Tổng quan nghiên cứu
Xăng dầu là mặt hàng chiến lược giữ vai trò huyết mạch của nền kinh tế, chiếm tỷ trọng khoảng 40% trong giá thành ngành vận tải ô tô, 25% đến 52% trong ngành điện lực và đánh bắt thủy hải sản, 5% đến 17% trong ngành công nghiệp và 3% đến 15% trong ngành nông nghiệp. Nguồn thu từ dầu thô từng đóng góp tới 30% ngân sách nhà nước giai đoạn 2000-2008 và duy trì mức dự toán 35.200 tỷ đồng vào năm 2020. Tại tỉnh Quảng Nam, với quy mô kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân 9,4%/năm giai đoạn 2016-2019 cùng quy mô dân số hơn 1,49 triệu người, nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu phục vụ sản xuất, kinh doanh và đời sống không ngừng gia tăng.
Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu tại địa phương đang đối mặt với nhiều bất cập lớn. Hệ thống hạ tầng phân phối phát triển mất cân đối giữa khu vực đô thị đồng bằng và vùng sâu vùng xa, quy hoạch mạng lưới phải điều chỉnh tới 7 lần, nhiều điểm bán chưa đáp ứng tiêu chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy và tình trạng gian lận đo lường vẫn tiềm ẩn phức tạp. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Tấn Nhật, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Thị Hương tại Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Đà Nẵng (năm 2020), tập trung giải quyết toàn diện bài toán cấp thiết này. Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015-2020 và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện đến năm 2025. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với việc chuẩn hóa 187 cửa hàng xăng dầu hiện hữu, ổn định thị trường tiêu thụ gần 300 nghìn m3 nhiên liệu mỗi năm và bảo đảm an ninh năng lượng cho toàn bộ 18 huyện, thị xã, thành phố.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của Phan Huy Đường (năm 2017) và lý thuyết quản lý nhà nước về thương mại của Thân Danh Phúc (năm 2015). Quản lý nhà nước về kinh doanh xăng dầu được định nghĩa là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực pháp lý và các công cụ điều tiết vĩ mô nhằm định hướng, tạo môi trường thuận lợi, kiểm soát thị trường vận hành ổn định, bảo đảm an ninh năng lượng và hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp cùng người tiêu dùng. Luận văn kế thừa quan điểm của Bùi Thị Hồng Việt (năm 2013) và Viện Chiến lược phát triển (năm 2010) về các chính sách can thiệp thị trường thông qua công cụ thuế, kiểm soát điều kiện gia nhập, đo lường chất lượng và dự trữ quốc gia.
Khung nội dung quản lý nhà nước cấp địa phương được xác lập gồm 4 trụ cột then chốt: (1) Xây dựng và quản lý quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng kinh doanh xăng dầu; (2) Ban hành, phổ biến cơ chế, chính sách và văn bản quy phạm pháp luật; (3) Cấp phép và giám sát duy trì điều kiện kinh doanh theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP; (4) Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát đo lường và xử lý vi phạm hành chính. Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết kế trạm bán lẻ, khoảng cách an toàn giao thông, chứng chỉ phòng cháy chữa cháy và quy định dung tích kho bể tối thiểu 2.000 m3 đối với tổng đại lý tạo thành hành lang pháp lý chuẩn mực xuyên suốt đề tài.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong mốc thời gian từ năm 2015 đến năm 2020. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo chính thống của Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh Quảng Nam cùng Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) và Tổng Công ty Dầu Việt Nam (PV Oil). Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu khảo sát gồm 150 lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh.
