Luận văn thạc sĩ: Quản lý nhà nước về kinh doanh xăng dầu tại tỉnh Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý kinh tế quản lý nhà nước về kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh quảng nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

2020

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh công tác quản lý kinh doanh xăng dầu tại Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế về quản lý nhà nước về kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam của tác giả Nguyễn Tấn Nhật (2020) cung cấp một cái nhìn sâu sắc và toàn diện về một lĩnh vực kinh tế trọng yếu. Xăng dầu không chỉ là mặt hàng chiến lược, đầu vào thiết yếu cho sản xuất, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh quốc phòng và đời sống xã hội. Theo luận văn, chi phí xăng dầu chiếm tới 40% trong giá thành ngành vận tải và 3-15% trong ngành nông nghiệp, cho thấy tầm quan trọng không thể thiếu của nó. Công tác quản lý nhà nước về xăng dầu tại Quảng Nam, do đó, đóng vai trò then chốt trong việc bình ổn thị trường, đảm bảo an ninh năng lượng địa phương và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2015-2020, phân tích các khía cạnh cốt lõi như quy hoạch, cấp phép, và hoạt động thanh tra, kiểm tra. Thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về xăng dầu, luận văn đã chỉ ra những thành tựu cũng như các tồn tại, bất cập cần khắc phục, tạo tiền đề vững chắc cho việc đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn cao.

1.1. Vai trò chiến lược của xăng dầu đối với kinh tế Quảng Nam

Xăng dầu là huyết mạch của nền kinh tế, là nguồn năng lượng chính cho hầu hết các hoạt động từ sản xuất công nghiệp, nông nghiệp đến giao thông vận tải và sinh hoạt của người dân. Tại Quảng Nam, một tỉnh có địa bàn rộng, địa hình phức tạp với cả đồng bằng, trung du và miền núi, vai trò này càng trở nên quan trọng. Sự ổn định của thị trường xăng dầu tỉnh Quảng Nam là yếu tố quyết định đến tốc độ tăng trưởng GRDP, thu hút đầu tư và đảm bảo đời sống cho hơn 1,8 triệu dân. Bất kỳ sự biến động nào về giá cả hay nguồn cung đều có thể gây ra tác động đến kinh tế - xã hội trên diện rộng. Do đó, việc nghiên cứu các công cụ quản lý kinh tế của nhà nước đối với mặt hàng này là nhiệm vụ cấp thiết để duy trì sự phát triển bền vững.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận văn thạc sĩ

Luận văn đặt ra mục tiêu tổng quát là khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn, từ đó phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu (KDXD) tại Quảng Nam. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong không gian địa lý của tỉnh, tập trung vào giai đoạn 2015-2020 và đưa ra định hướng đến năm 2025. Về nội dung, nghiên cứu xoáy sâu vào bốn mảng chính: công tác xây dựng và quản lý quy hoạch; ban hành và phổ biến pháp luật; cấp phép KDXD; và công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh xăng dầu. Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước và sự tuân thủ của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn.

II. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về xăng dầu Quảng Nam

Việc đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về xăng dầu tại Quảng Nam giai đoạn 2015-2020 cho thấy nhiều bất cập tồn tại song song với những kết quả đạt được. Luận văn chỉ rõ, công tác quản lý các điều kiện kinh doanh còn bị buông lỏng, dẫn đến rủi ro về an toàn cháy nổ và chất lượng sản phẩm. Chính sách quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu chưa được quan tâm đúng mức, gây ra sự mất cân đối lớn: nơi quá dày đặc (đô thị), nơi lại quá thưa thớt (miền núi, vùng sâu), ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận năng lượng của người dân. Công tác tuyên truyền quy định pháp luật về kinh doanh xăng dầu còn chậm và chưa sâu rộng. Đặc biệt, hoạt động thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh xăng dầu chưa đồng bộ, sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng như Sở Công Thương Quảng NamCục Quản lý thị trường Quảng Nam còn hạn chế. Mức xử lý vi phạm còn nhẹ, chưa đủ sức răn đe, dẫn đến tình trạng gian lận thương mại vẫn còn tồn tại.

