Luận văn Thạc sĩ: Quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu quản lý kinh tế quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
140
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh quản lý nhà nước về nông nghiệp tại Quảng Nam

Quản lý nhà nước về nông nghiệp đóng vai trò then chốt trong việc định hướng, điều tiết và hỗ trợ ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh Quảng Nam. Theo luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Văn Minh (2021), ngành nông nghiệp không chỉ đảm bảo an ninh lương thực mà còn là “bệ đỡ” vững chắc cho nền kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh nhiều biến động. Công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam được hiểu là sự tác động có tổ chức, bằng quyền lực pháp lý của hệ thống cơ quan nhà nước, nhằm khai thác hiệu quả các nguồn lực, hướng tới mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững. Vai trò này thể hiện rõ qua ba phương diện chính: định hướng sự phát triển, phân bổ nguồn lực và điều tiết các hoạt động trong ngành. Giai đoạn 2016-2020, tỉnh Quảng Nam đã có những bước tiến đáng kể, với tốc độ tăng trưởng bình quân của tổng sản phẩm nông, lâm, thủy sản đạt 4.21%/năm, vượt mục tiêu đề ra. Điều này khẳng định sự cần thiết và hiệu quả bước đầu của vai trò của nhà nước trong kinh tế nông nghiệp. Tuy nhiên, để nền nông nghiệp thực sự cất cánh, công tác quản lý cần liên tục được hoàn thiện để thích ứng với kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Việc nghiên cứu sâu về thực trạng và đề xuất giải pháp cho công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp tại Quảng Nam không chỉ mang ý nghĩa lý luận mà còn có giá trị thực tiễn to lớn, góp phần thúc đẩy kinh tế nông thôn và nâng cao đời sống người dân.

1.1. Vai trò cốt lõi của nhà nước trong kinh tế nông nghiệp

Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, định hướng và điều tiết nền nông nghiệp. Thông qua các công cụ quản lý nhà nước về kinh tế như quy hoạch, kế hoạch, chính sách và pháp luật, nhà nước tạo ra một môi trường thuận lợi và an toàn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Theo luận văn, vai trò của nhà nước trong kinh tế nông nghiệp là không thể thiếu để khắc phục những khiếm khuyết của thị trường, chẳng hạn như tình trạng sản xuất tự phát, chạy theo lợi nhuận trước mắt gây hủy hoại môi trường hay sự phân hóa giàu nghèo. Nhà nước còn đảm nhận những khâu then chốt mà khu vực tư nhân không thể hoặc không muốn làm, như đầu tư vào hạ tầng thủy lợi, nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi hay xây dựng rừng phòng hộ, đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa lợi ích kinh tế và xã hội.

1.2. Các nhân tố chính ảnh hưởng đến quản lý nông nghiệp

Hiệu quả công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp tỉnh Quảng Nam chịu tác động của nhiều yếu tố. Điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu, thủy văn) là tư liệu sản xuất không thể thay thế, quyết định lợi thế so sánh của từng vùng. Yếu tố kinh tế - xã hội, bao gồm cơ sở hạ tầng và trình độ dân trí, ảnh hưởng đến khả năng tiếp nhận và áp dụng chính sách. Bên cạnh đó, năng lực và tổ chức của bộ máy quản lý nhà nước là nhân tố quyết định. Một bộ máy tinh gọn, hiệu lực cùng đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao sẽ phát huy sức mạnh của các công cụ quản lý, thúc đẩy nông nghiệp phát triển. Mức độ quan tâm và tham gia của người dân, doanh nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng, tạo nên sự đồng thuận xã hội trong quá trình thực thi chính sách.