Phương pháp chọn mẫu được tiến hành theo kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích, phân bổ đại diện theo 3 vùng địa lý: vùng đồng bằng ven biển, vùng trung du và 9 huyện miền núi, đồng thời bao phủ đầy đủ các thành phần kinh tế từ doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần đến doanh nghiệp tư nhân. Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo gồm phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp hệ thống hóa và so sánh chuỗi thời gian (giai đoạn 2015-2020) kết hợp so sánh không gian giữa các địa bàn hành chính. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm định lượng chuẩn xác sản lượng phân phối, đánh giá tiến độ thực hiện mục tiêu quy hoạch 293 cửa hàng theo Quyết định số 3464/QĐ-UBND và đo lường khách quan mức độ minh bạch, nghiêm minh trong thực thi công vụ của các cơ quan quản lý.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Nghiên cứu làm sáng tỏ 4 phát hiện thực chứng nổi bật về thị trường và công tác quản lý xăng dầu tại Quảng Nam:
Thứ nhất, tốc độ phát triển mạng lưới phân phối diễn ra nhanh nhưng chưa đạt mục tiêu quy hoạch tổng thể. Số lượng điểm bán tăng từ 136 cửa hàng trước năm 2011 lên 187 cửa hàng được cấp phép vào năm 2020, đạt tỷ lệ thực hiện 63,8% so với mục tiêu 293 cửa hàng theo Quyết định số 3464/QĐ-UBND.
Thứ hai, cơ cấu thị phần phân phối có sự phân hóa sâu sắc. Trong tổng sản lượng tiêu thụ gần 300 nghìn m3 năm 2019, Chi nhánh Công ty Xăng dầu Khu vực V (Petrolimex) dẫn đầu thị trường với 152,88 nghìn m3 (chiếm trên 51% thị phần), PV Oil Miền Trung đạt 60,5 nghìn m3 (khoảng 20,2%), Công ty TNHH SX-TM-DV Tuyết Mai đạt 37,8 nghìn m3 (12,6%), Công ty Xăng dầu Quân Đội khu vực II đạt 34 nghìn m3 (11,3%), phần còn lại thuộc về các đơn vị tư nhân nhỏ lẻ như Công ty Ngọc Khánh với 18,72 nghìn m3.
Thứ ba, công tác chuẩn hóa kỹ thuật và xử lý tồn đọng bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Toàn tỉnh vẫn còn 65 cửa hàng xuống cấp cần cải tạo nâng cấp và 17 cửa hàng buộc phải di dời, giải tỏa do vi phạm hành lang an toàn giao thông và không đáp ứng khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy. Quy hoạch thương mại của tỉnh phải ban hành 7 quyết định điều chỉnh trong giai đoạn 2011-2017 nhằm tháo gỡ vướng mắc mặt bằng và nguy cơ ngập lụt.
Thứ tư, môi trường hành chính cấp tỉnh ghi nhận bước tiến rõ rệt. Năm 2019, chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) của Quảng Nam xếp thứ 35/63 tỉnh thành, chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI) vươn lên hạng 22/63 và chỉ số sẵn sàng cho ứng dụng công nghệ thông tin (ICT INDEX) đạt thứ hạng 18/63.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế xuất phát từ yếu tố tự nhiên khi đồi núi chiếm hơn 3/4 diện tích toàn tỉnh với 9 huyện miền núi có địa bàn chia cắt, làm gia tăng chi phí vận chuyển và giảm động lực đầu tư hạ tầng của doanh nghiệp tư nhân. Cơ chế phối hợp liên ngành giữa Sở Công Thương, Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ cùng Quản lý thị trường còn thiếu tính liên tục; chế tài xử phạt vi phạm hành chính chưa đủ sức răn đe. Thêm vào đó, việc điều hành giá theo cơ chế trần với biên độ giá vùng không vượt quá 2% so với giá cơ sở khiến các cửa hàng vùng cao gặp nhiều áp lực duy trì lợi nhuận. Kết quả này tương đồng với các cảnh báo của Bùi Thị Hồng Việt và nhiều bài báo chuyên ngành về nguy cơ tiềm ẩn từ các cơ sở không đủ chuẩn an toàn.
