Luận văn thạc sĩ: Quản lý nhà nước về đầu tư XDCB vốn NSNN tại Bắc Trà My

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích quản lý kinh tế quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

128
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý nhà nước về đầu tư XDCB tại Bắc Trà My

Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước là một nhiệm vụ chiến lược, đặc biệt quan trọng đối với các địa phương vùng sâu, vùng xa như huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam. Hoạt động này không chỉ định hình bộ mặt cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội mà còn là đòn bẩy thúc đẩy tăng trưởng, xóa đói giảm nghèo và cải thiện đời sống người dân. Vốn từ ngân sách nhà nước là nguồn lực chính để xây dựng các công trình công cộng thiết yếu, từ đường giao thông, trường học, trạm y tế đến các hệ thống thủy lợi, phục vụ trực tiếp cho sự phát triển bền vững của địa phương. Do đó, việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực này là yêu cầu cấp thiết. Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Thị Bích Ngọc (2020) đã cung cấp một cái nhìn toàn diện về thực trạng quản lý vốn đầu tư tại Bắc Trà My giai đoạn 2015-2019, chỉ ra những thành tựu và cả những thách thức cần khắc phục. Hiệu quả của công tác này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, từ hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách của trung ương đến năng lực tổ chức thực thi của chính quyền địa phương. Việc nghiên cứu và áp dụng các giải pháp phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đảm bảo mỗi đồng vốn đầu tư đều mang lại giá trị tối đa, ngăn chặn thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng.

1.1. Vai trò của vốn NSNN trong phát triển cơ sở hạ tầng KTXH

Nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) giữ vai trò chủ đạo trong việc kiến tạo và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tại huyện Bắc Trà My. Đây là huyện miền núi với 8/13 xã, thị trấn thuộc diện đặc biệt khó khăn, do đó, nguồn lực từ khu vực tư nhân còn hạn chế. Vốn NSNN được xem là “vốn mồi”, tập trung vào các lĩnh vực mà tư nhân không hoặc chưa muốn đầu tư như giao thông nông thôn, kiên cố hóa trường lớp, xây dựng trạm y tế xã. Theo luận văn, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách đã góp phần thay đổi diện mạo địa phương, kết nối các vùng, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương và sản xuất. Việc đầu tư vào hạ tầng không chỉ giải quyết các vấn đề trước mắt mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài, thu hút các nguồn vốn đầu tư khác, góp phần thực hiện các mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới. Vì vậy, quản lý đầu tư công hiệu quả là chìa khóa để khai thác tối đa tiềm năng của nguồn lực này.

1.2. Phân tích bối cảnh tự nhiên và kinh tế huyện Bắc Trà My

Huyện Bắc Trà My có những đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội đặc thù, ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý dự án xây dựng. Về tự nhiên, địa hình chủ yếu là đồi núi dốc, chia cắt mạnh, khí hậu khắc nghiệt với mùa mưa kéo dài, thường xuyên xảy ra sạt lở, lũ quét. Những yếu tố này làm tăng chi phí xây dựng, kéo dài thời gian thi công và đặt ra yêu cầu cao về kỹ thuật, chất lượng công trình. Về kinh tế, giai đoạn 2015-2019, huyện đạt tốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực. Tuy nhiên, quy mô kinh tế còn nhỏ, thu nhập bình quân đầu người thấp, nguồn thu ngân sách tại chỗ hạn hẹp, phụ thuộc lớn vào hỗ trợ từ trung ương và tỉnh. Nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý dự án, còn thiếu và yếu, nhiều người phải kiêm nhiệm nhiều công việc. Bối cảnh này đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đầu tư XDCB phải linh hoạt, chặt chẽ và có những giải pháp phù hợp để vượt qua thách thức, đảm bảo các dự án được triển khai đúng tiến độ và chất lượng.

