Luận văn Thạc sĩ: Quản lý thu thuế GTGT tại huyện Đăk Glei, Kon Tum

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
124
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Vai trò quản lý thu thuế GTGT tại huyện Đăk Glei Kon Tum

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một nguồn thu trọng yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách nhà nước. Tại một huyện miền núi như Đăk Glei, việc quản lý thu thuế GTGT hiệu quả không chỉ đảm bảo nguồn lực tài chính cho địa phương mà còn là công cụ quan trọng để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Luận văn của tác giả Nguyễn Kiều Thương (2019) nhấn mạnh, thuế GTGT là một loại thuế gián thu, đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng. Bản chất của nó là thuế tiêu dùng, do người tiêu dùng cuối cùng chi trả, nhưng các doanh nghiệp trên địa bànhộ kinh doanh cá thể đóng vai trò thu hộ và nộp thay. Do đó, công tác quản lý thuế cần đảm bảo sự tuân thủ của các đối tượng này để tránh thất thu. Một hệ thống quản lý hiệu quả giúp nhà nước kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh doanh, thúc đẩy sự công bằng giữa các người nộp thuế. Nó cũng góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh. Theo GS. Trương Bá Thanh, người hướng dẫn luận văn, việc hoàn thiện công tác quản lý thuế là yêu cầu cấp thiết để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Kon Tum. Đặc biệt tại Đăk Glei, với cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông, lâm nghiệp và dịch vụ quy mô nhỏ, việc quản lý tốt thuế GTGT giúp khai thác tối đa các nguồn thu tiềm năng, dù là nhỏ lẻ. Điều này không chỉ giúp địa phương tự chủ hơn về ngân sách mà còn tạo nền tảng vững chắc cho các chương trình đầu tư công, phúc lợi xã hội. Do đó, nghiên cứu và áp dụng các biện pháp tối ưu hóa quản lý thuế GTGT là nhiệm vụ chiến lược của Chi cục Thuế huyện Đăk Glei.

1.1. Khái niệm và bản chất cốt lõi của thuế giá trị gia tăng

Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng, “thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”. Về bản chất, đây là loại thuế đánh vào tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ. Người chịu thuế cuối cùng là người tiêu dùng, trong khi các cơ sở sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp trên địa bàn, hộ kinh doanh cá thể) đóng vai trò là người thu hộ và nộp vào ngân sách. Đặc điểm nổi bật của thuế GTGT là tính trung lập cao, không ảnh hưởng đến quyết định kinh doanh của doanh nghiệp và khắc phục được tình trạng thuế chồng thuế của thuế doanh thu trước đây. Đây là một trong những nguồn thu chủ yếu của địa phương, góp phần ổn định thu ngân sách nhà nước.

1.2. Nội dung chính trong công tác quản lý thu thuế GTGT

Công tác quản lý thu thuế GTGT bao gồm nhiều hoạt động cốt lõi. Thứ nhất là lập dự toán thu thuế, một khâu quan trọng để xác định mục tiêu thu hàng năm. Thứ hai là tổ chức thu thuế, bao gồm các quy trình như: công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, quản lý đăng ký, kê khai (kê khai thuế qua mạng), xử lý hoàn thuế và quản lý nợ đọng thuế. Thứ ba là công tác thanh tra, kiểm tra thuế và xử lý vi phạm pháp luật. Các hoạt động này nhằm đảm bảo mọi người nộp thuế thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ, từ đó chống thất thu thuế và tăng cường hiệu lực của Luật Quản lý Thuế.

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế

Nhiều nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý thuế. Về phía nhà nước, đó là sự rõ ràng, minh bạch và ổn định của chính sách thuế giá trị gia tăng. Về phía cơ quan thuế, năng lực của đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin là yếu tố quyết định. Về phía người nộp thuế, trình độ nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật đóng vai trò then chốt. Ngoài ra, các yếu tố kinh tế - xã hội như tốc độ tăng trưởng kinh tế, cơ cấu ngành nghề, và thói quen thanh toán (tiền mặt hay không dùng tiền mặt) cũng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thu thuế tại Chi cục Thuế huyện Đăk Glei.