Về phương diện trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu phân phối 152,88 nghìn m3 của Petrolimex cùng các thương nhân khác có thể được mô tả hiệu quả qua biểu đồ hình tròn (Pie chart) về thị phần phân phối năm 2019, song song với biểu đồ cột thể hiện khoảng cách giữa thực tế 187 cửa hàng và mục tiêu quy hoạch 293 trạm. Đồng thời, bảng ma trận kết quả khảo sát từ 150 cán bộ quản lý giúp làm rõ mức độ đồng thuận về các rào cản hành chính, tạo cơ sở thực nghiệm vững chắc để xây dựng các giải pháp can thiệp.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về kinh doanh xăng dầu tại Quảng Nam đến năm 2025:
Thứ nhất, tái cơ cấu và tối ưu hóa quy hoạch mạng lưới bán lẻ. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân 18 huyện, thị xã, thành phố rà soát quy hoạch 293 trạm xăng dầu; đẩy nhanh tiến độ thu hút đầu tư để bổ sung 106 điểm bán còn thiếu, trong đó ưu tiên phân bổ tối thiểu 15 đến 20 trạm tại 9 huyện miền núi như Nam Giang, Phước Sơn, Tây Giang và khu vực biên giới giáp Lào trước năm 2025.
Thứ hai, hiện đại hóa và số hóa thủ tục hành chính trong cấp phép. Sở Công Thương triển khai tích hợp 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 đối với thủ tục cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý và Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ; rút ngắn thời hạn thẩm định hồ sơ thực tế từ 15 ngày xuống dưới 10 ngày làm việc (giảm hơn 33% thời gian xử lý hồ sơ).
Thứ ba, siết chặt thanh tra liên ngành và kiểm soát chất lượng đo lường. Cục Quản lý thị trường phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ cùng Công an tỉnh thành lập đoàn kiểm tra liên ngành định kỳ 2 đợt/năm và đột xuất; kiểm định định kỳ 100% cột bơm xăng dầu, xử lý nghiêm hành vi gian lận đo lường, vi phạm niêm yết giá hoặc bán chênh lệch vượt quá 2% mức giá cơ sở.
Thứ tư, ban hành chính sách ưu đãi đầu tư và nâng cao năng lực dự trữ. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam xây dựng cơ chế hỗ trợ giảm 50% tiền thuê đất trong 3 năm đầu cho các dự án xây dựng cửa hàng tại vùng sâu, vùng xa; đồng thời thúc đẩy nâng cấp hạ tầng kho chứa đầu mối tại khu vực cảng Kỳ Hà đạt dung tích tối thiểu 2.000 m3 nhằm duy trì mức dự trữ nhiên liệu ổn định trên 30 ngày sử dụng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng sau:
Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và huyện (Sở Công Thương, Cục Quản lý thị trường, Ủy ban nhân dân các cấp): Khai thác dữ liệu phân tích thực trạng 187 cửa hàng và 7 văn bản điều chỉnh quy hoạch để hoàn thiện quy trình thẩm định cấp phép, nâng cao hiệu lực kiểm tra và tối ưu hóa chỉ số cải cách hành chính PAR INDEX.
Thứ hai, các doanh nghiệp đầu mối, thương nhân phân phối và đại lý bán lẻ xăng dầu (Petrolimex, PV Oil, các doanh nghiệp tư nhân): Tham khảo dữ liệu thị trường tiêu thụ gần 300 nghìn m3 để hoạch định chiến lược kinh doanh, mở rộng chi nhánh và bảo đảm tuân thủ chuẩn mực kỹ thuật về kho bể 2.000 m3 cũng như đào tạo 100% chứng chỉ nghiệp vụ an toàn.
Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển: Kế thừa khung phân tích 4 trụ cột quản lý nhà nước và phương pháp xử lý bộ số liệu khảo sát 150 nhà quản lý để làm mô hình mẫu cho các công trình nghiên cứu quản lý thị trường hàng hóa chiến lược.
Thứ tư, các hiệp hội ngành nghề và chuyên gia tư vấn chính sách năng lượng: Vận dụng cơ sở thực tiễn về cơ cấu chi phí nhiên liệu chiếm 25% đến 52% trong các ngành sản xuất để đề xuất kiến nghị sửa đổi Nghị định số 83/2014/NĐ-CP và các cơ chế bình ổn giá cấp quốc gia.
Câu hỏi thường gặp
-
Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu tại Quảng Nam bao gồm những nội dung chính nào?