1.3. Mục tiêu hướng đến phát triển nông nghiệp bền vững

Mục tiêu cuối cùng của quản lý nhà nước là hướng tới một nền phát triển nông nghiệp bền vững. Điều này không chỉ có nghĩa là tăng trưởng về sản lượng và giá trị, mà còn bao gồm ba trụ cột: kinh tế - xã hội - môi trường. Một nền nông nghiệp bền vững phải tạo ra thu nhập ổn định cho người dân, góp phần xây dựng nông thôn mới, bảo vệ tài nguyên đất, nước và đa dạng sinh học. Tại Quảng Nam, định hướng này được cụ thể hóa qua các mục tiêu về tái cơ cấu ngành nông nghiệp Quảng Nam, phát triển các sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh, và xây dựng các chuỗi giá trị nông sản từ sản xuất đến tiêu thụ, đảm bảo lợi ích hài hòa cho các bên tham gia.

II. Thực trạng và thách thức trong QLNN về nông nghiệp Quảng Nam

Giai đoạn 2016-2020, công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã đạt được những thành tựu nhất định nhưng cũng đối mặt với không ít thách thức. Thực trạng kinh tế nông nghiệp Quảng Nam cho thấy ngành vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cố hữu. Luận văn của Lê Văn Minh (2021) chỉ rõ, sản xuất nông nghiệp vẫn còn manh mún, nhỏ lẻ, diện tích thâm canh có xu hướng suy giảm, sức cạnh tranh của nhiều nông sản chưa cao. Một trong những nguyên nhân chính là vai trò quản lý của nhà nước chưa thực sự phát huy hết hiệu quả. Việc xây dựng và tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch còn lúng túng, thiếu đồng bộ. Hệ thống chính sách, dù được ban hành nhiều, nhưng đôi khi còn chưa hợp lý, chưa đủ mạnh để tạo ra đột phá. Tình trạng vi phạm về vật tư nông nghiệp giả, kém chất lượng, lạm dụng chất cấm trong chăn nuôi vẫn còn tồn tại, gây khó khăn cho công tác quản lý và ảnh hưởng đến lòng tin người tiêu dùng. Năng lực của một bộ phận cán bộ quản lý chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển trong bối cảnh mới. Những tồn tại này đòi hỏi phải có sự nhìn nhận thẳng thắn và các giải pháp quyết liệt để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

2.1. Hạn chế trong công tác quy hoạch và thực thi chính sách

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp tại Quảng Nam vẫn còn một số bất cập. Luận văn chỉ ra rằng việc tổ chức thực hiện các quy hoạch, cơ chế, chính sách tam nông tỉnh Quảng Nam và nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả chưa thực sự quyết liệt. Các chính sách đầu tư, quy hoạch vùng chuyên canh còn chậm được triển khai. Mối liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân chưa chặt chẽ, dẫn đến tình trạng “được mùa mất giá” vẫn thường xuyên xảy ra. Hỗ trợ của nhà nước cho nông dân đôi khi chưa kịp thời và chưa đúng đối tượng, làm giảm hiệu quả của chính sách.

2.2. Khó khăn trong quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm

Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn. Các vi phạm về vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật) giả, kém chất lượng; sử dụng chất cấm trong chăn nuôi vẫn là vấn đề nhức nhối. Năng lực quản lý và giám sát của các cơ quan chức năng, đặc biệt là ở cấp cơ sở, còn hạn chế. Việc truy xuất nguồn gốc và xây dựng chuỗi giá trị nông sản an toàn còn chậm. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng mà còn làm giảm sức cạnh tranh của nông sản Quảng Nam trên thị trường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu.

2.3. Nguồn lực phát triển nông nghiệp còn nhiều hạn chế

Một trong những rào cản lớn là nguồn lực phát triển nông nghiệp còn hạn chế. Nguồn vốn đầu tư cho hạ tầng nông thôn, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Lực lượng lao động nông nghiệp dồi dào nhưng chất lượng chưa cao, phần lớn chưa qua đào tạo bài bản. Việc thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn còn khó khăn do các rủi ro về thị trường, thiên tai và các thủ tục liên quan đến quản lý đất đai nông nghiệp còn phức tạp. Đây là những nút thắt cần được tháo gỡ để tạo động lực cho sự phát triển của ngành.