II. Thách thức trong quản lý thu thuế GTGT tại huyện Đăk Glei

Thực trạng quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Đăk Glei giai đoạn 2014-2018 cho thấy nhiều kết quả tích cực nhưng cũng bộc lộ không ít thách thức. Theo số liệu từ luận văn, mặc dù tổng thu ngân sách có sự tăng trưởng, công tác quản lý vẫn đối mặt với nhiều khó khăn. Thách thức lớn nhất là tình trạng nợ đọng thuế kéo dài ở một số doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Nguyên nhân chính xuất phát từ ý thức chấp hành của người nộp thuế còn hạn chế, nhiều đối tượng cố tình chây ì, trốn tránh nghĩa vụ. Đặc điểm kinh tế của huyện với quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, phân tán cũng gây khó khăn cho việc giám sát và quản lý. Nhiều hộ kinh doanh cá thể chưa thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách, hóa đơn, chứng từ, dẫn đến khó khăn trong việc xác định doanh thu và số thuế phải nộp. Bên cạnh đó, công tác thanh tra, kiểm tra thuế của Chi cục Thuế huyện Đăk Glei còn mỏng, chưa bao quát hết các đối tượng, đặc biệt là các giao dịch phát sinh không thường xuyên. Nguồn nhân lực của chi cục còn hạn chế cả về số lượng và trình độ chuyên môn sâu để phân tích, đánh giá rủi ro. Việc áp dụng công nghệ thông tin, dù đã triển khai, nhưng chưa thực sự phát huy hiệu quả tối đa trong việc liên thông dữ liệu để cảnh báo sớm các hành vi gian lận. Những hạn chế này nếu không được khắc phục kịp thời sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu thu ngân sách nhà nước và tạo ra sự thiếu công bằng trong môi trường kinh doanh.

2.1. Thực trạng nợ đọng thuế và ý thức của người nộp thuế

Luận văn chỉ ra rằng, tình hình nợ đọng thuế GTGT của các doanh nghiệp trên địa bàn có xu hướng gia tăng trong giai đoạn 2014-2018. Một bộ phận không nhỏ người nộp thuế chưa có ý thức tự giác cao, thường xuyên chậm nộp tờ khai và tiền thuế. Các hành vi gian lận như ghi giá bán trên hóa đơn thấp hơn giá thực tế, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp vẫn còn tồn tại. Điều này không chỉ gây thất thu cho ngân sách mà còn làm méo mó môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp trên địa bàn.

2.2. Hạn chế trong công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế

Mặc dù Chi cục Thuế huyện Đăk Glei đã nỗ lực trong công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, hiệu quả vẫn chưa như kỳ vọng. Các hình thức tuyên truyền chưa thực sự đa dạng và tiếp cận sâu rộng đến các hộ kinh doanh cá thể ở vùng sâu, vùng xa. Nội dung hỗ trợ đôi khi còn chung chung, chưa giải đáp triệt để các vướng mắc cụ thể liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng mới. Việc thiếu các buổi đối thoại thường xuyên khiến cơ quan thuế khó nắm bắt được những khó khăn thực tế của doanh nghiệp, làm giảm hiệu quả của công tác quản lý.

III. Giải pháp cải cách thủ tục và hỗ trợ người nộp thuế GTGT

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế, việc hoàn thiện công tác tổ chức thu thuế là một trong những giải pháp trọng tâm. Luận văn đề xuất Chi cục Thuế huyện Đăk Glei cần tập trung vào việc cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn giản, minh bạch và hiện đại. Cụ thể, cần đẩy mạnh hơn nữa việc kê khai thuế qua mạng và nộp thuế điện tử cho 100% doanh nghiệp trên địa bàn. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí cho người nộp thuế mà còn giúp cơ quan thuế quản lý dữ liệu tập trung, hiệu quả hơn. Song song đó, công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế phải được đổi mới một cách toàn diện. Thay vì các phương pháp truyền thống, cần xây dựng các kênh thông tin đa dạng như Zalo, Fanpage, các video hướng dẫn ngắn gọn, dễ hiểu về chính sách thuế giá trị gia tăng. Tổ chức các buổi đối thoại định kỳ với doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể để lắng nghe, tháo gỡ khó khăn kịp thời. Việc xây dựng mối quan hệ đối tác tin cậy giữa cơ quan thuế và người nộp thuế là nền tảng để nâng cao ý thức tuân thủ tự nguyện. Bên cạnh đó, cần chú trọng đến quy trình hoàn thuế GTGT, đảm bảo giải quyết hồ sơ nhanh chóng, đúng quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

3.1. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế và hiện đại hóa

Giải pháp cốt lõi là tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục hành chính, đặc biệt trong khâu đăng ký, kê khai và nộp thuế. Cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, hoàn thiện hệ thống kê khai thuế qua mạng để giảm thiểu sai sót và thời gian xử lý. Việc liên thông dữ liệu với các cơ quan khác như Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước sẽ giúp cơ quan thuế có cái nhìn toàn diện về hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn, từ đó quản lý rủi ro tốt hơn.

