phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài đƣợc kết cấu thành 03 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chi thƣờng xuyên ngân sách xã và kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách xã qua kho bạc nhà nƣớc Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách xã qua KBNN Bến Cát, tỉnh Bình Dƣơng Chƣơng 3: Giải pháp tăng cƣờng kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách xã qua KBNN Bến Cát 8 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ VÀ KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam để thấy đƣợc các nghiên cứu đó đã phát hiện ra những nguyên nhân nào hoặc đề xuất các giải pháp gì liên quan đến vấn đề cần giải quyết trong đơn vị đã đƣợc phát hiện.Tổng quan về hệ thống KSNB trong khu vực công 1. Lịch sử ra đời và phát triển của KSNB trong khu vực công KSNB trong khu vực công đƣợc nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt coi trọng, nó là một đối tƣợng đƣợc quan tâm đặc biệt của kiểm toán viên Nhà nƣớc. Nhiều quốc gia trên thế giới đã sớm xây dựng hệ thống KSNB áp dụng cho các cơ quan hành chính công điển hình nhƣ: Chuẩn mực về kiểm toán của Tổng Kế toán Nhà nƣớc Hoa Kỳ (GAO) 1999 đã đề cập đến vấn đề KSNB đặc thù trong tổ chức hành chính công.
GAO đƣa ra năm yếu tố về KSNB bao gồm các quy định về môi trƣờng kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát. Về kiểm toán Nhà nƣớc, hệ thống chuẩn mực kiểm toán Nhà nƣớc do Tổ chức Quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI) ban hành. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán do INTOSAI ban hành bao gồm quy tắc đạo đức nghề nghiệp và chuẩn mực kiểm toán. Năm 1992, bản Hƣớng dẫn về chuẩn mực KSNB của INTOSAI đã hình thành một tài liệu đề cập đến việc nâng cấp các chuẩn mực KSNB, hỗ trợ cho việc thực hiện và đánh giá KSNB.
Năm 2001, bản Hƣớng dẫn của INTOSAI (1992) đã cập nhật thêm về các chuẩn mực KSNB để phù hợp với tất cả các đối tƣợng và phù hợp với sự phát triển gần đây trong KSNB. Điều cần lƣu ý là tài liệu này đã tích hợp các lý luận chung về KSNB của Báo cáo COSO. Năm 2004, bản Hƣớng dẫn INTOSAI đã hoàn thiện thêm định nghĩa về KSNB. Bên cạnh việc cải thiện định nghĩa KSNB và xây dựng một sự hiểu biết thông thƣờng về KSNB, tài liệu của INTOSAI trình bày những vấn đề đặc thù về khu vực công.
Khái niệm, vai trò và mục tiêu hệ thống KSNB trong khu vực công. Khái niệm về KSNB ngày càng đƣợc hoàn thiện và bổ sung phù hợp với từng giai đoạn; dƣới đây là một số định nghĩa về KSNB của INTOSAI Theo hƣớng dẫn chuẩn mực KSNB của INTOSAI (1992): “KSNB là cơ cấu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phƣơng pháp, quy trình và các biện pháp của ngƣời lãnh đạo nhằm bảo đảm sự hợp lý để đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức: - Thúc đẩy các hoạt động hữu hiệu, hiệu quả và có kỷ cƣơng cũng nhƣ chất lƣợng của sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhiệm vụ của tổ chức. - Bảo vệ các nguồn lực không bị thất thoát, lạm dụng, lãng phí, tham ô và vi phạm pháp luật. - Khuyến khích tuân thủ pháp luật, quy định của Nhà nƣớc và nội bộ.
- Xây dựng và duy trì các dữ liệu tài chính và hoạt động, lập báo cáo đúng đắn và kịp thời. Theo tài liệu hƣớng dẫn của INTOSAI (2001) cập nhật, định nghĩa về KSNB nhƣ sau: “KSNB là một quá trình xử lý toàn bộ đƣợc thực hiện bởi nhà quản lý và các cá nhân trong tổ chức, quá trình này đƣợc thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để đạt đƣợc nhiệm vụ của tổ chức. Sau đây là những mục tiêu cần đạt đƣợc: - Thực hiện các hoạt động một cách có kỷ cƣơng, có đạo đức, có tính kinh tế, hiệu quả và thích hợp. - Thực hiện đúng trách nhiệm.
- Tuân thủ theo luật pháp hiện hành và các nguyên tắc, quy định. - Bảo vệ các nguồn lực chống thất thoát, sử dụng sai mục đích và tổn thất.” Nhƣ vậy, so với định nghĩa năm 1992 khía cạnh giá trị đạo đức trong hoạt động đƣợc thêm vào. Mục tiêu của KSNB đƣợc nhấn mạnh thêm, đó chính là tầm quan trọng của hành vi đạo đức cũng nhƣ sự ngăn chặn và phát hiện sự gian trá và tham nhũng trong khu vực công. Ngân sách của Nhà nƣớc đƣợc phân bố 10 rộng rãi, chính vì vậy cần có các kiểm soát nhằm đảm bảo ngân sách đƣợc sử dụng đúng mục đích, các tài sản không bị thất thoát hay lãng phí.
Vì vậy, việc bảo vệ nguồn lực cần đƣợc nhấn mạnh thêm tầm quan trọng trong KSNB đối với khu vực công. Với mục tiêu là thiết lập và duy trì hệ thống KSNB trong khu vực công. Vì vậy, các lãnh đạo Chính phủ rất quan tâm đến tài liệu này; các lãnh đạo của tổ chức Nhà nƣớc xem tài liệu này là một nần tảng để thực hiện và giám sát KSNB trong đơn vị của mình. INTOSAI (1992) đƣa ra hai nhóm chuẩn mực về KSNB: Chuẩn mực chung và chuẩn mực cụ thể.