II. Thách thức quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở Bắc Trà My

Mặc dù đã đạt được những kết quả tích cực, công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN tại huyện Bắc Trà My giai đoạn 2015-2019 vẫn đối mặt với nhiều thách thức và tồn tại. Báo cáo nghiên cứu chỉ ra rằng tình trạng đầu tư dàn trải, manh mún vẫn còn diễn ra, nhiều dự án chưa thực sự phù hợp với quy hoạch tổng thể. Chất lượng một số công trình chưa đảm bảo, tiến độ thi công chậm, gây nợ đọng xây dựng cơ bản, dẫn đến hiện tượng thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng. Các vấn đề này xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan và chủ quan. Việc chậm trễ trong giải ngân vốn đầu tư công không chỉ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước mà còn ảnh hưởng đến uy tín của các cơ quan quản lý. Để giải quyết triệt để những bất cập này, cần có sự nhìn nhận thẳng thắn vào thực trạng quản lý vốn đầu tư tại Bắc Trà My, từ đó xác định rõ nguyên nhân và đề ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý một cách đồng bộ và quyết liệt. Thách thức lớn nhất là làm sao để cân bằng giữa nhu cầu đầu tư phát triển hạ tầng rất lớn và nguồn lực ngân sách có hạn, đồng thời đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Đầu tư côngLuật Xây dựng.

2.1. Thực trạng quản lý vốn đầu tư công và những tồn tại

Qua phân tích dữ liệu giai đoạn 2015-2019, luận văn đã chỉ rõ một số tồn tại chính trong thực trạng quản lý vốn đầu tư tại Bắc Trà My. Thứ nhất, công tác lập kế hoạch và phân bổ ngân sách đôi khi còn dàn trải, chưa thực sự tập trung vào các công trình trọng điểm, cấp bách, dẫn đến nguồn vốn bị phân tán. Thứ hai, quy trình từ lúc phê duyệt chủ trương đầu tư đến khi triển khai còn phức tạp, kéo dài. Công tác thẩm định dự án đầu tư và thiết kế-dự toán ở một số dự án chất lượng chưa cao. Thứ ba, năng lực của một số chủ đầu tư và ban quản lý dự án còn hạn chế, đặc biệt là ở cấp xã, dẫn đến việc quản lý chất lượng, tiến độ và chi phí chưa hiệu quả. Tình trạng nợ đọng trong xây dựng cơ bản vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng đến hoạt động của các nhà thầu. Những hạn chế này làm giảm sút hiệu quả chung của hoạt động quản lý đầu tư công trên địa bàn.

2.2. Nguyên nhân chủ quan và khách quan gây thất thoát lãng phí

Nguyên nhân dẫn đến thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng tại Bắc Trà My đến từ hai nhóm chính. Về khách quan, điều kiện địa hình phức tạp, thời tiết bất lợi làm tăng chi phí phát sinh, ảnh hưởng tiến độ. Hệ thống văn bản pháp luật, chính sách của nhà nước về đầu tư xây dựng có lúc thay đổi, cập nhật chưa kịp thời. Về chủ quan, đây được xem là nhóm nguyên nhân chính. Năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý dự án còn chưa đồng đều, một số cán bộ kiêm nhiệm nhiều việc. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đôi lúc chưa được thực hiện thường xuyên và quyết liệt. Ý thức chấp hành pháp luật của một số nhà thầu chưa cao. Bên cạnh đó, việc phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn thuộc UBND huyện Bắc Trà My và các chủ đầu tư đôi khi còn thiếu chặt chẽ, dẫn đến sự chậm trễ trong xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện dự án.