3.2. Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

Cần đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền để phù hợp với từng nhóm đối tượng, đặc biệt là các hộ kinh doanh cá thể ở khu vực nông thôn, miền núi. Chi cục Thuế huyện Đăk Glei nên xây dựng các tài liệu hướng dẫn ngắn gọn, trực quan. Đồng thời, cần thiết lập một bộ phận hỗ trợ chuyên trách, phản hồi nhanh chóng và chính xác các vướng mắc của người nộp thuế qua điện thoại, email hoặc các nền tảng trực tuyến, góp phần thực hiện tốt Luật Quản lý Thuế.

IV. Biện pháp tăng cường thanh tra kiểm tra chống thất thu thuế

Bên cạnh việc hỗ trợ, công tác thanh tra, kiểm tra thuế phải được tăng cường để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và chống thất thu thuế một cách hiệu quả. Đây là giải pháp mang tính răn đe, góp phần nâng cao ý thức tuân thủ của người nộp thuế. Luận văn đề xuất Chi cục Thuế huyện Đăk Glei cần xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra dựa trên phân tích rủi ro. Thay vì kiểm tra dàn trải, cần tập trung vào các doanh nghiệp, ngành nghề có rủi ro cao về thuế, các doanh nghiệp có giao dịch liên kết phức tạp, hoặc các đơn vị có lịch sử vi phạm. Việc áp dụng công nghệ thông tin để phân tích dữ liệu tờ khai, đối chiếu hóa đơn điện tử sẽ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường. Cần tăng cường kiểm tra đột xuất việc sử dụng hóa đơn tại các cơ sở kinh doanh, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ. Đối với các trường hợp vi phạm, cần xử lý kiên quyết, công khai theo đúng quy định của Luật Quản lý Thuế để tạo sự công bằng. Đồng thời, cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng khác như Công an, Quản lý thị trường để đấu tranh với các hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp, thành lập doanh nghiệp “ma” để gian lận hoàn thuế GTGT. Việc xử lý nghiêm các khoản nợ đọng thuế thông qua các biện pháp cưỡng chế theo quy định cũng là một nhiệm vụ cấp bách.

4.1. Xây dựng kế hoạch thanh tra kiểm tra dựa trên quản lý rủi ro

Cơ quan thuế cần thu thập và phân tích thông tin về người nộp thuế từ nhiều nguồn khác nhau để xây dựng bộ tiêu chí đánh giá rủi ro. Các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao như: doanh thu biến động bất thường, tỷ suất lợi nhuận thấp hơn mức trung bình ngành, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn... sẽ được ưu tiên đưa vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế. Phương pháp này giúp sử dụng nguồn lực có hạn một cách hiệu quả nhất, tập trung vào những nơi có khả năng chống thất thu thuế cao.

4.2. Tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng và cưỡng chế thuế

Đối với các khoản nợ đọng thuế, Chi cục Thuế huyện Đăk Glei cần phân loại nợ để có biện pháp xử lý phù hợp. Cần thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở các khoản nợ mới phát sinh. Với các khoản nợ chây ì, kéo dài, phải kiên quyết áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo đúng trình tự pháp luật như trích tiền từ tài khoản ngân hàng, yêu cầu phong tỏa tài khoản, hoặc thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng. Việc thực hiện nghiêm túc sẽ làm giảm tỷ lệ nợ đọng, đảm bảo thu ngân sách nhà nước kịp thời.

