Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là công cụ tài chính quan trọng của Nhà nước, vừa là nguồn thu chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước (NSNN), vừa là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Trong quá trình đổi mới và hội nhập, công cuộc cải cách hệ thống thuế tại Việt Nam đã đạt được nhiều bước tiến; tuy nhiên, trọng tâm trước đây chủ yếu tập trung vào cải cách hệ thống chính sách, trong khi khâu tổ chức thực hiện và quản lý thu vẫn còn nhiều hạn chế. Đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu có tính chất phức tạp cao, lồng ghép nhiều chính sách kinh tế - xã hội, khiến công tác quản lý gặp nhiều khó khăn hơn so với các sắc thuế gián thu.

Cùng với sự vận hành của kinh tế thị trường, khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DN NQD) tại Việt Nam phát triển nhanh chóng về số lượng, quy mô và ngành nghề, đóng góp tỷ trọng ngày càng lớn vào tổng sản phẩm quốc nội và nguồn thu NSNN. Tuy nhiên, khu vực này phần lớn có quy mô vừa và nhỏ, trình độ quản trị còn hạn chế và ý thức tuân thủ pháp luật chưa đồng đều, dẫn đến tình trạng kê khai sai lệch, trốn thuế, nợ đọng thuế diễn biến phức tạp. Quận Hai Bà Trưng là một trong những trung tâm kinh tế - thương mại sầm uất của thành phố Hà Nội với mật độ doanh nghiệp ngoài quốc doanh tập trung dày đặc, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với sắc thuế này.

Xuất phát từ bối cảnh trên, đề tài "Tăng cường quản lý nhà nước của Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về doanh nghiệp ngoài quốc doanh và công tác quản lý nhà nước đối với thuế TNDN của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN NQD do Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng trực tiếp quản lý trong giai đoạn 2011 – 2015, chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất phương hướng và các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường hiệu quả quản lý thuế TNDN đối với DN NQD trên địa bàn quận Hai Bà Trưng đến năm 2020.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, giới hạn tại các DN NQD thuộc phân cấp quản lý trực tiếp của Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng.
    • Thời gian: Phân tích thực trạng dựa trên số liệu thứ cấp giai đoạn 2011 – 2015; định hướng và giải pháp áp dụng đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý

Đề tài dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận quản lý hành chính công trong lĩnh vực tài chính - thuế:

  • Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11: Cung cấp định nghĩa chuẩn mực về doanh nghiệp và căn cứ phân loại DN NQD (loại hình doanh nghiệp không có vốn sở hữu của Nhà nước, trừ hợp tác xã).
  • Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành: Xác định chức năng, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp; trình tự, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và cưỡng chế nợ thuế.
  • Quyết định số 315/QĐ-BTC ngày 21/8/1990 của Bộ Tài chính: Căn cứ thành lập Chi cục Thuế Nhà nước quận Hai Bà Trưng.
  • Quyết định số 76/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 729/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế theo mô hình chức năng kết hợp đối tượng.
  • Hệ thống 4 nguyên tắc quản lý thuế đối với DN NQD: (1) Tuân thủ pháp luật; (2) Đảm bảo tính hiệu quả (tối đa hóa số thu đúng luật với chi phí quản lý thấp nhất); (3) Công khai, minh bạch; (4) Tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực, thông lệ quốc tế.
  • Quy trình quản lý thuế qua 6 bước tiếp xúc giữa cơ quan thuế và người nộp thuế (NNT):
    1. Đăng ký thuế và tiếp nhận tuyên truyền, hỗ trợ pháp lý.
    2. Nộp và xử lý hồ sơ khai thuế.
    3. Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế (kiểm tra tại bàn).
    4. Thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp theo kỹ thuật quản lý rủi ro.
    5. Quản lý, xử lý nợ thuế và áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế.
    6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vụ việc khởi kiện/vi phạm pháp luật thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp chặt chẽ giữa lịch sử và logic để xem xét đối tượng nghiên cứu trong quá trình phát triển không ngừng:

  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và mô tả số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng để lượng hóa quy mô, tốc độ tăng trưởng số lượng DN NQD và tình hình thu nộp thuế.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh số liệu doanh thu, chi phí, mức biến động qua các năm 2011 – 2015; đối chiếu số liệu khai thuế của doanh nghiệp với chứng từ thanh tra thực tế.
  • Phương pháp phân tích tình huống (case study): Phân tích chi tiết các vụ việc vi phạm thực tế tại các doanh nghiệp điển hình trên địa bàn quận Hai Bà Trưng nhằm minh họa rõ nét các thủ thuật trốn lậu thuế và các hành vi khai sai căn cứ tính thuế.

Nguồn dữ liệu

  • Báo cáo kết quả thu ngân sách, báo cáo thanh tra - kiểm tra thuế và báo cáo nợ đọng thuế của Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng giai đoạn 2011 – 2015.
  • Dữ liệu trích xuất từ Hệ thống quản lý đăng ký mã số thuế cấp Cục Thuế thành phố Hà Nội và Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng.
  • Các biên bản kết luận thanh tra, kiểm tra thuế tại một số doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi về khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và hoạt động quản lý thuế TNDN:

  • Đặc điểm của DN NQD: Phân bố tập trung chủ yếu tại các khu vực đô thị phát triển; quy mô vốn và lao động nhìn chung còn nhỏ bé; công nghệ sản xuất ở mức trung bình; lĩnh vực hoạt động tập trung vào các ngành cần ít vốn ban đầu, tốc độ quay vòng vốn nhanh (thương mại, dịch vụ, gia công may mặc, xây dựng cơ bản, vật liệu xây dựng). Mối quan hệ trong doanh nghiệp mang nặng tính gia đình, sở hữu tài sản gắn liền với cá nhân chủ doanh nghiệp, nhiều giao dịch kinh tế không qua văn bản chặt chẽ. Ý thức tuân thủ pháp luật thuế còn hạn chế do áp lực tối đa hóa lợi nhuận.
  • Vai trò của DN NQD: Là động lực tăng trưởng quan trọng của GDP, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa; nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế thị trường; huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân và giải quyết việc làm cho đại đa số lao động xã hội.
  • Bản chất quản lý thuế TNDN: Là quá trình thực thi quyền lực nhà nước (hành pháp và tư pháp) thông qua phương pháp hành chính và nghiệp vụ thuế chặt chẽ, nhằm đảm bảo nguồn thu NSNN tập trung đầy đủ, kịp thời, đồng thời kiểm soát và điều tiết hành vi kinh doanh theo đúng định hướng pháp luật.
  • Nội dung và nguyên tắc quản lý: Phân tích chi tiết 4 nguyên tắc cốt lõi (tuân thủ pháp luật, hiệu quả, công khai minh bạch, phù hợp thông lệ quốc tế) cùng quy trình 6 bước tương tác giữa cơ quan thuế và người nộp thuế, từ khâu cấp mã số thuế đến giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước của Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Chương này đi sâu phân tích bối cảnh địa bàn, bộ máy quản lý và thực trạng quản lý căn cứ tính thuế cùng các hành vi vi phạm tại quận Hai Bà Trưng:

