |
| [6. Khiếu nại/Khởi kiện]--> Giải quyết tranh chấp, hoàn thiện chế tài pháp lý |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Implementation và kết quả
Quá trình thực hiện và kiểm soát nghiệp vụ
Quy trình quản lý thu thuế TNDN được triển khai đồng bộ qua 6 bước khép kín từ khâu tiền kiểm (đăng ký thuế, tiếp nhận kê khai) đến hậu kiểm (thanh tra, xử lý nợ đọng). Cán bộ thuế tập trung kiểm soát hai trục cốt lõi: Doanh thu tính thuế và Chi phí hợp lý được trừ.
MA TRẬN KIỂM SOÁT CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ
+-----------------------+------------------------+-------------------------------+
| TÀI KHOẢN ĐỐI ỨNG | BẢN CHẤT GIAN LẬN | THỦ TỤC XÁC MINH CỦA CƠ QUAN |
+-----------------------+------------------------+-------------------------------+
| TK 152 / 621 / 627 | Thổi phồng định mức, | Đối chiếu định mức kỹ thuật |
| | mua hóa đơn trôi nổi | xuất kho vs công suất thực tế |
+-----------------------+------------------------+-------------------------------+
| TK 334 / 642 | Thiết lập 2 bảng lương,| Kiểm tra đối soát hồ sơ BHXH, |
| | kê khống lao động vụ | hợp đồng lao động và MST cá |
| | việc không có MST | nhân người thụ hưởng |
+-----------------------+------------------------+-------------------------------+
| TK 211 / 214 | Trích khấu hao TSCĐ cá | Kiểm tra quyền sở hữu pháp lý,|
| | nhân, TSCĐ đã hết hạn | mục đích dùng trực tiếp SXKD |
+-----------------------+------------------------+-------------------------------+
| TK 641 / 642 | Vượt trần khống chế | Bóc tách chi phí biếu tặng, |
| | tiếp khách, quảng cáo | tiếp khách không hóa đơn hợp lệ|
+-----------------------+------------------------+-------------------------------+
Kết quả thanh tra thực nghiệm tại địa bàn
Quá trình kiểm tra thực tế tại các đơn vị NQD thuộc Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng đã phát hiện và xử lý nhiều sai phạm điển hình:
+------------------------------------------------------------------------------------+
| DỮ LIỆU ĐIỂN HÌNH TỪ CÁC BIÊN BẢN THANH TRA THUẾ TNDN |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. CÔNG TY TNHH TÂN Á ĐẠI THÀNH (Phường Vĩnh Tuy): |
| - Hành vi: Xuất 300 bồn inox thưởng nội bộ nhưng ghi giá bán = giá vốn đầu vào. |
| - Xử lý: Ấn định doanh thu theo giá thị trường, truy thu thuế TNDN. |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 2. CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG CHIẾN THẮNG (Phường Phạm Đình Hổ): |
| - Hành vi: Nghiệm thu hoàn thành 03 công trình vốn NSNN (7.806 triệu VNĐ) |
| nhưng không xuất hóa đơn, không kê khai thu nhập tính thuế. |
| - Xử lý: Buộc lập hóa đơn, xác định doanh thu tính thuế trong kỳ phát sinh. |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 3. CÔNG TY VẬN TẢI XUÂN ÁNH (Phường Vĩnh Tuy): |
| - Hành vi: Xây dựng định mức dầu Diesel xe 7 tấn là 40 lít/100km (thực tế 19L) |
| - Xử lý: Bác bỏ định mức tự lập, loại khỏi chi phí hợp lý 52,5% lượng nhiên liệu|
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 4. CÔNG TY CP VLXD VÀ XÂY LẮP SỐ 5: |
| - Số liệu báo cáo: Chi phí 48.033 triệu VNĐ. |
| - Sau thanh tra: Chi phí tăng 566 triệu (nhập sai giá vốn xuất ủng hộ), loại bỏ|
| 156 triệu tiếp khách không chứng từ. Thu nhập chịu thuế tăng 156,25 triệu VNĐ;|
| truy thu và điều chỉnh giảm miễn thuế sai quy định: 261,15 triệu VNĐ. |
+------------------------------------------------------------------------------------+
Biến động đối tượng nộp thuế giai đoạn 2011–2015
Dữ liệu thống kê từ hệ thống quản lý đăng ký thuế của Chi cục phản ánh xu hướng phục hồi kinh tế nhưng cũng cho thấy tính bất ổn định của khu vực NQD:
TỶ LỆ DOANH NGHIỆP NQD NGỪNG HOẠT ĐỘNG (2011 - 2015)
Năm 2011: [==== 13.99% ====] (663 DN / 4.672 DN cấp mã)
Năm 2012: [==== 14.05% ====] (673 DN / 4.009 DN cấp mã)
Năm 2013: [====== 15.61% ======] (799 DN / Đỉnh điểm suy thoái)
Năm 2014: [=== 11.43% ===] (587 DN / Bắt đầu phục hồi)
Năm 2015: [=== 11.78% ===] (537 DN / Duy trì ổn định)
Đổi mới và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những đóng góp rõ rệt về cả phương diện quản lý hành chính công lẫn kỹ thuật nghiệp vụ kiểm tra thuế:
- Chuẩn hóa khung kiểm tra tài khoản kế toán chuyên sâu: Xây dựng ma trận rủi ro cụ thể cho từng loại tài khoản chi phí (
TK 152, TK 214, TK 334, TK 642), giúp kiểm tra viên nhanh chóng bóc tách các khoản chi phí không phục vụ trực tiếp cho hoạt động tạo ra doanh thu.