III. Bí quyết hoàn thiện chính sách QLNN về nông nghiệp Quảng Nam

Để giải quyết các thách thức, việc hoàn thiện hệ thống chính sách là giải pháp nền tảng. Luận văn đề xuất một quy trình xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách một cách bài bản, minh bạch và hiệu quả, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về nông nghiệp. Trọng tâm là phải xây dựng được các chính sách đặc thù, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Quảng Nam, đặc biệt là các chính sách tam nông tỉnh Quảng Nam. Quá trình xây dựng chính sách cần bắt đầu từ việc đánh giá tác động kỹ lưỡng, lấy ý kiến rộng rãi từ các đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp như nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp. Thay vì ban hành các chính sách chung chung, cần tập trung vào các vấn đề cụ thể như chính sách tích tụ đất đai, hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao, phát triển các sản phẩm OCOP chủ lực. Các chính sách cần đảm bảo tính khả thi, với nguồn lực thực hiện rõ ràng và cơ chế giám sát chặt chẽ. Việc công khai, minh bạch toàn bộ quy trình từ khâu dự thảo đến khi ban hành và tổ chức thực hiện sẽ giúp chính sách đi vào cuộc sống, nhận được sự đồng thuận và tham gia tích cực của người dân, qua đó thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp Quảng Nam một cách thực chất.

3.1. Quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hiệu quả

Giải pháp đầu tiên là hoàn thiện công tác ban hành văn bản quản lý nhà nước. Quy trình này cần tuân thủ nghiêm ngặt Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và thống nhất. Đặc biệt, đối với các chính sách đặc thù của tỉnh, cần thực hiện quy trình hai bước: lập đề nghị xây dựng chính sách và soạn thảo văn bản. Giai đoạn lập đề nghị phải chú trọng đánh giá tác động chính sách, xác định rõ vấn đề cần giải quyết và các giải pháp đề xuất. Cơ quan chủ trì soạn thảo, như Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Nam, phải phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp để thẩm định, đảm bảo chất lượng văn bản trước khi trình UBND và HĐND tỉnh.

3.2. Tăng cường tuyên truyền và tổ chức thực thi chính sách

Một chính sách dù tốt đến đâu cũng sẽ không phát huy tác dụng nếu không được tuyên truyền và tổ chức thực hiện hiệu quả. Cần xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật cụ thể đến từng đối tượng thông qua nhiều hình thức đa dạng: tập huấn, hội thảo, tờ rơi, thông tin trên phương tiện đại chúng. Việc tổ chức thực hiện cần có sự phân công, phân cấp rõ ràng, xác định trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị. Đồng thời, phải thường xuyên đôn đốc, kiểm tra và tổng kết, đánh giá quá trình thực thi để kịp thời phát hiện những vướng mắc và điều chỉnh cho phù hợp. Điều này đảm bảo hỗ trợ của nhà nước cho nông dân đến đúng nơi, đúng lúc.

IV. Phương pháp nâng cao hiệu quả QLNN nông nghiệp toàn diện

Bên cạnh việc hoàn thiện chính sách, cần triển khai đồng bộ các giải pháp khác để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về nông nghiệp một cách toàn diện. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch. Cần rà soát, điều chỉnh và bổ sung các quy hoạch phát triển nông nghiệp cho phù hợp với định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp Quảng Nam và thích ứng với biến đổi khí hậu. Việc triển khai quy hoạch phải gắn liền với các chính sách hỗ trợ cụ thể về vốn, đất đai, khoa học công nghệ để biến quy hoạch trên giấy thành hiện thực. Một giải pháp đột phá là đẩy mạnh liên kết bốn nhà trong nông nghiệp (Nhà nước - Nhà nông - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp). Nhà nước giữ vai trò cầu nối, tạo ra cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, liên kết với nông dân để xây dựng các chuỗi giá trị nông sản bền vững. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra cũng là nhiệm vụ cấp bách để lập lại trật tự trong sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ quyền lợi người sản xuất chân chính và người tiêu dùng.