Chuẩn mực chung bao gồm các quy định về bảo đảm hợp lý, tinh thần tuân thủ, năng lực và phẩm chất, mục tiêu kiểm soát và giám sát. Chuẩn mực cụ thể đi vào các quy định về tổ chức hồ sơ, tài liệu; ghi chép kịp thời và đúng đắn các nghiệp vụ, phân chia trách nhiệm, tiếp cận và báo cáo về nguồn lực và sổ sách. * Vai trò và mục tiêu của hệ thống KSNB KSNB là một công việc thƣờng xuyên của các tổ chức, đơn vị và trên cơ sở xác định rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu công việc để tìm ra biện pháp ngăn chặn nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu đặt ra của đơn vị. KSNB có các vai trò và mục tiêu nhƣ sau: - Đảm bảo tính chính xác, đồng bộ, kịp thời của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính của đơn vị; - Giảm bớt, ngăn ngừa những rủi ro gian lận và rủi ro sai sót có thể gây tổn hại cho đơn vị; - Ngăn chặn sớm các gian lận, trộm cắp, tham nhũng, lợi dụng sử dụng nguồn lực của đơn vị - Tạo ra cơ chế vận hành trơn tru, minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý điều hành của đơn vị, nhờ đó giúp cho việc quản lý hoạt động của đơn vị hiệu quả, giảm bớt mọi nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong quá trình hoạt động.
- Đảm bảo mọi nhân viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của đơn vị cũng nhƣ các quy định của pháp luật. 11 - Đảm bảo tổ chức hiệu quả, sử dụng tối ƣu các nguồn lực và đạt đƣợc mục tiêu đặt ra. - Bảo vệ tài sản có thể bị hƣ hỏng, mất mát, hao hụt, gian lận, sử dụng sai mục đích. Đảm bảo tính chính xác, kịp thời các số liệu, các báo cáo kế toán.
Những hạn chế của hệ thống KSNB Ở bất kỳ tổ chức nào, dù đã đƣợc quan tâm đầu tƣ thiết lập và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ, nhƣng hệ thống kiểm soát nội bộ vẫn không thể hoàn toàn hữu hiệu và nó luôn có những hạn chế. Điển hình là một số hạn chế nhƣ sau: - Các thủ tục kiểm soát thƣờng dễ bị lạc hậu theo thời gian vì có sự đối phó của ngƣời bị kiểm soát. - Hệ thống kiểm soát nội bộ thƣờng dễ bị vô hiệu hóa bởi những nhà quản lý của đơn vị. - Hệ thống kiểm soát nội bộ thƣờng chỉ đặt ra các thủ tục kiểm soát bên trong đơn vị mà ít có tác động đối với các nghiệp vụ bên ngoài đơn vị.
- Hoạt động kiểm soát thƣờng chỉ nhắm vào các nghiệp vụ thƣờng xuyên phát sinh mà ít chú ý đến những nghiệp vụ không thƣờng xuyên. Do đó, các sai phạm trong các tình huống này thƣờng hay bị bỏ qua. - Những hạn chế xuất phát từ bản thân nhân viên nhƣ: sự vô ý, bất cẩn, đãng trí, chủ quan ƣớc lƣợng sai, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên, hoặc hiểu sai các báo cáo của cấp dƣới hoặc khả năng đánh lừa, lẩn tránh của nhân viên thông qua sự thông đồng với nhau hoặc với các cá nhân, tổ chức bên ngoài đơn vị. Nội dung hệ thống KSNB (theo INTOSAI 2001) Theo INTOSAI hệ thống KSNB bao gồm 5 yếu tố có liên quan với nhau hợp thành bao gồm: - Môi trƣờng kiểm soát.
- Đánh giá rủi ro. - Các hoạt động kiểm soát. 12 - Thông tin và truyền thông. - Hoạt động giám sát.
a/ Môi trƣờng kiểm soát Môi trƣờng kiểm soát là những yếu tố của đơn vị ảnh hƣởng đến hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ và là các yếu tố tạo ra môi trƣờng mà trong đó toàn bộ thành viên của đơn vị nhận thức đƣợc tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ. Môi trƣờng kiểm soát là nền tảng cho các yếu tố khác trong hệ thống KSNB, là tạo lập một nề nếp kỷ cƣơng đạo đức và cơ cấu tổ chức. Một môi trƣờng kiểm soát tốt là động lực thúc đẩy cho sự phát triển và hoàn thiện của hệ thống kiểm soát nội bộ. Môi trƣờng kiểm soát bao gồm các nhân tố nhƣ sau: * Sự liêm chính và giá trị đạo đức cá nhân, chuyên môn của nhà lãnh đạo và của đội ngũ nhân viên: Sự liêm chính và giá trị đạo đức là yếu tố cấu thành quan trọng của môi trƣờng kiểm soát.
Nó ảnh hƣởng đến tính hiệu quả của việc thiết kế, quản lý và giám sát các thành phần khác của kiểm toán nội bộ. Một trong những biểu hiện của tính chính trị và giá trị đạo đức là các chuẩn mực đạo đức do nhà quản lý ban hành và áp dụng bởi các thành viên trong đơn vị. Để ngăn ngừa các sai phạm, đặc biệt là gian lận, nhà quản lý cần nỗ lực, cố gắng giảm bớt hoặc loại bỏ các động cơ và sự cám dỗ có thể khiến cho nhân viên trong đơn vị có những hành động không trung thực, trái luật pháp và trái đạo lý. Các giá trị đạo đức cần đƣợc tuyên truyền rộng rãi đến nhân viên thông qua các văn bản quy định về đạo đức, chuẩn mực ứng xử.