V. Đánh giá hiệu quả quản lý thu thuế GTGT giai đoạn 2014 2018

Giai đoạn 2014-2018, công tác quản lý thu thuế GTGT tại huyện Đăk Glei đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Theo số liệu phân tích trong luận văn, số thu thuế GTGT trên địa bàn có xu hướng tăng đều qua các năm, đóng góp quan trọng vào tổng thu ngân sách nhà nước của huyện. Đây là nguồn thu chủ yếu của địa phương, phản ánh sự nỗ lực của Chi cục Thuế huyện Đăk Glei trong việc triển khai chính sách thuế giá trị gia tăng. Công tác quản lý tờ khai đã có những bước tiến, đặc biệt là việc triển khai kê khai thuế qua mạng đã giúp tăng tỷ lệ tờ khai được nộp đúng hạn. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế cũng được chú trọng, giúp nâng cao nhận thức của một bộ phận doanh nghiệp trên địa bànhộ kinh doanh cá thể. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, hiệu quả quản lý thuế vẫn còn những mặt hạn chế. Tốc độ tăng thu chưa tương xứng với tiềm năng phát triển kinh tế của huyện. Tình trạng nợ đọng thuế vẫn còn ở mức cao. Công tác chống thất thu thuế thông qua thanh tra, kiểm tra thuế tuy đã thực hiện nhưng số vụ phát hiện và xử lý còn ít. Đánh giá từ phía người nộp thuế cho thấy, mặc dù có cải thiện, nhưng một số thủ tục hành chính vẫn còn gây phiền hà. Những tồn tại này đòi hỏi ngành thuế cần có những giải pháp đồng bộ và quyết liệt hơn trong thời gian tới.

5.1. Kết quả đạt được trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách

Luận văn chỉ ra, trong giai đoạn 2014-2018, số thu thuế GTGT luôn hoàn thành và vượt chỉ tiêu dự toán được giao. Tỷ trọng thuế GTGT trong tổng thu ngân sách trên địa bàn luôn duy trì ở mức ổn định, khẳng định vai trò là một trong những sắc thuế trụ cột. Kết quả này là minh chứng cho sự nỗ lực của Chi cục Thuế huyện Đăk Glei trong việc quản lý và khai thác các nguồn thu chủ yếu của địa phương, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội Kon Tum.

5.2. Những tồn tại hạn chế trong công tác quản lý thực tiễn

Bên cạnh thành tựu, công tác quản lý vẫn còn nhiều hạn chế. Việc quản lý các hộ kinh doanh cá thể còn lỏng lẻo, dễ dẫn đến thất thu. Công tác phối hợp giữa cơ quan thuế và các ban ngành liên quan chưa thực sự chặt chẽ, gây khó khăn trong việc xác minh thông tin. Năng lực phân tích, dự báo nguồn thu còn yếu, dẫn đến việc lập dự toán đôi khi chưa sát với thực tế. Đặc biệt, tình trạng nợ đọng thuế vẫn là một bài toán nan giải cần có giải pháp căn cơ hơn.

VI. Định hướng tương lai cho quản lý thu thuế tại Đăk Glei

Để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT và góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội Kon Tum, Chi cục Thuế huyện Đăk Glei cần có một định hướng chiến lược rõ ràng cho tương lai. Trọng tâm là xây dựng một nền hành chính thuế hiện đại, minh bạch và hiệu quả, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ. Mục tiêu dài hạn là chuyển đổi căn bản từ phương thức quản lý truyền thống sang quản lý dựa trên rủi ro và dữ liệu lớn. Điều này đòi hỏi phải tiếp tục đầu tư mạnh mẽ cho công nghệ thông tin, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thuế. Cần xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu đồng bộ, có khả năng phân tích, cảnh báo sớm các hành vi gian lận và rủi ro về thuế. Song song đó, việc tiếp tục cải cách thủ tục hành chính thuế là yêu cầu bắt buộc để tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện. Trong tương lai, Chi cục Thuế huyện Đăk Glei cần tăng cường hợp tác với chính quyền địa phương và các ngành liên quan để quản lý toàn diện các nguồn thu trên địa bàn, đặc biệt là trong các lĩnh vực mới như thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số. Việc áp dụng thành công các giải pháp này sẽ không chỉ giúp hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước mà còn tạo động lực phát triển bền vững cho huyện Đăk Glei.