Quản lý nhà nước cấp địa phương tập trung vào 4 nội dung cốt lõi: xây dựng và quản lý quy hoạch mạng lưới, ban hành phổ biến văn bản pháp luật, cấp phép duy trì điều kiện kinh doanh, và thanh tra kiểm tra xử lý vi phạm. Giai đoạn 2015-2020, tỉnh thực hiện quản lý 187 cửa hàng trên 18 địa bàn hành chính cấp huyện theo Quyết định số 3464/QĐ-UBND và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP.
-
Sự mất cân đối trong mạng lưới phân phối xăng dầu tại Quảng Nam biểu hiện như thế nào?
Mạng lưới phân phối phát triển dày đặc tại khu vực đồng bằng và các trục quốc lộ nhưng lại rất mỏng tại 9 huyện miền núi nơi chiếm trên 3/4 diện tích tự nhiên. Bên cạnh đó, toàn tỉnh ghi nhận 65 trạm xăng dầu xuống cấp cần cải tạo và 17 điểm bắt buộc phải di dời do không bảo đảm khoảng cách an toàn phòng chống cháy nổ.
-
Đơn vị nào đang nắm giữ thị phần chi phối hoạt động kinh doanh xăng dầu tại Quảng Nam?
Chi nhánh Công ty Xăng dầu Khu vực V thuộc Petrolimex chiếm lĩnh vị thế dẫn đầu với 152,88 nghìn m3 năm 2019 (hơn 51% thị phần), tiếp theo là PV Oil Miền Trung với 60,5 nghìn m3 (khoảng 20,2%). Hai đơn vị đầu mối lớn này chiếm giữ trên 71% tổng nguồn cung gần 300 nghìn m3 nhiên liệu trên toàn tỉnh.
-
Cửa hàng bán lẻ xăng dầu cần đáp ứng các điều kiện kỹ thuật và pháp lý bắt buộc nào để được cấp phép?
Theo quy định pháp luật, điểm bán phải nằm trong quy hoạch được phê duyệt, sở hữu trang thiết bị thiết kế đạt chuẩn đo lường kỹ thuật, bảo đảm nghiêm ngặt điều kiện phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường, đồng thời 100% cán bộ quản lý và nhân viên bán hàng phải có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ chuyên môn.
-
Chính quyền địa phương kiểm soát và giám sát giá bán lẻ xăng dầu bằng phương thức nào?
Cơ quan chức năng địa phương giám sát việc thực hiện giá bán theo mức giá vùng do đơn vị đầu mối công bố căn cứ trên giá cơ sở của liên Bộ Công Thương - Tài chính. Các đoàn kiểm tra liên ngành theo dõi chặt chẽ, bảo đảm giá bán niêm yết tại các cửa hàng thuộc vùng 2 không được vượt quá biên độ 2% so với giá cơ sở.
Kết luận
• Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và xác lập khung phân tích 4 trụ cột quản lý nhà nước đối với ngành hàng kinh doanh có điều kiện cấp địa phương.
• Phân tích sâu sắc bức tranh thực tiễn 187 cửa hàng kinh doanh xăng dầu cung ứng gần 300 nghìn m3 nhiên liệu cho hơn 1,49 triệu người dân Quảng Nam.
• Nhận diện rõ nét các rào cản hạ tầng khi đồi núi chiếm 3/4 diện tích, quy hoạch phải điều chỉnh 7 lần và còn 65 cửa hàng chưa đạt chuẩn kỹ thuật.
• Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác từ khảo sát 150 cán bộ quản lý doanh nghiệp gắn liền với bối cảnh tăng trưởng GRDP bình quân 9,4%/năm.
• Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình giai đoạn 2021-2025 nhằm số hóa cấp phép, siết chặt thanh tra và bảo đảm an ninh năng lượng.
Đóng góp nổi bật của luận văn là cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam hoàn thiện cơ chế điều hành thị trường xăng dầu. Nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn tiếp theo đến năm 2025 là hoàn thành chuẩn hóa 293 trạm xăng theo quy hoạch và số hóa toàn diện quy trình kiểm soát đo lường. Kính mời quý bạn đọc, các nhà quản lý và cộng đồng nghiên cứu khai thác toàn văn công trình để ứng dụng hiệu quả vào công tác thực tiễn.