4.1. Rà soát điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch phát triển

Công tác quy hoạch phải đi trước một bước, là công cụ quản lý nhà nước về kinh tế quan trọng để định hướng sản xuất. Cần rà soát lại các quy hoạch ngành hàng (trồng trọt, chăn nuôi), quy hoạch vùng sản xuất tập trung, gắn với lợi thế của từng địa phương. Quá trình này phải được thực hiện công khai, minh bạch, có sự tham gia của cộng đồng. Sau khi phê duyệt, các quy hoạch phải được công bố rộng rãi và có kế hoạch triển khai cụ thể, tránh tình trạng quy hoạch treo, gây lãng phí nguồn lực phát triển nông nghiệp.

4.2. Tăng cường thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm

Để lập lại kỷ cương, cần tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra thường xuyên và đột xuất. Nội dung kiểm tra tập trung vào các lĩnh vực nhạy cảm như chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm, kiểm soát giết mổ. Đội ngũ cán bộ thanh tra cần được nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức. Các vi phạm phải được xử lý nghiêm minh, công khai kết quả trên các phương tiện thông tin đại chúng để tạo tính răn đe. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành (Nông nghiệp, Công thương, Y tế, Công an) là yếu tố quyết định hiệu quả của công tác này.

4.3. Đẩy mạnh liên kết bốn nhà và phát triển chuỗi giá trị

Mô hình liên kết bốn nhà trong nông nghiệp là chìa khóa để giải quyết bài toán thị trường và nâng cao giá trị gia tăng. Nhà nước cần có chính sách ưu đãi hấp dẫn hơn nữa để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào chế biến sâu và tiêu thụ nông sản. Cần hỗ trợ nông dân thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã kiểu mới, đủ năng lực để ký kết hợp đồng với doanh nghiệp. Việc xây dựng và phát triển các chuỗi giá trị nông sản cho các sản phẩm chủ lực như sâm Ngọc Linh, quế Trà My sẽ giúp nâng cao thương hiệu và sức cạnh tranh cho nông sản Quảng Nam.

V. Kết quả thực tiễn từ quản lý nhà nước về nông nghiệp

Những nỗ lực trong công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã mang lại những kết quả tích cực, tạo nền tảng cho sự phát triển của ngành trong giai đoạn tiếp theo. Luận văn của Lê Văn Minh (2021) ghi nhận giá trị tổng sản phẩm nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2016 - 2020 (theo giá so sánh năm 2010) có tốc độ tăng bình quân đạt 4.21%/năm, cao hơn mục tiêu đề ra (4%/năm). Đây là minh chứng rõ nét cho hiệu quả của các chính sách và sự chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền. Các chính sách về tích tụ ruộng đất, phát triển cánh đồng lớn, cơ giới hóa sản xuất đã đạt được kết quả bước đầu, góp phần thay đổi tư duy sản xuất nhỏ lẻ, manh mún. Nhiều mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao, liên kết theo chuỗi giá trị đã hình thành và phát huy hiệu quả. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Nam đã tích cực tham mưu và triển khai các quy hoạch phát triển các cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao như sâm Ngọc Linh, quế Trà My, giúp hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật được đẩy mạnh, góp phần nâng cao nhận thức của người dân trong việc tuân thủ các quy định về sản xuất an toàn.

5.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tích cực

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đã có những bước tiến rõ rệt. Tỷ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng. Cơ cấu cây trồng, vật nuôi được điều chỉnh theo hướng phát huy lợi thế của từng vùng và đáp ứng nhu cầu thị trường. Các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao, các giống vật nuôi chất lượng cao dần thay thế các loại cây, con truyền thống năng suất thấp. Sự chuyển dịch này không chỉ nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích mà còn tạo ra sự đa dạng hóa sản phẩm, giảm rủi ro cho người nông dân.

