Chương I: Cơ sở lý thuyết về tuyển dụng lao động. Chương 2: Thực trạng chính sách tuyển dụng lao động tại Trường Cao. đăng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng. Chương 3: Hoàn thiện chính sách tuyển dụng lao động tại Trường Cao.
đăng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để hoàn thành đề tài này, tác giả đã tham khảo một số tài liệu liên quan đến công tác tuyển dụng lao động, đó là các giáo trình: 1. Martin hilb (2003), Quản frị nhân sự tổng thể, NXB thống kê. Giáo trình đã phân tích Quản trị nhân sự tổng thể trong bồi cảnh tổng thể của doanh nghiệp, giới thiệu các chức năng quản trị nhân sự được phối hợp với nhau.
Sau đây, tác giả xin tóm tắt các thành phân then chốt của mô thức quản trị nhân sự theo quan niệm tông thể định hướng viễn cảnh. 1, Những điều kiện chủ yếu đề thiết lập một mô hình quản trị nhân sự lý tưởng trong tương lai bao gồm: ~ Ban lãnh đạo doanh nghiệp có tính nhân bản và gương mẫu. - Bầu không khí văn hóa doanh nghiệp tin tưởng lẫn nhau và luôn có ging dé tu phat triển. - Co cau té chite duge cau tao boi những bộ phận độc lập nhưng liên kết với nhau chặt chẽ và có tỉnh thần hợp tác cao.
~ Viễn cảnh doanh nghiệp theo quan điểm tổng thẻ mang lại lợi ích cho mọi nhóm liên quan như nhân viên, cổ đông, khách hàng và cộng đồng (môi trường). 2, Những điều kiện chủ yếu nêu trên hỗ trợ cho việc thiết lập mô thức. quản trị nhân sự có những chức năng liên kết với nhau như tuyển dụng nhân sự, đánh giá thành tích, khen thưởng và phát triển nhân sự và luôn hợp tác với các cấp quản trị chuyên môn. 3, Những công cụ truyền thông trong nội bộ doanh nghiệp mang tính tổng thể và được cấu tạo bởi các mô thức sau đây: ~ Mô thức quản trị thông tin nhân sự tông thẻ.
~ Mô thức thiết lập các chương trình hợp tác tổng thể. ~ Mô thức đánh giá thành quả doanh nghiệp tổng thẻ. Những mô thức này có nhiệm vụ hỗ t rợ cho việc áp dụng và kiểm tra thành quả của công việc quản trị nhân sự định hướng viễn cảnh. Trong tương lai, môi trường cạnh tranh càng ngày càng trở nên gay gắt.
Mô thức quản trị nhân sự theo quan điểm tổng thê định hướng viễn cảnh sẽ đóng một vai trò then chốt cho việc sống còn lâu dài của doanh nghiệp. Các giáo trình: - PGS. TS Trin Kim Dung (2005), Giáo trình quản trị nguồn nhân lực, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh. - Nguyễn Hữu Thân (2008), Quản trị Nhân sự, NXB Lao động - Xã hội.S Nguyễn Vân Điềm, PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (2010), Giáo trình quản trị nguồn nhân lực, NXB Đại học Kinh tế quốc dân.
