chương 1 tác giả sẽ nêu rõ hơn về các mô hình nghiên cứu liên quan như mô hình của David Aaker, Keller, Lassar, Srinivasan va Park, Yoo & Donthu, Liao. Trong đó tác giả nhận thấy mô hình của nhà nghiên cứu Liao 14 là phủ hợp nhất nên tác giả đã lựa chọn kế thừa mô hình này áp dụng cho thị trường điện thoại di động Samsung tại Việt Nam. Câu hỏi nghiên cứu Nghiên cứu này điều tra mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp giữa các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu bao gồm nhận thức thương hiệu, liên tưởng thương hiệu, chất lượng cảm nhận, và trung thành thương hiệu. Các câu hỏi nghiên cứu được tác giả đưa ra như sau: 1, Các yếu tổ cầu thành nên giá trị thương hiệu bao gồm: nhận thức thương hiệu.
liên tưởng thương hiệu, chât lượng cảm nhận, và trung thành thương hiệu? 2, Nhận thức thương hiệu có quan hệ cùng chiêu hay ngược chiêu, có tác động như thế nào đến liên tưởng thương hiệu? 3, Nhận thức thương hiệu có quan hệ cùng chiều hay ngược chiều, có tác động như thế nào đến trung thành thương hiệu? 4, Liên tưởng hương hiệu có quan hệ cùng chiều hay ngược chiều, có tác động như thế nào đến trung thành thương hiệu? 5, Nhận thức thương hiệu có quan hệ cùng chiêu hay ngược chiều, có tác động như thế nào đến chất lượng cảm nhận? 6, Liên tưởng thương hiệu có quan hệ cùng chiêu hay ngược chiêu, có tác động như thế nào đến chất lượng cảm nhận? 7, Chất lượng cảm nhận có quan hệ cùng chiều hay ngược chiều, có tác động như thế nào đến trung thành thương hiệu? 8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Đề tài nghiên cứu này đem lại một số ý nghĩa khoa học và thực tiễn cho công ty Samsung, cũng như các doanh nghiệp khác kinh doanh trong lĩnh vực điện thoại đi động - công nghệ thông tin, các nhà làm nghiên cứu trong. lĩnh vực tiếp thị, các sinh viên trong ngành tiếp thị cụ thể như sau: 15 ~ Thứ nhất, nghiên cứu này kiểm định lại thang đo về giá trị thương hiệu đã có ở thị trường Việt Nam, điều đó giúp cho các công ty có thể tham. khảo vận dụng thang đo này để nghiên cứu thị trường về giá trị thương hiệu công ty tại thị trường Việt Nam, cũng như sử dụng thang đo đối với quảng cáo, khuyến mại bán hàng, quan hệ công chúng đẻ đo lường chúng khi nghiên cứu.
Nghiên cứu nảy giúp công ty Samsung xem giá trị thương hiệu được khách hàng đánh giá như thể nào, công ty có thẻ thực hiện nghiên cứu thị trường và xây dựng chương trình quảng cáo, khuyên mại bán hàng, quan hệ công chúng có hiệu quả hơn làm tăng giá trị thương hiệu hơn cho công ty. ~ Thứ hai, kết quả nghiên cứu này giúp cho các nhà làm Marketing vẻ thương hiệu năm bắt được mức độ ảnh hưởng của thái độ người tiêu dùng đôi với chiêu thị với giá trị thương hiệu, từ đó giúp cho các nhà quản trị trong lĩnh vực nảy phân bổ ngân sách hợp lý khi tiền hành quảng bá thương hiệu. ~ Cuối cùng là nghiên cứu này có thẻ làm tài liệu tham khảo vẻ phương pháp nghiên cứu, cho những ai quan tâm đến các yếu tổ cấu thành nên giá trị thương hiệu và giá trị thương hiệu. Mặc dù đã cô gắng nỗ lực thực hiện nghiên cứu nhưng vẫn không thé tránh khỏi những thiểu sót và hạn chế.
Rất mong những hạn chế này sẽ mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai dé hoàn thiện vân đẻ nghiên cứu và mô hình nhiều hơn nữa. Qua đây tôi muốn bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến TS. Nguyễn Đình Huỳnh đã tận tình hướng dan, giúp đờ tôi hoàn thành tốt đề tài. Đông thời, cảm ơn anh Mai Thanh Hải — P.