5.2. Kết quả thực hiện các quy hoạch chính sách trọng điểm

Việc tổ chức thực hiện các quy hoạch, chính sách lớn đã mang lại hiệu quả cụ thể. Theo số liệu trong luận văn, các quy hoạch về phát triển chăn nuôi tập trung, bảo tồn cây dược liệu, phát triển sâm Ngọc Linh và quế Trà My đã được triển khai và đạt được những kết quả ban đầu. Chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ đã giúp hàng ngàn hộ dân cải thiện sinh kế. Dù vẫn còn những tồn tại, nhưng những kết quả này cho thấy sự đúng đắn trong định hướng và nỗ lực của tỉnh trong việc đưa chính sách vào cuộc sống, tạo động lực cho kinh tế nông thôn phát triển.

VI. Hướng đi tương lai cho nông nghiệp Quảng Nam bền vững

Trên cơ sở phân tích thực trạng và các giải pháp đã đề xuất, hướng đi tương lai cho công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam là tiếp tục đổi mới một cách căn bản và toàn diện. Mục tiêu đến năm 2025 và tầm nhìn 2030 là xây dựng một nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, có giá trị gia tăng và sức cạnh tranh cao. Để đạt được mục tiêu này, công tác quản lý nhà nước phải tập trung vào việc tạo ra một môi trường thể chế thực sự thuận lợi, tháo gỡ mọi rào cản cho người dân và doanh nghiệp. Cần tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp Quảng Nam gắn với xây dựng nông thôn mới. Ưu tiên phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp tuần hoàn để nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường. Đặc biệt, cần tập trung nguồn lực phát triển nông nghiệp cho các ngành hàng chủ lực, xây dựng thương hiệu mạnh cho nông sản Quảng Nam trên thị trường trong nước và quốc tế. Tương lai của nông nghiệp Quảng Nam phụ thuộc rất lớn vào hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước trong giai đoạn tới, đòi hỏi sự quyết tâm chính trị cao và sự vào cuộc của cả hệ thống.

6.1. Định hướng chiến lược cho nông nghiệp đến năm 2030

Định hướng phát triển nông nghiệp Quảng Nam trong giai đoạn tới là tập trung vào chiều sâu, nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng thay vì chạy theo số lượng. Chiến lược này bao gồm việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, phát triển mạnh công nghiệp chế biến và dịch vụ hậu cần. Cần xác định các sản phẩm chiến lược, có lợi thế cạnh tranh tuyệt đối để tập trung đầu tư, xây dựng thành các ngành hàng tỷ đô. Song song đó, cần chú trọng bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu để đảm bảo sự phát triển nông nghiệp bền vững.

6.2. Các kiến nghị then chốt để hoàn thiện công tác quản lý

Luận văn đề xuất một số kiến nghị cụ thể. Đối với Trung ương, cần có cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ các tỉnh miền Trung như Quảng Nam phát triển nông nghiệp. Đối với tỉnh Quảng Nam, cần tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt trong lĩnh vực đất đai, đầu tư để thu hút doanh nghiệp. Cần tăng cường đầu tư cho khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho nông nghiệp. Quan trọng nhất là nâng cao năng lực và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp, xem đây là yếu tố quyết định sự thành công của quá trình đổi mới.