Các giáo trình này hầu hết đều đề cập nội dung, trình tự của quá trình tuyển dụng nhân sự tại các doanh nghiệp. TS Trần Kim Dung (2005), Giáo trình quản trị nguôn nhân lực, NXB Tông hợp Thành phó Hồ Chí Minh thì quá trình tuyển dụng nhân sự bao gồm 10 bước sau: (1) Chuẩn bị tuyển dụng, (2) Thông báo tuyển dụng, (3) Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ, (4) Phỏng vấn sơ bộ, (5) Kiểm tra, trắc nghiệm, (6) Phỏng vấn lần hai, (7) Xác minh, điều tra, (8) Khám sức khỏe, (9) Ra quyết định tuyển dụng, (10) Bố trí công việc 2, Theo Nguyễn Hữu Thân (2008), Giáo trình Quản trị Nhân sự, NXB Lao động — Xã hội thì tiến trình tuyển dụng bao gồm 2 giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị và giai đoạn chính thức. trong giai đoạn chính thức thì tiến tình tuyển chọn nhân viên bao gồm § bước: (I) Xét hồ sơ xin việc, (2) Trắc nghiệm, (3) Phỏng vấn sơ bộ, (4) Phỏng vấn kỹ (sâu), (5) Tham khảo và sưu tra lý lịch, (6) Khám sức khỏe, (7) Quyết định tuyển chọn, (§) Tuyển dụng bổ nhiệm 3, Theo Th.S Nguyễn Vân Điểm, PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (2010), Giáo trình quản trị nguôn nhân lực, NXB Đại học Kinh tế quốc dân thì quá trình tuyển chọn bao gồm 9 bước sau: (1) Phỏng vấn sơ bộ, (2) Sàng lọc qua đơn xin việc, (3) Trắc nghiệm tuyển chọn, (4) Phỏng vấn tuyển chọn, (5) Khám sức khỏe và đánh giá thể lực, (6) Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp, (7) Thâm định các thông tin thu thập được, (8) Tham quan thử việc, (9) Ra quyết định tuyển chọn Quá trình tuyển dụng là một quy trình bao gồm nhiều bước, trong đó số lượng các bước không phải là cố định mà có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Do đó, trong nhiều trường hợp, tổ chức phải thêm vào hay bỏ bớt một vài bước hoặc đảo ngược thứ tự của các bước của quá trình tuyển chọn.
TS Nguyễn Quốc Tuấn, TS Đoàn Gia Dũng, ThS. Đào Hữu Hòa, ThS. Nguyễn Thị Loan, ThS Nguyễn Thị Bích Thu, ThS. Nguyễn Phúc Nguyên (2006), Giáo trình Quản trị Nguồn nhân lực, NXB Thống kê.
Giáo trình đã phân tích quá trình tuyển dụng của doanh nghiệp thông qua 2 giai đoạn là chiêu mộ và lựa chọn. Chiêu mộ là tiến trình định vị và thu hút các ứng viên để điền khuyết chức vụ trống cho tô chức, là bước triển khai cho hoạch định nguồn nhân lực và liên quan chặt chẽ với tiền trình lựa chọn, qua đó tỏ chức đánh giá sự phù hợp của ứng viên cho các công việc khác nhau. Hoạch định không chính xác các Tổ chức có thê lựa chọn sai số lượng hoặc loại ứng viên, ngược lại không có chiêu mộ hữu hiệu để tạo ra đủ số lượng ứng viên thì ngay cả hệ thông lựa chọn tốt nhất cũng ít có giá trình chiêu mộ của tô chức được xác định trên cơ sở dựa vào các chiến lược tổ chức, tổ chức sẽ xác định mục tiêu và triết lý chiêu mộ để sau đó đưa ra các kế hoạch, thời gian, nguồn và phương pháp chiêu mộ phù hợp. Có 2 nguồn chiêu mộ chính là bên trong và bên ngoài, tùy theo chính sách của tổ chức và vị trí công việc cần tuyển dụng mà tổ chức xác định nguồn phù hợp.
Hầu hết các tổ chức ưu tiên nguồn nội bộ, nghĩa là khi cần một vị trí nào đó tổ chức sẽ gắn các thông báo cần nhân sự, đồng thời cũng thông báo chỉ tiết về thủ tục, cũng như các điều kiện cụ thê đối với người lao động. Đây là một chính sách động viên và thúc đây người lao động có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp. Khi nguồn nội bộ không giải quyết được nhu cầu đặt ra thì tổ chức tuyển dụng từ bên ngoài. Nguồn bên ngoài khá rộng và đa dạng và để tuyển được nguồn này thì tổ chức cũng cần có các phương pháp thu hút phù hợp.