2.1. Bất cập trong quy hoạch và cấp phép kinh doanh xăng dầu

Theo tài liệu nghiên cứu, dù đã có quy hoạch mạng lưới cửa hàng xăng dầu theo Quyết định 3464/QĐ-UBND, việc triển khai trên thực tế gặp nhiều vướng mắc. Nhiều vị trí quy hoạch không khả thi do khó khăn trong giải phóng mặt bằng hoặc không thu hút được nhà đầu tư. Ngược lại, một số khu vực phát sinh nhu cầu mới nhưng chưa được cập nhật quy hoạch kịp thời. Quy trình cấp phép còn tồn tại những quy định chưa cụ thể, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Điều này cho thấy công tác quản lý nhà nước về kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam cần một cơ chế linh hoạt hơn trong việc điều chỉnh quy hoạch và đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.

2.2. Hạn chế trong công tác thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm

Công tác hậu kiểm là một điểm yếu lớn được chỉ ra. Luận văn cho thấy lực lượng thanh tra chuyên ngành còn mỏng so với địa bàn rộng lớn của tỉnh. Sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan chưa chặt chẽ, đôi khi chồng chéo. Các hành vi vi phạm phổ biến là buôn lậu và gian lận thương mại xăng dầu, gian lận về đo lường, chất lượng không đảm bảo. Tuy nhiên, mức xử phạt hành chính theo thống kê giai đoạn 2015-2019 còn thấp, chưa tương xứng với lợi nhuận bất chính thu được, làm giảm tính hiệu quả của công tác quản lý và gây bức xúc trong dư luận.

III. Phương pháp hoàn thiện chính sách kinh doanh xăng dầu hiệu quả

Để giải quyết các tồn tại, luận văn đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước mang tính hệ thống. Trọng tâm là việc hoàn thiện cơ chế, chính sách kinh doanh xăng dầu sao cho phù hợp với thực tiễn địa phương và xu thế thị trường. Cần rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới cửa hàng xăng dầu một cách khoa học, dựa trên phân tích nhu cầu thực tế và tiềm năng phát triển của từng khu vực, đặc biệt ưu tiên các vùng khó khăn. Song song đó, việc ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết, công khai, minh bạch các quy định pháp luật về kinh doanh xăng dầu là cực kỳ quan trọng. Cần có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu tư vào công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường, phòng cháy chữa cháy. Một chính sách hiệu quả phải cân bằng được lợi ích của nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng, đồng thời đảm bảo an ninh năng lượng địa phương.

3.1. Tối ưu hóa quy hoạch và phát triển mạng lưới KDXD

Giải pháp cốt lõi là xây dựng một quy hoạch linh hoạt, có tầm nhìn dài hạn. Quy hoạch này phải tích hợp với các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông của tỉnh. Cần ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống thông tin địa lý (GIS) để xác định các vị trí tiềm năng, đánh giá khoảng cách phục vụ và dự báo nhu cầu tiêu thụ. Việc công bố rộng rãi quy hoạch và danh mục các dự án kêu gọi đầu tư sẽ tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh, thu hút các doanh nghiệp có năng lực tham gia vào thị trường xăng dầu tỉnh Quảng Nam.

3.2. Điều chỉnh cơ chế quản lý giá xăng dầu tại địa phương

Mặc dù giá bán lẻ do liên Bộ Công Thương - Tài chính điều hành, chính quyền địa phương vẫn có thể tác động thông qua các công cụ quản lý khác. Luận văn đề xuất cần tăng cường giám sát việc niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết của các cửa hàng. Cục Quản lý thị trường Quảng Nam cần thiết lập đường dây nóng để người dân phản ánh các hành vi vi phạm về giá. Bên cạnh đó, cần có chính sách hỗ trợ chi phí vận chuyển cho các doanh nghiệp cung ứng xăng dầu tại các khu vực miền núi, hải đảo để đảm bảo giá bán không chênh lệch quá lớn so với đồng bằng, góp phần ổn định đời sống và sản xuất.