  • Đặc điểm địa bàn và bộ máy Chi cục Thuế:
    • Quận Hai Bà Trưng có diện tích gần 15 km², gồm 20 phường với dân số khoảng 360,9 ngàn người. Trên địa bàn có 8.436 đơn vị kinh doanh (công ty TNHH, cổ phần, tổ sản xuất, hợp tác xã), 3 chợ lớn, 2 chợ vừa, trên 20 chợ tạm, cùng nhiều trường đại học và bệnh viện lớn, tạo nên môi trường kinh doanh dịch vụ - thương mại sôi động.
    • Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng gồm Ban Lãnh đạo (Chi cục trưởng, Chi cục phó) và 10 đội chuyên môn: Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT; Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học; Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; Đội Kiểm tra thuế; Đội Quản lý thuế TNCN; Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán; Đội Kiểm tra nội bộ; Đội Trước bạ và thu khác; Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ; Đội Thuế liên xã, phường.
    • Đội ngũ cán bộ công chức có trình độ đại học đạt 96%, cơ sở vật chất và công nghệ tin học từng bước được hiện đại hóa.
  • Tình hình biến động người nộp thuế là DN NQD: Mặc dù số lượng doanh nghiệp đăng ký cấp mã số thuế liên tục tăng nhưng số lượng doanh nghiệp ngừng hoạt động, giải thể hoặc bỏ trốn cũng chiếm tỷ lệ đáng kể qua các năm:
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
NNT đã cấp mã số thuế (DN) 4.672 4.009 — — 4.472
NNT đang hoạt động (Tỷ lệ %) 86,01% 85,95% 84,39% 88,57% 88,97%
NNT ngừng hoạt động (Số lượng DN) 663 673 799 587 537
NNT ngừng hoạt động (Tỷ lệ %) 13,99% 14,05% 15,61% 11,43% 11,78%
  • Thực trạng quản lý căn cứ tính thuế TNDN (Doanh thu và Chi phí):
    • Quản lý doanh thu tính thuế: Tác giả nhận diện các thủ thuật phổ biến như không xuất hóa đơn khi bán lẻ, thông đồng ghi hóa đơn thấp hơn giá trị thực tế thanh toán, treo doanh thu đã thực hiện trên tài khoản 3387 (Doanh thu chưa thực hiện), không kê khai doanh thu thanh lý tài sản cố định hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
      • Ví dụ 1: Công ty TNHH VN (79 Hòa Mã) nhận trước tiền hàng 305.168 đồng nhưng không hạch toán vào doanh thu trong kỳ.
      • Ví dụ 2: Công ty TNHH Tân Á Đại Thành (phường Vĩnh Tuy) xuất kho 300 bồn chứa nước inox thưởng cho công nhân viên nhưng ghi hóa đơn bằng giá vốn nguyên liệu đầu vào thay vì giá thị trường tương đương.
      • Ví dụ 3: Công ty TNHH Xây dựng Chiến Thắng (phường Phạm Đình Hổ) đã nghiệm thu quyết toán 03 công trình với giá trị 7.806 triệu đồng nhưng không xuất hóa đơn, lấy lý do chủ đầu tư chưa thanh toán.
    • Quản lý chi phí hợp lý được trừ: DN NQD thường có xu hướng tăng khống chi phí đầu vào thông qua mua bán hóa đơn bất hợp pháp, lập bảng kê khống mua hàng không có chứng từ, không trích lập đúng định mức hoặc trích khấu hao tài sản không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, lập 2 hệ thống bảng lương.
      • Ví dụ 4: Công ty TNHH Xuân Ánh (phường Vĩnh Tuy) kinh doanh vận tải, tự xây dựng định mức tiêu hao dầu Diezel cho xe tải 7 tấn là 40 lít/100 km (trong khi tiêu chuẩn nhà sản xuất chỉ là 19 lít/100 km).
      • Ví dụ 5: Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Xây lắp số 5 qua thanh tra năm 2012 phát hiện chênh lệch chi phí sản xuất kinh doanh tăng do hạch toán sai giá vốn gạch đá xuất ủng hộ nội bộ (623.495 đồng) và chi phí tiếp khách không chứng từ (156.250 đồng); dẫn đến thu nhập tính thuế tăng 156.250 đồng và thuế TNDN truy thu tăng 261.150 đồng do tính sai ưu đãi miễn giảm.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước của Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng đối với thuế thu nhập doanh nghiệp đối với DN NQD