III. Hướng dẫn hoàn thiện quy trình quản lý dự án xây dựng

Để khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, việc hoàn thiện quy trình quản lý dự án xây dựng là giải pháp trọng tâm. Một quy trình quản lý chặt chẽ, minh bạch và khoa học sẽ là nền tảng để đảm bảo các dự án đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiện đúng mục tiêu, tiến độ và chất lượng. Quy trình này cần được chuẩn hóa ở tất cả các khâu, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho đến khi kết thúc và đưa công trình vào khai thác sử dụng. Trọng tâm của việc hoàn thiện quy trình là siết chặt kỷ cương, kỷ luật trong từng bước công việc, từ việc lập chủ trương đầu tư cho đến công tác quyết toán vốn. Đặc biệt, cần nâng cao chất lượng của khâu thẩm định dự án đầu tư, coi đây là “bộ lọc” quan trọng để loại bỏ những dự án kém hiệu quả, không khả thi. Đồng thời, cần tăng cường áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, công khai hóa các bước trong quy trình để tăng cường sự giám sát của cộng đồng, qua đó góp phần ngăn ngừa tiêu cực, thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng. Việc tuân thủ nghiêm ngặt Luật Xây dựng và các quy định liên quan là yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các chủ thể tham gia.

3.1. Tối ưu khâu lập thẩm định dự án đầu tư và phê duyệt chủ trương

Đây là giai đoạn khởi đầu nhưng có ý nghĩa quyết định đến sự thành công và hiệu quả của toàn bộ dự án. Để tối ưu hóa, công tác lập chủ trương đầu tư phải xuất phát từ nhu cầu thực tế và phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tránh tình trạng đầu tư theo phong trào. Hồ sơ dự án cần được chuẩn bị kỹ lưỡng, đầy đủ căn cứ pháp lý và khoa học. Công tác thẩm định dự án đầu tư phải được thực hiện bởi các cơ quan chuyên môn có đủ năng lực, xem xét toàn diện các yếu tố về kinh tế, kỹ thuật, xã hội và môi trường. Quá trình thẩm định cần đảm bảo tính độc lập, khách quan, kiên quyết loại bỏ các dự án không đáp ứng yêu cầu. Việc này giúp đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước ngay từ khâu đầu tiên, tránh lãng phí nguồn lực cho các dự án sai lầm.

3.2. Cải thiện công tác giải phóng mặt bằng và lựa chọn nhà thầu

Công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) và lựa chọn nhà thầu là hai khâu thường xuyên gây chậm trễ tiến độ dự án. Để cải thiện công tác GPMB, chính quyền địa phương cần làm tốt việc tuyên truyền, vận động, xây dựng phương án đền bù, hỗ trợ và tái định cư hợp lý, hợp pháp, đảm bảo quyền lợi chính đáng của người dân. Cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan để giải quyết dứt điểm các vướng mắc. Đối với việc lựa chọn nhà thầu, cần thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Đấu thầu, đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch. Cần nâng cao chất lượng hồ sơ mời thầu và công tác đánh giá hồ sơ dự thầu để chọn được nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm và giá dự thầu hợp lý. Việc này không chỉ giúp đảm bảo chất lượng công trình mà còn góp phần chống tiêu cực trong quản lý dự án xây dựng.

IV. Bí quyết nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư công

Bên cạnh việc hoàn thiện quy trình, để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp mang tính chiến lược. Chìa khóa thành công nằm ở việc kết hợp hài hòa giữa việc nâng cao năng lực thể chế và tăng cường yếu tố con người. Một trong những giải pháp hàng đầu là đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực thi hệ thống pháp luật liên quan như Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, và Luật Xây dựng. Khi các chủ thể, từ cán bộ quản lý đến doanh nghiệp và người dân, hiểu rõ và tuân thủ pháp luật, kỷ cương trong đầu tư sẽ được siết chặt. Đồng thời, công tác lập và quản lý kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm cần được đổi mới theo hướng tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, khắc phục triệt để tình trạng đầu tư dàn trải. Vai trò của chính quyền địa phương, đặc biệt là UBND huyện Bắc Trà My và HĐND huyện, cần được phát huy mạnh mẽ hơn nữa trong việc giám sát, kiểm tra toàn bộ quá trình đầu tư, đảm bảo nguồn vốn ngân sách nhà nước được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả nhất.