IV. Bí quyết nâng cao hiệu lực thanh tra kiểm tra hoạt động KDXD

Hiệu quả của quản lý nhà nước về kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam phụ thuộc rất lớn vào công tác thanh tra, kiểm tra. Để nâng cao hiệu lực, cần áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp. Trước hết, phải tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ thanh tra, cả về chuyên môn nghiệp vụ và trang thiết bị kỹ thuật. Cần xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất một cách khoa học, tập trung vào các địa bàn trọng điểm, các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm. Quan trọng hơn cả là xây dựng một cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa Sở Công Thương Quảng Nam, Cục Quản lý thị trường Quảng Nam, Công an, Thuế và các đơn vị liên quan. Việc chia sẻ thông tin, phối hợp hành động sẽ giúp ngăn chặn hiệu quả tình trạng buôn lậu và gian lận thương mại xăng dầu, đảm bảo một môi trường kinh doanh bình đẳng, lành mạnh.

4.1. Tăng cường vai trò của Sở Công Thương và Cục Quản lý thị trường

Luận văn nhấn mạnh vai trò của Sở Công Thương Quảng Nam là cơ quan tham mưu chính cho UBND tỉnh trong việc hoạch định chính sách và quản lý quy hoạch. Sở cần chủ động rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định cho phù hợp. Trong khi đó, Cục Quản lý thị trường Quảng Nam phải là lực lượng chủ công trên mặt trận chống hàng giả, hàng kém chất lượng và gian lận thương mại. Cần trao thêm thẩm quyền và nguồn lực để Cục có thể thực hiện các cuộc kiểm tra đột xuất, lấy mẫu xét nghiệm nhanh và xử lý nghiêm các vi phạm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

4.2. Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành và giám sát cộng đồng

Một giải pháp đột phá là thiết lập quy chế phối hợp liên ngành chính thức, có phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng đơn vị. Các đợt kiểm tra nên được tổ chức dưới dạng đoàn liên ngành để tránh chồng chéo và tăng tính khách quan. Ngoài ra, cần phát huy vai trò giám sát của cộng đồng. Việc công khai kết quả xử lý vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng và khuyến khích người dân tố giác các hành vi sai phạm sẽ tạo ra áp lực xã hội, buộc các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật.

V. Hướng đến tương lai thị trường xăng dầu Quảng Nam bền vững

Việc áp dụng các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước được đề xuất trong luận văn sẽ mở ra một chương mới cho thị trường xăng dầu tỉnh Quảng Nam. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một thị trường phát triển ổn định, minh bạch và hiệu quả, đáp ứng đầy đủ nhu cầu năng lượng cho sự phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời đảm bảo an ninh năng lượng địa phương trong dài hạn. Quá trình này đòi hỏi sự quyết tâm chính trị của lãnh đạo tỉnh, sự vào cuộc đồng bộ của các cơ quan chức năng và sự hợp tác tích cực từ cộng đồng doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu. Việc chuyển đổi sang các loại nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường như xăng sinh học E5 cũng là một định hướng quan trọng cần được khuyến khích. Một hệ thống quản lý hiện đại, hiệu quả không chỉ giúp bình ổn thị trường mà còn góp phần cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Quảng Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế.

5.1. Lộ trình triển khai và đánh giá hiệu quả các giải pháp

Việc triển khai các giải pháp cần được thực hiện theo một lộ trình cụ thể, chia thành các giai đoạn ngắn hạn (1-2 năm) và dài hạn (3-5 năm). Trong ngắn hạn, ưu tiên hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy, tăng cường thanh tra, xử lý dứt điểm các vi phạm nổi cộm. Giai đoạn dài hạn tập trung vào việc điều chỉnh quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng và nâng cao năng lực quản lý. Cần xây dựng bộ chỉ số đánh giá (KPIs) để đo lường hiệu quả của công tác quản lý, ví dụ như: số vụ vi phạm giảm, mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp, sự ổn định của nguồn cung...