6.1. Mục tiêu hiện đại hóa công tác quản lý theo chuẩn quốc tế

Định hướng chính là áp dụng các thông lệ quản lý thuế tiên tiến. Cần xây dựng đội ngũ cán bộ thuế chuyên nghiệp, có đủ năng lực để thực hiện các chức năng quản lý phức tạp như phân tích rủi ro, điều tra thuế. Việc hướng tới một mô hình quản lý hiệu quả sẽ giúp Chi cục Thuế huyện Đăk Glei không chỉ hoàn thành nhiệm vụ thu mà còn trở thành đối tác tin cậy, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn phát triển.

6.2. Kiến nghị đối với cơ quan cấp trên và chính quyền địa phương

Để thực hiện các mục tiêu trên, luận văn cũng đề xuất kiến nghị với Tổng cục Thuế và chính quyền địa phương. Cần có cơ chế, chính sách phù hợp hơn cho các địa bàn miền núi, vùng sâu vùng xa. Cần đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin một cách đồng bộ. Chính quyền địa phương cần tăng cường chỉ đạo sự phối hợp giữa các ban, ngành trong việc chia sẻ thông tin, hỗ trợ cơ quan thuế trong công tác quản lý và chống thất thu thuế, đảm bảo sự phát triển bền vững của huyện.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC ĐÀ NANG 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYEN KIEU THUONG QUAN LY THU THUE GIA TRI GIA TAN TREN DIA BAN HUYEN DAK GLEI, TINH KON TUM LUẬN VĂN THAC Si QUAN LY KINH TẾ 2019 | PDF | 124 Pages buihuuhanh@gmail.com Đà Nẵng - 2019 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH T NGUYEN KIEU THUONG LY THU THUE GIA TRI GIA TAI TREN DIA BAN HUYEN DAK GLEI, TINH KON TUM LUẬN VĂN THAC Si QUAN LY KINH TE Mã số: 60 3404 10 Người hướng dẫn khoa học: GS. TRUONG BA THANH Đà Nẵng- Năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tối Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác. ‘The gid luận văn Nguyễn Kiều Thương. MỤC LỤC MO DAU 1 1. Tính cấp thiết của đề 2. Mục tiêu nghiên cứu ` 3. Câu hỏi nghiên cứu 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu 6 _Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của dé tài. 1 So luge tai liệu chính sử dụng trong nghiên cứu. 8, Tổng quan nghiên cứu. Cấu trúc luận văn 10 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ THUÊ GÍA TRỊ GIÁ TĂNG 12 1. KHAI QUAT VE THUE GIA TRI GIA TANG VA QUAN LÝ THUÊ GTGT 12 1. Khải niệm, bản chất của thuế GTGT 12 1. Đặc điểm của thuế GTGT. Khai niệm quản lý thuế GTGT. Vai trò của quản lý thuế GTGT 7 1.2, NOL DUNG QUAN LY THUE GTGT. Lập dự toán thu thuế GTGT. Tổ chức thu thuế GTGT. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về thuế 24 1. CÁC NHÂN TO ANH HƯỚNG ĐỀN CÔNG TÁC QUAN LY THUE GTGT 26 1. Nhân tổ thuộc về cơ chế, chính sách của nhà nước. Nhân tố thuộc về cơ quan thuế. Nhân tố thuộc về đối tượng nộp thuế. Các nhân tổ khác 29 1.4, KINH NGHIEM QUAN LÝ THUÊ GTGT 6 MOT SO DIA PHƯƠNG 30 1. Kinh nghiệm của tỉnh Gia Lai. Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Nam 31 1. Kinh nghiệm của tỉnh Lai Châu 32 KET LUAN CHUONG 1. THỰC TRẠNG CÔNG TAC QUAN LY THUE GTGT TAL HUYEN DAK GLEL, TINH KON TUM. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TE - XA HOI CUA HUYEN DAK GLEI, TINH KON TUM 35 2. Đặc điểm tự nhiên 35 2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 37 2. Đặc điểm của Chỉ cục thuế huyện Đãk Giei. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUÊ GTGT TẠI CỤC THUÊ HUYỆN ĐĂK GLEI 49 2. Công tác lập dự toán thu thuế 49 2. Công tác tổ chức thu thuế. Công tác tra và xử lý vi phạm pháp luật về thuế. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUÊ GTGT TẠI CHI CỤC THUÊ. HUYEN DAK GLEI 7 2. Kết quả đạt được trong quản lý thuế GTGT. Đánh giá của người nộp thuế đối với công tác quản lý thuể. Một số hạn chế trong công tác quản lý thuế GTGT tại Chỉ cục Thuế huyện Đãk Giei và nguyên nhân 82 KET LUẬN CHƯƠNG 2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUÁN LÝ THUÊ GTGT TẠI CHI CỤC THUÊ HUYỆN ĐĂK GLEI 87 3. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU CỦA QUẢN LÝ THUÊ GTGT TRONG THỜI GIAN TỚI 87 3. Phương hướng và nhiệm vụ quản lý thuế của Chỉ cục thuế huyện ĐĂK GLEI 87 3. Mục tiêu về quản lý thu thuế GTGT. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHÀM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ. THUE GTGT TREN DIA BAN HUYEN DAK GLEL. Hoàn thiện công tác lập dự toán thu thuế GTGT. Hoàn thiện công tác tổ chức thu thuế GTGT. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế 98 3. Một số giải pháp khác 100 3. MỘT SỐ KIÊN NGHỊ 104 3. Đối với Tổng cục thuế 104 3. Đối với chính quyền địa phương, ban ngành liên quan. 105 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 107 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO). ĐANH MỤC TỪ VIET TAT TU VIET TAT DIEN GIAT DINT Đối tượng nộp thuế GTGT Giá tị gia tăng H-DV Hàng hóa - Dịch vụ KKKTETH — 'Kiểmk§-Kếtoánthuế-Tinhọc KENB Kiếm tra - Nội bộ KHPT KE hoach đầu tư KEXH Kinh tế - Xã hội NNT Người nộp thuê NSNN Ngân sách nhà nước PPKT Phương pháp khâu trừ QIN&CCNT — | Quản lý nợ & Cường chế nợ thuế TIDB "Tiêu thụ đặc biệt TET "Tuyên truyền - Hỗ trợ UBND Ủy ban nhân dân SXKD Sân xuất kinh doanh DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng ‘Trang 'Cơ cầu Kinh tế huyện ĐK Glei giai doan 2014-2018 38 2a | SỐ thu thuế nộp NỘNN của Chỉ cục thuế giả đoạn| .„ 2014-2018 35, [KẾ si thu thuế GTGT trên đa bàn huyện gia’ Goan ¡ 2014-2018 34, | Tìnhhình uyên uyền hỗ trợ người nộp thuế giải doan | 2014-2018 ` Kiến đánh giá của DN về công tác tuyên truyền văn ?Š'._ Í vàn chính sách pháp luậtthuế GTGT tới doanh nghiệp | >> Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lồi của cần bộ thuế về tác a6, | Aine oie căng ắc tryển tuyển văn bản chính sich | pháp luật thuế GT tới ý thức chấp hành pháp luật thuế của DN 2z _ | Thhĩnh đăng ký mới Gấp mới mã số thu gia đoạn| 2014-2018 „s — | Cong tie quản lý tờ khủ thuế GTGT đổi với doamh| „ nghiệp giai đoạn 2014 - 2018 29 [Kết quả kiếm tra hóa đơn GTGT giai đoạn 2014-2018 | 61 ay | RE aud quân lý tờ khai thuế của doanh nghiệp giai| _ đoạn 2014 - 2018 31 _ | Ret aus thụ nộp thuế GTGT theo từng đối tượng nộp | thuế giai đoạn 2014 - 2018 Số hiệu 'Tên bảng, Trang bang Tinh hình nợ thuế GTGT của các DNTN từ năm 2014 212 69 ~2018 31g | ty By Ki eta can bo thud ta Tor VE nguyen nbn din | đến người nộp thuế nợ thuế GTGT 214 [Kết quả hoàn thuế GTGT giải đoạn 2014- 2018 7 215 | Kétqua kigm tra thué GTGT giai doan 2014-2018 75 ng | Y kiến dah gid của cần bộ thuế về việ chấp hành | quyết định xử lý sau kiểm tra của DN 2y _ | TY lỆ đoanh nghiệp trả lời vẽ công tae quan Ty thuế của |. ¡ Chỉ cục Thuế huyện Đăk Gilei DANH MỤC CÁC SƠ ĐÔ Số hiệu Sơ đồ Tên sơ đồ Trang 21. [Tổ chức bộ máy Chi Cục Thuê Đăk Giei 4 pp | Say Wink quan đăng ký thuêGTGT ta Chi eve Thus | . huyén Dak Glei 33 _| Quy tinh quin KV KE Khai thud GTGT tại Chỉcục Thuế | Q„ Dak Glei 34 | Say Hin quan Ty ha don thu GTGT tai Chi eve : ‘Thué Dak Glei „s__ | Quy Wah TY Kha, ching từ xác định và nđmh | „„ số thuế GTGT phải nộp tại Chỉ cục Thué Dak Glei 22__ | Ôw th xử hoàn thuế GTGT