17/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ VĂN MINH QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP TREN DIA BAN TINH QUANG NAM LUAN VAN THAC Si QUAN LY KINH TE Mã số: 834 04 10 Người hướng dẫn khoa học: TS. NINH THỊ THU THỦY Đà Nẵng - Năm 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Ninh Thị Thu Thủy. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, tuân thủ theo đúng quy định về sở hữu trí tuệ và liêm chính học thuật. Tác giả đề tài luận văn eee L Lé Vin Minh MỤC LỤC MỞ ĐÀU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu. Bố cục của luận văn. CHƯƠNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VÈẺ NÔNG NGHIỆP. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ NGHIỆP. Một số khái niệ 1. Vai trò QLNN đối với nông nghiệp. Đặc điểm QLNN về nông nghiệp. NOI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ G NGHIỆP.1 Ban hành, tuyên truyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về nông nghiệp. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách phát triển nông nghiệp.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực nông nghiệp - "—. CAC NHAN TO ANH HUONG CONG TAC QLNN VE NONG NGHIỆP. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.2 Mức độ quan tâm của các chủ thể tham gia sản xuất nông nghiệp, chủ thể quản lý nhà nước về nông nghiệp.3 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ N NGHIEP CUA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG. Kinh nghiệm tỉnh Hà Tĩnh 34 1. Kinh nghiệm tỉnh Bình Định. Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Quảng Nam. 37 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KTXH VÀ TÌNH HÌNH PHAT TRIEN NONG NGHIEP TREN DIA BAN TINH QUANG NAM 39 2. Điều kiện tự nhiên.--cc2cc222trtrrrtrrtrrrrrrrreeeeser. Đặc điểm kinh tế - xã hội.3 Tình hình phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai doan 2016-2020. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VE NONG NGHIEP TREN DIA BAN TINH QUANG NAM GIAI DOAN 2016-2020 2.1 Thue trang céng tac xay dung, tuyén truyen va to chire thuc hiện các văn bản pháp luật, quy định về nông nghiệp 3 2. Thực trạng xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp. sen se cà .3 Thực trạng xây dựng và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách cho phát triển nông nghiệp.4 Thực trạng thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực nông nghiệp. DANH GIA CHUNG ve QLNN ve NGHIEP TREN DIA BAN TINH QUANG NAM. Nhiing két qua dat duro 2. Những tồn tại, hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế. KET LUAN CHUONG 2. MỘT SÓ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 3. CĂN CỨ ĐÈ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP. Định hướng phát t n nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, tằm nhìn đến năm 2030. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN C\ÔNG - TAC QLNN VE NONG NGHIEP TAI TINH QUANG NAM .1 Hoàn thiện công tác ban hành và chức thực hiện các văn bản quản lý nhà nước về nông nghiệp.2 Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển nông, nghiệp .3 Triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch, kế hoạch và các chính sách trong phát triển nông nghiệp.4 Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát trong hoạt động QLNN về nông nghiệp.5 Một số giải pháp khác. MOT SO KIEN NGHI, DE XU. Đối với Trung ương. Đối với Tinh Quang Nam. 103 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. Kết quả đạt được của Luận văn. Hạn chế của Luận văn. Hướng phát triển của đề tài. 108 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KH. PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN BIEN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN; NHAN XET CUA PHAN BIEN 1; NHAN XET CUA PHAN BIEN 2; O CAO GIAI TRINH CHINH SUA LUAN VAN; DANH MUC CAC CHU VIET TAT Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ QLNN Quản lý nhà nước HĐND Hội đồng nhân dân UBND Ủy ban nhân dân QPPL Quy phạm pháp luật NSNN Ngân sách nhà nước TTHC Thủ tục hành chính ATTP An toàn thực phẩm VSTY Vệ sinh thú y KSGM Kiểm soát giết mô VINN Vật tư nông nghiệp KT-XH Kinh tế - xã hội DANH MỤC CÁC BẢNG Sốbang hiệu Ten bing Trang 1. | Quy trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch 26 21 Diễn biến khí . hậu tỉnh Quảng $ Nam giai đoạn 2016-2020 tại 40 Trạm quan trắc Tam Kỳ. +2 _ | Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (nh |_ „¡ đến 31/12/2020) 23 TổngLê.sản phẩm trên địa bản (giai đoạn 2016-2020) theo giá 4 so sánh năm 2010. 