5.2. Kiến nghị chính sách đảm bảo an ninh năng lượng địa phương

Để đảm bảo an ninh năng lượng địa phương, luận văn kiến nghị UBND tỉnh cần có chính sách khuyến khích xây dựng các kho dự trữ xăng dầu quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn, đặc biệt tại các khu vực chiến lược. Đồng thời, cần có phương án ứng phó với các tình huống khủng hoảng nguồn cung do thiên tai, dịch bệnh hoặc biến động địa chính trị. Việc đa dạng hóa nguồn cung, không phụ thuộc vào một vài nhà phân phối lớn, cũng là một yếu tố quan trọng. Các chính sách này sẽ giúp Quảng Nam chủ động hơn trong việc điều tiết thị trường và đảm bảo năng lượng cho các mục tiêu phát triển bền vững.

18/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

DAI HOC BA NANG TRUONG DAI HOC KINH TẾ NGUYÊN TÁN NHẬT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VE HOAT DONG KINH DOANH XANG DAU TREN DIA BAN TINH QUANG NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ 2020 | PDF | 98 Pages buihuuhanh@gmail.com Đà Nẵng, năm 2020 DAI HOC BA NANG TRUONG DAI HOC KINH TẾ NGUYÊN TÁN NHẬT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VE HOAT DONG KINH DOANH XANG DAU TREN DIA BAN TINH QUANG NAM LUAN VAN THAC SI QUAN LY KINH TE Mã số: 60 34 04 10 Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYÊN THỊ HƯƠNG Đà Nẵng, năm 2020 LOLCAM DOAN Tôi xin cam đoan Luận văn: “Quản ly nhà nước về hoạt động kinh doanh xăng đâu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trỏng luận văn là trung thực, có nguồn trích dẫn rõ ràng. Họeviêy — guyén TAn Nhat MUC LUC MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài 2. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Sơ lược tài liệu chính sử dụng trong nghiên cứu. Kết cấu luận văn. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CVÈH HOẠT ĐỘNG KDXD. NHỮNG VAN DE CHUNG VE QUAN LY NHA NUGC DOI VOI HOAT ĐỘNG KDXD. Một số khái niệm liên quan đến quản lý nhà nước về hoạt động 5 . Đặc điểm quản lý nhà nước về KDXD. Vai trò của quản lý nhà nước vẻ hoạt động KDXD. NOI DUNG quan ly nhà nước VỀ kinh doanh xăng dầu Ở CÁP ĐỘ DIA 09 c. Xây dựng, triển khai quản lý quy hoạch phát triển hệ thống KDXD. Ban hành phổ biến pháp luật, cơ chế quản lý về KDXD. Cấp phép KDXD. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về KDXD. CAC NHAN TO ANH HUONG DEN QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ KINH DOANH XĂNG DÀU. Điều kiện tự nhiên 1. Tình hình kinh tế xã hội 1. Chính sách của Nhà nước 1. Môi trường kinh doanh của địa phương. Tình hình KDXD tại địa phương. KẾT LUẬN CHƯƠNG I. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCC VỀ HOẠT H 7 BONG KDXD TREN DIA BAN TINH QUANG NAM. DAC DIEM, CAC NHAN TO ANH HUONG DEN QLNN VE HOAT ĐỘNG KDXD TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM. Đặc điểm về tự nhiên. Tình hình kinh tế - xã hội. Chính sách pháp luật của Nhà nước. Môi trường kinh doanh của địa phương. Tình hình KDXD trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Đánh giá chung về các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLNN về KDXD trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. THỰC TRẠNG CÔNG TAC QUAN LY NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI HOẠT DONG KDXD 6 TINH QUANG NAM 2. Thực trạng công tác xây dựng, quản lý quy hoạch phát KDXD. Thực trạng công tác ban hành phô biến pháp luật, cơ chế quản lý về KDXD. Thực trạng công tác cấp phép trong hoạt động KDXD. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về KDXD 56 2. ĐÁNH GIÁ CHUNG. Kết quả đạt được vé céng tic QLNN vé KDXD trén dia ban tinh Quảng Nam . Những tồn tại trong công tác QLNN về KDXD trên địa bàn tỉnh Quang Nam . Nguyên nhân tồn tại trong công tác QLNN về KDXD. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. GIẢI PHÁP NHAM HOAN THIEN CONG TÁC QLNN DOI VOI HOAT DONG KDXD TREN DIA BAN TINH QUANG NAM. CAC CAN CU DE HOAN THIEN QUAN LY NHA NUGC DOI VOI HOẠT ĐỘNG KDXD TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM. Quan điểm, mục tiêu phát triển hoạt động KDXD trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về KDXD trên địa bàn tỉnh Quảng Nam . Định hướng hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về KDXD trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KDXD TREN DIA BÀN TỈNH QUẢNG NAM. Hoàn thiện công tác xây dựng triển khai quản lý quy hoạch phát triển hệ thống KDXD. Hoàn thiện công tác ban hành phổ biến pháp luật, cơ chế quản lý về 5 . Hoàn thiện công tác cắp phép KDXD. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra va xir ly vi pham vé KDXD 78 3. Các giải pháp khác.79 KET LUAN CHUONG 3. KET LUAN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHỤ LỤC DANH MUC CAC TU VIET TAT TT Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ 1 QINN Quản lý nhà nước 2 KDXD KDXD 3 CHXD Cửa hàng xăng dầu 4 UBND Ủy ban nhân dân 5 PCCC Phòng cháy chữa cháy 6 CNCH Cứu nạn cứu hộ 7 DN Doanh nghiệp 8 GDP Tổng sản phẩm quốc nội 9 LPG Khí dẫu mỏ hóa lỏng 10 CNG Khí thiên nhiên nén DANH MUC BANG Bảng 2. Tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Nam. Bảng xếp thứ hạng các chỉ số của tỉnh Quảng Nam. Hệ thống bán lẻ của các DN KDXD tại Quảng Nam. Lượng xăng dầu phân phối năm 2019 . Lượng tiêu thụ nhiên liệu (1000m`) giai đoạn 2015 — 2020. Hệ thống các văn bản liên quan đến Quy hoạch mạng lưới KDXD. Tổng hợp Quy hoạch mạng lưới KDXD trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 theo Quyết định số 3464/QĐ-UBND. Tình hình thực hiện quy hoạch mạng lưới xăng dầu. Các quyết định chủ trương đầu tư các CHXD. Tổng hợp các Văn bản phổ biến pháp luật. Tình hình cấp phép cửa hàng KDXD 2015-2019. êm tra, xửlý vi phạm xăng dầu (2015 ~ 2019). Mức thu thuế từ các sản phẩm xăng dầu qua các năm. Kết quả khảo sát về công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm 153._ DANH MỤC HÌNH Hình 2. Kết quả khảo sátý kiến về ban hành, phổ biến pháp luật. Qui trình cấp phép cửa hàng KDXD. Tính cấp thiết của đề tài Từ sau năm 1986, Việt Nam thực hiện công cuộc đổi mới, chuyển từ nêền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Một trong những nội dung trọng tâm của chính sách đổi mới là thay đổi phương thức quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của các. Vai trò của nhà nước trong việc hành nền kinh tế nói chung và doanh nghiệp nói riêng chuyển dần từ cơ chế quản lý trực tiếp sang. cơ chế quản lý thông qua việc ban hành các văn bản pháp luật, các cơ chế chính sách và các công cụ vĩ mô nhằm điều tiết các hoạt động của doanh. nghiệp trên thị trường. Xăng dầu là mặt hàng chiến lược, yết lầu vào của sản xuất, là nguồn năng lượng có hạn và đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hộ an ninh quốc phòng của mọi quốc gia. Ở lệt Nam, chỉ phí về xăng dầu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản xuất của nhiều ngành kinh tế m 40% trong