Dựa trên việc đánh giá nguyên nhân khách quan (kẽ hở pháp lý, thủ tục đóng mã số thuế kéo dài, sự tinh vi của tội phạm hóa đơn) và nguyên nhân chủ quan (lực lượng cán bộ mỏng, chuyên môn chưa đồng đều), chuyên đề đưa ra các định hướng đến năm 2020 và 8 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Tăng cường quản lý người nộp thuế: Phối hợp liên thông giữa cơ quan thuế với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc cấp và thu hồi giấy phép kinh doanh; chủ động rà soát doanh nghiệp mới thành lập để ngăn chặn "doanh nghiệp ma" chuyên mua bán hóa đơn.
  2. Đẩy mạnh công tác thu thuế và xử lý nợ đọng thuế: Phân loại các khoản nợ thuế (nợ có khả năng thu, nợ khó thu, nợ chờ xử lý), áp dụng triệt để các biện pháp cưỡng chế trích tài khoản ngân hàng, thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng.
  3. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra căn cứ tính thuế: Tăng cường kiểm tra tại bàn hồ sơ khai thuế, sử dụng tiêu chí rủi ro để lập kế hoạch thanh tra tại trụ sở doanh nghiệp; kiểm soát chặt chẽ doanh thu bán hàng và tính hợp lý của các khoản chi phí khấu hao, tiền lương, định mức nguyên vật liệu.
  4. Đẩy mạnh ứng dụng tin học: Hiện đại hóa hệ thống phần mềm quản lý thuế, kê khai qua mạng, nộp thuế điện tử và số hóa dữ liệu hóa đơn nhằm giảm thiểu tiếp xúc trực tiếp, hạn chế tiêu cực.
  5. Hoàn thiện chính sách thuế TNDN: Kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định rõ ràng về chi phí hợp lý, khống chế chặt chẽ mức tiêu hao nguyên vật liệu và quản lý giao dịch liên kết.
  6. Đào tạo cán bộ và kiện toàn bộ máy: Bồi dưỡng nâng cao phẩm chất chính trị, kỹ năng phân tích sổ sách kế toán cho cán bộ thanh tra, thực hiện luân chuyển vị trí công tác theo đúng quy định.
  7. Nâng cao chất lượng dịch vụ tuyên truyền, hỗ trợ NNT: Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền pháp luật thuế qua trang thông tin điện tử, mở lớp tập huấn chính sách mới, giải đáp vướng mắc nhanh chóng cho người nộp thuế.
  8. Tăng cường phối hợp liên ngành: Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an, Quản lý thị trường, UBND các phường và hệ thống ngân hàng thương mại để điều tra, phát hiện các đường dây mua bán hóa đơn và các hành vi tẩu tán tài sản trốn thuế.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn:
    • Cung cấp bức tranh toàn cảnh về cơ cấu và tình hình hoạt động của các DN NQD tại quận Hai Bà Trưng giai đoạn 2011 – 2015, chỉ rõ tỷ lệ doanh nghiệp ngừng hoạt động dao động từ 11,43% đến 15,61%.
    • Lượng hóa chất lượng đội ngũ công chức Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng với 96% cán bộ đạt trình độ đại học.
    • Phân tích cụ thể các vụ việc vi phạm thực tế kèm số liệu xử lý truy thu tại các đơn vị: Công ty VN (79 Hòa Mã), Công ty Tân Á Đại Thành, Công ty Xây dựng Chiến Thắng, Công ty Xuân Ánh, và Công ty CP VLXD và Xây lắp số 5.
  • Đóng góp của nghiên cứu:
    • Khái quát hóa chu trình quản lý thuế đối với DN NQD thành 6 bước tiếp xúc rõ ràng, logic.
    • Nhận diện có hệ thống các hành vi gian lận doanh thu và chi phí hợp lý được trừ đặc thù ở khối kinh doanh ngoài quốc doanh quy mô nhỏ và vừa.
    • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa cải cách quản trị nội bộ ngành thuế, ứng dụng công nghệ thông tin và cơ chế phối hợp liên ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong phạm vi Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng giai đoạn 2011 – 2015, chưa bao quát toàn diện các địa bàn khác có đặc thù kinh tế nông nghiệp hoặc khu công nghiệp tập trung.
    • Do thời gian thực tập có hạn và tính bảo mật của hồ sơ thanh tra thuế, một số thông tin chuyên sâu về các chi phí phát sinh ở nước ngoài hoặc hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp quy mô lớn chưa được khai thác sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và hoạt động thương mại điện tử.
    • Phân tích và đánh giá tác động của các luật sửa đổi, bổ sung về thuế TNDN và Luật Quản lý thuế mới trong bối cảnh chuyển đổi số toàn diện ngành thuế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển, Thuế và Quản lý công.
    • Cán bộ quản lý thuế, chuyên viên thanh tra tại các Chi cục Thuế quận, huyện đang tìm kiếm tài liệu tham khảo thực tế về công tác quản lý thuế khu vực ngoài quốc doanh.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Hệ thống các thủ thuật gian lận doanh thu, chi phí và các bài học kinh nghiệm xử lý vi phạm rút ra từ các biên bản kiểm tra thực tế.
    • Sơ đồ mô hình cơ cấu tổ chức 10 đội nghiệp vụ của Chi cục Thuế cấp quận, huyện theo quy định của Tổng cục Thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng gồm những đội nghiệp vụ nào?
Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng được tổ chức thành 10 đội chuyên môn: Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế; Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học; Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; Đội Kiểm tra thuế; Đội Quản lý thuế thu nhập cá nhân; Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán; Đội Kiểm tra nội bộ; Đội Trước bạ và thu khác; Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ; và Đội Thuế liên xã, phường.