- Thiết lập cơ chế đối soát liên ngành chống thất thu: Đề xuất quy trình phối hợp thường trực giữa Cơ quan Thuế – Cơ quan Đăng ký kinh doanh – Quản lý thị trường – Công an quận nhằm triệt phá các tổ chức lập "doanh nghiệp ma" chuyên mua bán hóa đơn GTGT để hợp thức hóa đầu vào tính thuế TNDN.
- Mô hình hóa các điểm rủi ro ngành nghề đặc thù:
- Doanh nghiệp xây dựng: Kiểm soát chặt chẽ thời điểm lập biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, không cho phép trì hoãn xuất hóa đơn theo tiến độ thanh toán của chủ đầu tư.
- Doanh nghiệp vận tải & sản xuất: Thiết lập ngưỡng định mức nhiên liệu, nguyên vật liệu tối đa dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất thay vì chấp nhận định mức do giám đốc tự ban hành.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Giải pháp trong nghiên cứu có khả năng áp dụng trực tiếp tại các Chi cục Thuế đô thị có quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ lớn:
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP ĐẾN NĂM 2020
+-----------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 1 (2016 - 2017): KIỆN TOÀN BỘ MÁY & TIN HỌC HÓA CƠ SỞ |
| - Kiện toàn 9 đội nghiệp vụ theo Quyết định 729/QĐ-TCT. |
| - 100% cán bộ thuế đạt trình độ chuẩn hóa, tỷ lệ đại học > 96%. |
| - Triển khai phần mềm kê khai qua mạng, nộp thuế điện tử tập trung. |
+-----------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 2 (2018 - 2019): CHUẨN HÓA CÔNG TÁC THANH TRA RỦI RO |
| - Ứng dụng tiêu chí rủi ro tự động lựa chọn 100% DN thanh tra tại bàn.|
| - Bắt buộc kết nối dữ liệu biên bản nghiệm thu xây dựng có vốn NSNN. |
| - Tăng tỷ lệ thu hồi nợ thuế đạt trên 80% số nợ có khả năng thu. |
+-----------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 3 (2020 VÀ TẦM NHÌN TIẾP THEO): TÍCH HỢP DỮ LIỆU ĐA CHIỀU |
| - Liên thông cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử toàn phần. |
| - Đối soát dòng tiền tự động qua hệ sinh thái ngân hàng thương mại. |
+-----------------------------------------------------------------------+
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế về hạ tầng dữ liệu: Trong giai đoạn 2011–2015, dữ liệu hóa đơn vẫn chủ yếu tồn tại ở dạng giấy, việc xác minh hóa đơn bất hợp pháp của các doanh nghiệp ngoài địa bàn quận tốn nhiều thời gian xác minh liên tỉnh.
- Quy định pháp lý chưa đồng bộ: Luật Doanh nghiệp thời kỳ này chưa có ràng buộc định danh sinh trắc học người đại diện pháp luật, dẫn đến tình trạng các cá nhân lợi dụng chứng minh nhân dân giả để thành lập doanh nghiệp ma rồi bỏ trốn.
- Hướng phát triển đề xuất:
- Chuyển đổi toàn diện sang hệ thống phân tích hóa đơn điện tử thời gian thực (Real-time E-invoice Analytics).
- Ứng dụng Machine Learning để phân tích dòng tiền bất thường giữa các tài khoản liên kết nhằm ngăn chặn hành vi chuyển giá nội địa.