4.1. Tăng cường tuyên truyền Luật Đầu tư công Luật Xây dựng

Hệ thống pháp luật về đầu tư công liên tục được cập nhật và hoàn thiện. Do đó, việc tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo để phổ biến, quán triệt nội dung của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và các nghị định, thông tư hướng dẫn là hết sức cần thiết. Đối tượng cần được tập trung là đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý đầu tư tại các phòng ban chuyên môn của huyện và các chủ đầu tư ở cấp xã. Nội dung tuyên truyền cần đi vào thực chất, giải đáp các vướng mắc thường gặp trong thực tiễn. Việc này không chỉ giúp nâng cao nhận thức pháp luật mà còn trang bị kỹ năng, nghiệp vụ cần thiết để cán bộ áp dụng đúng và hiệu quả các quy định, từ đó hạn chế sai sót, rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục hành chính trong quản lý đầu tư công.

4.2. Vai trò của UBND huyện Bắc Trà My trong thanh tra giám sát

Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát là công cụ hữu hiệu để phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm. UBND huyện Bắc Trà My cần xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất đối với các dự án đầu tư XDCB, đặc biệt là các dự án có quy mô lớn, phức tạp. Cần tăng cường sự phối hợp giữa Thanh tra huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch và các cơ quan liên quan. Kết quả thanh tra, kiểm tra phải được công khai và các kiến nghị xử lý phải được thực hiện nghiêm túc. Bên cạnh đó, cần phát huy vai trò của chính quyền địa phương trong việc thúc đẩy cơ chế giám sát của cộng đồng. Việc công khai thông tin dự án tại địa phương sẽ giúp người dân tham gia giám sát, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và đảm bảo chất lượng các công trình phục vụ chính cuộc sống của họ.

V. Đánh giá kết quả quản lý đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách

Nhìn lại giai đoạn 2015-2019, công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước tại Bắc Trà My đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Nguồn vốn đầu tư đã góp phần quan trọng thay đổi bộ mặt nông thôn miền núi, từng bước hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Nhiều công trình giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế đã được xây dựng và đưa vào sử dụng, phục vụ đắc lực cho sản xuất và đời sống, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo bền vững. Công tác quản lý đã có những chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp, tuân thủ chặt chẽ hơn các quy định của Luật Đầu tư công. Quá trình phân bổ ngân sáchgiải ngân vốn đầu tư công ngày càng được cải thiện. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, quá trình thực tiễn cũng bộc lộ những hạn chế, mang lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Việc phân tích, đánh giá khách quan cả thành công và thất bại là cơ sở quan trọng để đề ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý trong giai đoạn tiếp theo, hướng tới mục tiêu sử dụng hiệu quả hơn nữa nguồn lực công.

5.1. Những thành tựu trong phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội

Trong giai đoạn 2015-2019, nhờ nguồn vốn ngân sách nhà nước, hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của Bắc Trà My đã có bước phát triển vượt bậc. Mạng lưới giao thông được cải thiện đáng kể, nhiều tuyến đường huyện, đường xã được bê tông hóa hoặc nhựa hóa, tạo điều kiện đi lại thuận lợi. Hệ thống trường học được đầu tư kiên cố hóa, cơ sở vật chất phục vụ dạy và học được nâng cấp. Các trạm y tế xã được xây dựng khang trang hơn, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân. Các công trình này không chỉ mang lại lợi ích trực tiếp mà còn tạo ra động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, minh chứng cho hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi được quản lý tốt.