24 Chỉ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016- 44 2020 2.5 | Dân số tỉnh Quảng Nam trong 05 năm từ 2016-2020 46 26 _ | Lực lượng lao động từ 1Š tuổi trở lên của tỉnh Quảng Nam |_ „„ “© | đang làm việc trong các ngành kinh tế giai đoạn 2016-2020 7 | Giá trí sản xuất nông nghiệp tỉnh Quảng Nam giai đoạn|_ „o ~" | 2016-2020 (theo gid so sánh 2010) | Cac chi tigu sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh giai|_ ;ọ đoạn 2016-2020 2.9 _ | Tình hình chăn nuôi trên địa bàn tỉnh giai doan 2016-2020 | 51 2.19 | Thwe trang ban hinh vin ban thuộc lĩnh vực nông nghiệp | s„ giai đoạn 2016-2020 Kết quả tự kiểm tra, rà soát văn bản QPPL thuộc lĩnh vực. | nông nghiệp đến hết năm 2020 do HĐND tỉnh, UBND tỉnh |_ 56 ban hành 212 Kết quả tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách nông 56 nghiép Tong hop ý kiến về công tác xây dựng, tuyên truyền và tổ 2.13 | chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy định trong sản |_ 57 xuất nông nghiệp tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2020 2.14 |Két qua thực hiện Quy hoạch phát triển chăn nuôi gia súc, |, gia câm tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 215 Kết quả thự hiện Quy hoạch cơ sở giết mô gia súc, gia cam 64 tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 216 Kết quả thực hiện Quy hoạch bảo tồn và phát triển cây 65 dược liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 217 | Kết quả thực hiện Quy hoạch về bảo tổn, phát triển sâm | ¿„ Ngoc Linh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Kết quả thực hiện Quy hoạch phát triển cây Quế Trà My 2.18 | tén dia ban tinh Quang Nam đến năm 2025, định hướng |_ 69 én nim 2030 219 Tổngae hợp age ý kiến về xây dựng quy hoạch, kế hoạch trong phát triên nông nghiệp 70 Kết quả thực hiện Chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả 2.20 | chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn |_ 80 2016-2020 za2¡ | Tổng hợp ý kiến về xây dựng và tô chức thực hiện cơ chế, 80 “^ˆ_ | chính sách phát triển nông nghiệp +22 | Kết quả thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra. xử lý vi| g; phạm trong lĩnh vực nông nghiệp giai đoạn 2016-2020 223 Tổng hợp ý kiến về công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi |_ g„ phạm trong lĩnh vực nông nghiệp giai đoạn 2016-2020 MỞ ĐÀU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau hơn 35 năm đổi mới toàn diện nền kinh tế quốc dân, cơ cầu nền kinh tế nước ta đã chuyên dịch theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng của ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm dẫn tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong cơ cấu GDP. Tuy vậy, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế đóng vai trò to lớn, trực tiếp sản xuất ra lương thực, thực phẩm cho xã hội, cung cấp nguyên liệu đầu vào cho các ngành kinh tế khác, góp phần rất lớn vào quá trình phát triển KT-XH ở nước ta, nhất là trong bối cảnh tình hình dịch Covid- 19 xảy ra ở nước ta đang diễn biến phức tạp, ngành nông nghiệp một lần nữa cho thay vai trò sống còn trong đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, khẳng định tiếp tục là bệ đỡ, cứu cánh của nền kinh tế để Việt Nam phát triển bình thường và tăng trưởng dương. Có nhiều nguyên nhân tạo nên những thắng lợi của nông nghiệp, trong đó, nguyên nhân cơ bản chính là sự thay đổi cách thức quản lý nông nghiệp của nhà nước về lĩnh vực này, vai trò quản lý nông nghiệp của nhà nước thể hiện rất rõ trên cả ba phương diện: định hướng sự phát triển, phân bổ nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong nông, nghiệp và điều tiết sự phát triển của nông nghiệp. Quảng Nam là tỉnh thuộc Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung, là tỉnh tự cân đối ngân sách (từ năm 2017), có nhiều điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư, phát triển KT-XH. Những năm qua, với nỗ lực của các cấp chính quyền trong công tác quản lý nhà nước (QLNN) về nông nghiệp đã đưa ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Nam đạt được những kết quả khả quan, giá trị tổng sản phẩm nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2016 - 2020 (theo giá so sánh năm 2010, tốc độ tăng bình quân đạt 4.21%/năm (KH là 4%/năm), chính sách tích tụ ruộng đắt, cánh đồng lớn, cơ óa trong sản xuất nông nghiệp . đã đạt kết quả bước đầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