tại Chỉ cục Thuế Dák | 7. Giai |, | Quy trình kiếm tra thué GTGT tai Chi eve Thué Dak 27 | oi 74 DANH MỤC BIÊU ĐỎ. Số hiện “Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 2¡_— | ð tụ thuế nộp NSNN của Chỉ cục thuế giải đoạn| 2014-2018 MO BAU 1. Tính cấp thiết của đề tài “Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, là công cụ quan trọng để phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc. dân và là vấn đề đại cục của mỗi Quốc gia, đặc biệt trong tiến trình hội nhập. Õ nước ta, thuế gián thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN, đặc biệt là thuế GTGT. Từ khi thực hiện luật thuế GTGT đến nay qua nhiều. lan sửa đôi, thuế GTGT đã lên tính ưu việt góp phần đảm bảo nguồn thu. cho ngân sách Nhà nước, thúc đây kinh tế xã hội phát triển và hội nhập quốc tế. Quản lý thu thuế là một trong những chức năng quan trọng trong công. tác quản lý của nhà nước. Nhận thức được tầm quan trọng đó, Chi Cục Thuế huyện Đăk Glei, tinh Kon Tum luôn phát huy tỉnh thần trách nhiệm của tập thể, cá nhân; thực hiện tốt các quy định của luật thuế, luật quản lý thuế và các cquy trình quản lý. Từ đó giúp cho ngành thuế Kon Tum luôn đạt được kết quả cao trong nhiều năm qua. Bên cạnh những thuận lợi đó cũng có nhiều khó khăn và hạn chế như: Về chính sách có nhiều thay đồi, số lượng doanh nghiệp. ngày cảng tăng, ngành nghề kinh doanh da dạng; nhận thức của người nộp thuế còn hạn chế như luôn tìm cách trốn thuế, gian lận thuế; công tác quản lý thuế vẫn còn lúng túng, chưa đồng bộ chưa phát huy được hết khả năng của mình.những bắt cập ấy nếu không được giải quyết một cách thấu đáo sẽ làm. ảnh hưởng đến chất lượng cũng như tính minh bạch của công tác quản lý thuế: cũng như làm giảm lòng tỉn và tính tự giác của người nộp thuế. Nhận thức được tằm quan trọng của công tác quản lý thuế GTGT và trong thời gian học tập và làm việc tại Chỉ Cục Thuế Đãk Giei và kết hợp với những kiến thức đã học ở trường, tôi đã chọn đề tài: “Quản lý thu thuế giá trị gia tăng trên địa bàn huyện Đãk Glei, tink Kon Tum” lam luận văn Thạc sỹ với mong muốn vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết công việc trong, thực tiễn hoạt động quản lý thuế GTGT 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Muc tiêu chung “Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia ting dé đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT tại Chỉ cục thuế huyện Đăk Giei trong thời gian tới. Mục tiêu cụ thể ~ Khái quát một số cơ sở lý luận về thuế GTGT và công tác quản lý thu. thuế GTGT ở Việt Nam hiện nay; - Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT trên dia bin huyén Dak Giei, tinh Kon Tum giai đoạn 2014-2018; ~ Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT trên dia ban huyén Bak Gleitrong thời gian tới 3. Câu hỏi nghiên cứu Nhằm đạt được những mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận văn hướng đến giải đáp các câu hỏi sau: ~ Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT tại huyện Đăk Giei giai đoạn 2014 -2018 như thể nào? - Những nào ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT tại huyện Đãk Glei giai đoạn 2014 ~ 2018 - Những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT tại huyện Đãk Glei, Tỉnh Kon Tum trong thời gian tới 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu: Những vẫn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý thuế GTGT trên địa bàn huyện Đãk Giei. Phạm vỉ nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