2. Tỷ lệ doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngừng hoạt động trên địa bàn quận Hai Bà Trưng giai đoạn 2011 – 2015 biến động ra sao?
Tỷ lệ DN NQD ngừng hoạt động so với số lượng được cấp mã số thuế qua các năm cụ thể như sau: năm 2011 chiếm 13,99% (663 DN); năm 2012 chiếm 14,05% (673 DN); năm 2013 tăng lên 15,61% (799 DN); năm 2014 giảm xuống 11,43% (587 DN); và năm 2015 là 11,78% (537 DN).

3. Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thường dùng những thủ đoạn nào để trốn thuế TNDN?
Các hành vi phổ biến gồm: không xuất hóa đơn khi bán hàng; ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn thực tế; hoãn ghi nhận doanh thu trên tài khoản 3387; mua bán hóa đơn bất hợp pháp để nâng khống giá vốn; tự xây dựng định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu cao hơn thực tế; lập hai hệ thống bảng lương; và đưa các chi phí cá nhân, tiếp khách không hợp lệ vào chi phí được trừ của doanh nghiệp.

4. Trình độ học vấn của đội ngũ công chức Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức nào?
Đội ngũ cán bộ công chức của Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng có trình độ chuyên môn cao, trong đó cán bộ có trình độ đại học trở lên chiếm tỷ lệ 96%.


Kết luận

Chuyên đề thực tập đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thuế TNDN đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và phân tích sâu sắc thực trạng quản lý tại Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng giai đoạn 2011 – 2015. Thông qua các dữ liệu thực tế và các tình huống thanh tra điển hình, tác giả đã làm rõ các phương thức gian lận thuế phổ biến, đồng thời chỉ ra các nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi, bao quát từ khâu quản lý người nộp thuế, thanh tra căn cứ tính thuế, ứng dụng tin học cho đến đào tạo cán bộ và phối hợp liên ngành nhằm hướng tới mục tiêu tăng thu bền vững cho ngân sách nhà nước.