Dịch vụ & Marketing đã hỗ trợ điều tra. Cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệ cùng tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài. 16 CHUONG 1 CO SO LY THUYET VA THUC TIEN VE CAC YEU TO CAU THANH GIA TRI THUONG HIEU 1. THƯƠNG HIỆU - GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU 1.
Thương hiệu Thuat ngit “brand” — “thương hiệu” xuất phát từ ngôn ngữ cổ của Na Uy “brandr", nghĩa là “đóng dâu bằng sắt nung”. Ngày nay, thương hiệu được sử dụng rất rộng ri với nhiều ý nghĩa. Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỷ (AMA), thương hiệu là “một cái tén, một từ đề goi, mot dau hiệu, biểu tượng, hình đáng hay là sự kết hợp giữa chúng để nhận biết dấu hiệu hàng hoá địch vụ của một hay một nhóm nhà cung cấp và phân biệt với những đối thủ cạnh tranh ”. Ngoài ra, nó còn được định nghĩa là “những dấu hiệu đễ nhận biết của sản phẩm mà người tiêu dùng.
có thể cảm nhận được, và nó phải khác biệt so với dấu hiệu của những sản pham khac” (Watkins, 1986). Hay “Thuong hiệu thực hiện một cach sang tao chức năng đẻ nhân biết vả phân biệt sản phẩm (Keller, 1998). Theo thoi gian, quan niệm vẻ thương hiệu củng có nhiều thay đồi. Ngày nay, thương hiệu còn là sự phân biệt về chất lượng, uy tín, giá trị giữa sản phẩm của đoanh nghiệp này với sản phẩm đoanh nghiệp khác.
Theo đỉnh nghĩa gân day cua tac gia (Richard, 2003): “Thuong hiệu lả một khái niêm trữu tượng có tính cách vả đỉnh hương mục tiêu, thương hiệu không những quan tâm đến đáng vẻ bể ngoài vả ấn tượng mả nó tạo ra. Thương hiệu lả gắn kết. Thương hiệu lả nhất quán. Thương hiệu lä quan tâm”.
“Như vậy, co thể nói thương hiệu lả hình thức thể hiện bên ngoải, tạo ra ấn tượng. thể hiện cái bên trong (cho sản phẩm hoặc cho doanh nghiệp). Nơi tóm lại, thương hiệu lả niềm tin. Thương hiệu gánh trên vai nơ những hưa hẹn 17 bat thanh văn về giá tri.
Điểu đó giai thích vì sao thương hiệu trơ thảnh một động lực rất mạnh cua sự phát triển", (Tôn Thất Nguyễn Thiêm, 2006). Theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): “7hương hiệu là một dấu hiệu (hữu hình và vỏ hình) đặc biệt đề nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một địch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức ”. Đặc điểm Một thương hiệu có thẻ được cầu tạo bởi 2 phản: ~ Phát âm được: là những yếu tổ có thể đọc được, tác động vảo thính giác của người nghe như tên công ty. Ví dụ Uniliver, tên sản phẩm Sunsilk, câu khâu hiệu: *Nâng niu bàn chân Việt", đoạn nhạc hát đặc trưng trong quảng cáo bia Heineken và các yếu tố phát âm được khác.
~ Không phát âm được: là những yếu tố không đọc được mà chỉ có thể cảm nhận được bằng thị giác như hình vẽ, biểu tượng. Ví dụ 3 hình elip của Toyota, về màu sắc (màu đỏ của Coea-cola), `u đáng thiết kế, bao bì (kiểu chai đầu ăn Nature) và các yêu tô nhận biết khác. Các thành phân của thương hiệu: Thương hiệu có thẻ bao gồm các thành phân sau: s Thành phân chức năng. Cung cấp lợi ích chức năng của thương hiệu cho khách hàng mục tiêu.