Đối tượng hưởng lợi
+------------------------------------------------------------------------------------+
| GIÁ TRỊ MANG LẠI CHO CÁC BÊN |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ: |
| - Giảm thiểu 30-40% thời gian kiểm tra thủ công tại bàn nhờ công thức đối soát. |
| - Tăng nguồn thu NSNN vững chắc, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế TNDN dưới 5%. |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 2. CỘNG ĐỒNG DOANH NGHIỆP NQD: |
| - Môi trường cạnh tranh công bằng, ngăn chặn hành vi gian lận trốn thuế giá rẻ. |
| - Được hỗ trợ kịp thời chính sách miễn, giảm thuế đúng luật định. |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 3. CÁN BỘ & NHÀ NGHIÊN CỨU: |
| - Bộ tài liệu thực nghiệm giá trị về quản lý thuế trực thu tại đô thị lớn. |
| - Phương pháp luận phân tích tài khoản kế toán phục vụ đào tạo kinh tế - luật. |
+------------------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Dấu hiệu nào cho thấy doanh nghiệp NQD đang che giấu doanh thu tính thuế TNDN?
Doanh nghiệp thường phát sinh các dấu hiệu: Không xuất hóa đơn khi bán hàng cho cá nhân tiêu dùng cuối cùng; chuyển doanh thu phát sinh treo trên tài khoản TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện) hoặc TK 338 kéo dài nhiều kỳ; có biên bản nghiệm thu công trình xây dựng nhưng không xuất hóa đơn với lý do chủ đầu tư chưa thanh toán tiền; xuất hàng biếu tặng, trả lương nhưng chỉ ghi nhận bằng giá vốn thay vì giá thị trường.
2. Làm thế nào để phân biệt chi phí khấu hao tài sản cố định hợp lý và bất hợp lý?
Chi phí khấu hao hợp lý phải đáp ứng đủ 3 điều kiện: Tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp; phục vụ trực tiếp cho hoạt động SXKD tạo ra doanh thu; được trích theo đúng khung thời gian quy định tại Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Các khoản khấu hao xe ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi vượt định mức quy định (đối với phần nguyên giá vượt khung) hoặc tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn tiếp tục trích đều bị bóc tách khỏi chi phí hợp lý.
3. Thủ đoạn lập hai bảng lương của doanh nghiệp được phát hiện bằng cách nào?
Cơ quan thuế thực hiện đối soát chéo ba nguồn tài liệu: Bảng thanh toán lương ký nhận thực tế của người lao động; bảng kê đóng Bảo hiểm xã hội nộp cho cơ quan BHXH; và tờ khai quyết toán thuế TNCN/sổ cái tài khoản TK 334, TK 642. Mọi khoản tiền lương không có hợp đồng lao động, không có căn cước/MST cá nhân hoặc chênh lệch giữa chi phí hạch toán với thực chi BHXH đều bị yêu cầu giải trình và xử lý loại trừ.
4. Giải pháp nào để xử lý triệt để các doanh nghiệp "ma" mua bán hóa đơn?
Cần sự phối hợp liên ngành: Cơ quan Đăng ký kinh doanh kiểm soát chặt chẽ nhân thân người đại diện; Cơ quan Thuế đóng ngay MST khi xác minh doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký; công bố công khai danh sách hóa đơn không còn giá trị sử dụng trên cổng thông tin toàn quốc; đồng thời chuyển hồ sơ sang Cơ quan Cảnh sát điều tra khi phát hiện hành vi xuất khống hóa đơn.
5. Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng áp dụng nguyên tắc nào để phân loại nợ thuế?
Phân loại nợ theo các tiêu chí: Nợ có khả năng thu (doanh nghiệp đang hoạt động, có dòng tiền) và nợ khó thu (doanh nghiệp giải thể, phá sản, ngừng hoạt động, bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh). Với nợ có khả năng thu, áp dụng quy trình đôn đốc: Thông báo nợ -> Phạt chậm nộp -> Trích tài khoản ngân hàng -> Đình chỉ sử dụng hóa đơn -> Thu hồi giấy phép kinh doanh.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã giải quyết thấu đáo cả về lý luận và thực tiễn bài toán quản lý thuế TNDN đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2011–2015, nghiên cứu đã vạch rõ những thủ đoạn gian lận doanh thu, kê khống chi phí phổ biến của các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH trên địa bàn. Hệ thống giải pháp được đề xuất – từ việc kiện toàn mô hình tổ chức theo 9 đội chức năng chuyên môn hóa, chuẩn hóa quy trình kiểm tra sổ sách kế toán, đến đẩy mạnh ứng dụng tin học quản lý rủi ro – là cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc giúp ngành thuế nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật, đảm bảo mục tiêu thu đúng, thu đủ và nuôi dưỡng nguồn thu ngân sách bền vững cho tương lai.