Còn lựa chọn là tiến trình đo lường, ra quyết định và đánh giá các ứng viên để tìm kiếm cho tô chức các cá nhân thực hiện tốt công việc và đảm bảo. công bằng giữa các nhóm. Để có một hệ thống lựa chọn chính xác và công bằng thì tổ chức phải sử dụng các tiêu chuẩn đáng tin và có hiệu lực về các đặc điểm của hồ sơ ứng viên. Hệ thống lựa chọn tốt phải bao gồm các phương tiện kết nối thông tin về đặc điểm của ứng viên một cách khôn ngoan và tạo ra quyết định lựa chọn chính xác hoặc không lựa chọn.
Một hệ thống lựa chọn nhân sự tốt phải tạo ra hiệu quả chung cho tổ chức. Lựa chọn đúng người cũng là yếu tố then chốt để thực hiện chiến lược thành công và giáo trình cũng, giới thiệu một trật tự điển hình cho việc sử dụng các công cụ lựa chọn theo thứ tự như sau: (1) Hồ sơ xin việc, (2) Phỏng vắn sơ bộ, (3) Trắc nghiệm, (4) Phỏng vấn sâu, (5) Sưu tra lý lịch, (6) Đề nghị điều kiện, (7) Kiểm tra sức khỏe, (8) Tuyển dụng Do đó, trên cơ sở tông quan tài liệu các giáo trình về công tác tuyển dung lao động, tác giả đã lựa chọn đề tài “Chính sách tuyển dụng lao động tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng”. Tác giả mong rằng đề tài sẽ góp phần hoàn thiện chính sách tuyên dụng lao động tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng đồng thời nhằm phát triển hơn nữa các vấn đề về công tác quản trị nhân sự trong các đơn vi sự nghiệp giáo dục. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CHINH SACH TUYEN DUNG LAO DONG 1.
TONG QUAN VE CHÍNH SÁCH TUYẾN DỤNG LAO DONG 1. Một số khái niệm * Khái niệm Tuyển dụng Những khái niệm về tuyển dụng: Tuyển dụng bao gồm tuyển mộ và tuyển chọn, trong đó tuyên mộ là tập trung các ứng viên lại, còn tuyển chọn là quyết định xem trong số các ứng viên ấy ai là người hội đủ các tiêu chuẩn để làm việc cho công ty. 181] Tuyển dụng bao gồm tuyển mộ và tuyển chọn, trong đó tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức, tuyển chọn là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào yêu cầu công việc đề tìm được những người phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trình tuyển mộ. 105] Tuyển dụng bao gồm chiêu mộ và lựa chọn, trong đó chiêu mộ là tiến trình định vị và thu hút các ứng viên để điền khuyết chức vụ trống cho tổ chức, là bước triển khai cho hoạch định nguồn nhân lực và liên quan chặt chẽ với tiến trình lựa chọn, qua đó tổ chức đánh giá sự phù hợp của ứng viên cho các công việc khác nhau; còn lựa chọn là tiến trình đo lường, ra quyết định và đánh giá các ứng viên đề tìm kiếm cho tổ chức các cá nhân thực hiện tốt công việc và đảm bảo công bằng giữa các nhóm.
83] Tuyển dụng nhân sự không chỉ là nhiệm vụ của phòng tổ chức nhân sự, và cũng không chỉ là công việc đơn giản bỗ sung người lao động cho doanh nghiệp, mà đó thực sự là quá trình tìm kiếm và lựa chọn cẩn thận. Nó đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa các bộ phận trong doanh nghiệp với nhau, phải có sự định hướng rõ ràng, phù hợp của lãnh đạo doanh nghiệp. * Khái niệm Chính sách Chính sách là những điều khoản có tác dụng hướng dẫn suy nghĩ hay đặt ra một khuôn khổ cho các hành động khi quyết định. Các chính sách hạn định ra phạm vi thực hiện quyết định và bảo đảm rằng quyết định sẽ phù hợp và đóng, góp vào mục tiêu.