giá thành của ngành vận tải ô tô, 25-52% trong ngành đi 5-17% trong ngành công nghiệp, 3-15% trong ngành nông nghiệp” [2]. Có thẻ nói xăng dầu là nguồn nhiên liệu chính cho mọi hoạt động của nền kinh tế và xã hội, một sự bắt ôn trên thị trường xăng dầu gây ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế cũng như đi sống xã hội. Trong những năm gần đây, quản lý nhà nước (QLNN) đối với kinh doanh xăng dầu (KDXD) đã thường xuyên đổi mới, hoàn thiện. Chính phủ đã ban hành nhiều quy định, gần đây nhất là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 3 tháng 9 năm 2014 nhằm quản lý và điều hành hoạt động KDXD từ khâu sản xuất, chế biến, nhập khẩu, phân phối xăng dầu nhằm duy trì sự ôn định của mặt hàng góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô. Mặc dù vậy, trên địa bàn tỉnh Quảng Nam công tác quản lý nhà nước vẫn còn nhiều bất cập. Việc quản lý các điều kiện KDXD còn bị buông lỏng; chính sách quy hoạch phát triển hệ thống các công trình xăng dầu chưa được quan tâm đúng mức, có sự mắt cân đối lớn trong đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ KDXD, có nơi quá dày như ở các vùng đô thị, có nơi lại quá mỏng như ở các vùng miễn núi, vùng sâu, vùng xa. Công tác ban hành, tuyên truyền các quy định pháp luật của các cơ quan QLNN đến doanh nghiệp còn chậm; Công tác cấp phép trong hoạt động kinh doanh xăng dầu còn nhiều bất cập, nhiều quy định chưa được cụ thê rõ ràng gây khó khăn cho doanh nghiệp; Công tác thanh tra, kiểm tra của các cơ quan QLNN trên địa bàn chưa đồng bộ, sự phối hợp trong hoạt động của các cơ quan chưa đồng bộ, ngoài ra mức độ xử lý các hành vi vi phạm còn nhẹ nên dẫn đến ý thức chấp hành các quy định pháp luật của các tổ chức, cá nhân kinh doanh còn hạn chế; vẫn còn hiện tượng các doanh nghiệp lợi dụng việc biến động giá cả trên thị trường nên đã tìm mọi cách “móc túi” khách hàng, không thực hiện đúng các điều kiện kinh doanh. Tất cả những điều trên cho thấy sự cần thiết của việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý KDXD tại địa phương. Vì vậy, tôi chọn đề “Quản lý nhà nước về KDXD trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” làm luận văn tốt nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát Mục tiêu tổng quát của dé tài là nhằm khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn của QLNN đối với hoạt động KDXD, thực hiện phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp QLNN đối với hoạt động KDXD trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể ~ Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với hoạt động KDXD trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. ~ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN đối với hoạt động KDXD trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Luận văn nghiên cứu QLNN đối với hoạt động KDXD trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Phạm vi nghiên cứu 'Về nội dung: Luận văn nghiên cứu các nội dung của QLNN về KDXD, bao gồm: xây dựng triển khai quản lý quy hoạch phát triển hệ thống KDXD; ban hành triển khai pháp luật, cơ chế quản lý về KDXD; cấp phép KDXD; thanh tra. iểm tra và xử lý vi phạm về KDXD. 'Về không gian: trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng QLNN về KDXD trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015-2020, đề ra giải pháp đến năm 2025. Phương pháp nghiên cứu 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