Nó chính là sản phẩm, bao gồm các thuộc tính mang tính chức năng như: nhận biết và phân biệ thông tin và chỉ dẫn, tạo sự cảm nhận và tin cậy, chức năng kinh tê. s Thành phẩn cảm xúc Bao gồm các yếu tổ giá tri mang tính biểu tượng nhằm tạo cho khách hàng mục tiêu những lợi ích tâm lý, có thể là nhân cách thương hiệu, biểu tượng, vị trí thương hiệu. Vai tro cia thong higu “Néu phải chia tách doanh nghiệp, tôi sẽ nhường cho bạn toàn bộ bắt động sản, tôi sẽ chỉ lẫy thương hiệu và nhãn hiệu hàng hóa, chắc chắn tôi sẽ lời hơn bạn” (John Stuart, chủ tịch HĐQT Tập đoàn Quaker thành lập năm 1901). Tại sao thương hiệu lại quan trọng như vây? Ta xem xét vai trỏ của nó đối với công ty, đối vơi nhân viên.
đối vơi ngươi tiêu đủng vả các giơi hữu quan khác. Doi với công Làm thể nào để tạo nên lợi thể cạnh tranh bên vững, nhật là trong giai đoạn cạnh tranh khóc liệt như hiện nay? Theo các chuyên gia tiếp thị thương hiệu hàng đâu thể giới, lợi thể cạnh tranh bền vững cho sự phát triển của đoanh nghiệp là thương hiệu. Qua thời gian sản phẩm sẽ thay đôi nhưng niềm tin mà người tiêu dùng có được từ thương hiệu là tài sản tồn tại lau dai. Lợi thể cạnh tranh của một công ty ngày nay không chỉ phụ thuộc vào việc nó có thể đáp ứng các nhu câu đa dạng của khách hàng mà còn phải thỏa mãn các nhu câu vô hình khác nữa.
Điều đó có nghĩa, doanh nghiệp không chỉ cung cấp sản phẩm hữu dụng mà những sản phẩm đó còn phải mang đến ý nghĩa gì cho khách hàng. Ông Hermawan Kartajaya - chủ tịch Hiệp hội Marketing thể giới đã định nghĩa về giá trị sử dụng bằng Giá trị nhận chia cho. Giá trị nhận bao gồm hai yêu tô là lợi ích lý tính và lợi ích cảm tính. Giá trị đưa bao gém Giá cả và Chỉ phí khác.
Ngày nay, một doanh nghiệp nêu chỉ mang đến cho khách hàng lợi ich lý tính và giá cả thì vẫn chưa đủ mà còn mang đến những lợi ích cảm tính đề có thẻ cạnh tranh. Tài sản vô hình như thương hiệu, nghiên cứu và phát triển, bằng sáng chế. sẽ góp phân tăng thêm lợi ích cảm tính mà đoanh nghiệp mang lại. Như vây, thương hiệu là một tài sản vô hình đặc biệt, là tài sản quan trọng trong kinh doanh với 19 những lợi ích kinh tế mà nó mang lại.
Ngoài ra, thương hiệu đáp ứng mục đích nhận điện để đơn giản hoá việc xử lý sản phẩm hoặc truy tìm nguồn gốc sản phẩm cho công ty. hiệu cho phép công ty bảo vệ hợp pháp những đặc điềm và hình thức đặc trưng, riêng có của sản phẩm. Thương hiệu có thẻ được bảo hộ độc quyên sở hữu trí tuệ, đem lại tư cách hợp pháp cho người sở hữu thương hiệu. Tên gọi sản phẩm hoặc dịch vụ có thẻ được bảo hộ thông qua việc đăng ký nhãn hiệu hàng hoá.
Các quy trình sản xuất có thể được bảo vệ thông qua bằng sáng chế. giải pháp hữu ích. Bao bì, kiểu dáng thiết kế có thẻ được bảo vệ thông qua kiểu đáng công nghiệp hoặc các bản quyên cho các câu hát, đoạn nhạc. Các quyền sở hữu trí tuệ này đảm bảo răng công ty có thê đâu tư một cách an toàn cho thương hiệu và thu lợi nhuận.
Những đâu tư cho thương hiệu có thẻ mang lại cho sản phẩm những đặc điểm và thuộc tính riêng nhằm tạo sự khác biệt. Thương hiệu có thẻ cam.