5.2. Bài học kinh nghiệm về phân bổ ngân sách và giải ngân vốn

Thực tiễn quản lý tại Bắc Trà My đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm. Thứ nhất, việc phân bổ ngân sách cần phải dứt khoát, tập trung cho các dự án thực sự cần thiết, có khả năng hoàn thành sớm để phát huy hiệu quả, tránh dàn trải. Thứ hai, để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, cần làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư, đặc biệt là giải phóng mặt bằng, và lựa chọn được nhà thầu đủ năng lực. Thứ ba, cần có sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ giữa các bên liên quan: chủ đầu tư, đơn vị thi công, đơn vị tư vấn giám sát và Kho bạc Nhà nước. Cuối cùng, việc tăng cường kỷ luật tài chính, xử lý nghiêm các trường hợp gây chậm trễ, thất thoát là yếu tố then chốt để đảm bảo chính sách tài khóa được thực thi hiệu quả.

VI. Tương lai quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại Bắc Trà My

Hướng tới tương lai, công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Bắc Trà My sẽ đối mặt với những yêu cầu và thách thức mới. Nhu cầu đầu tư để hoàn thiện cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội vẫn rất lớn, trong khi nguồn lực vốn ngân sách nhà nước có hạn và các quy định pháp luật ngày càng chặt chẽ hơn. Dựa trên những phân tích về thực trạng và các bài học kinh nghiệm, định hướng tương lai cho công tác quản lý cần tập trung vào việc thực thi quyết liệt và đồng bộ các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đảm bảo các dự án đầu tư công thực sự trở thành động lực cho sự phát triển bền vững của địa phương. Việc tiếp tục đổi mới tư duy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, tăng cường công khai, minh bạch và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sẽ là những yếu tố quyết định sự thành công. Triển vọng phát triển của Bắc Trà My giai đoạn tới phụ thuộc rất lớn vào việc địa phương có thể quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công hay không.

6.1. Tổng hợp các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý then chốt

Để tương lai của quản lý đầu tư công tại Bắc Trà My hiệu quả hơn, cần tập trung vào bốn nhóm giải pháp chính. Một là, hoàn thiện công tác lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch, chủ trương đầu tư. Hai là, nâng cao năng lực và trách nhiệm của các chủ thể tham gia, đặc biệt là chủ đầu tư và ban quản lý dự án. Ba là, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm vi phạm. Bốn là, đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các khâu của quy trình quản lý dự án. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý này sẽ tạo ra một môi trường đầu tư công lành mạnh, hiệu quả và minh bạch.

6.2. Định hướng phát triển KTXH giai đoạn 2020 2025 và xa hơn

Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Bắc Trà My giai đoạn 2020-2025 đặt ra yêu cầu cao về phát triển hạ tầng. Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước sẽ tiếp tục ưu tiên cho các lĩnh vực then chốt như giao thông kết nối vùng, thủy lợi phục vụ nông nghiệp, hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn và hạ tầng đô thị thị trấn Trà My. Quản lý đầu tư hiệu quả sẽ là điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công các mục tiêu này, góp phần đưa kinh tế huyện phát triển nhanh và bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, thực hiện thắng lợi các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện bắc trà my tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Co sé ly luận quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng, nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam; Chương 3. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Bắc Trà Mỹ, tỉnh Quảng Nam.

Tổng quan tài liệu nghiên cứu Về công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản đã có nhiều giáo trình, sách chuyên khảo, công trình nghiên cứu, bài báo, luận văn thạc sỹ đã công bố. Trong những năm gần đây có các công trình nghiên cứu tiêu biểu như: + Lê Bảo (2019), Kinh tế iu ư, Trường đại học Kinh tế Đà Ning [1]. Nội dung giáo trình hướng dẫn về công tác quản lý của Nhà nước trong hoạt động đầu tư trong đó bao gồm các thể chế văn bản, công tác lập dự án, thâm định, đấu thầu dự án. + Đỗ Hoàng Toàn - Mai Văn Bưu (2010).

“Giáo trình Quản lý Nhà nước vẺkinh tế - Trường Đại học kinh tế quốc dân ”, Nhà xuất bản Lao động — Xã hội [2]. Nội dung giáo trình đã nêu những kiến thức lý luận, khái quát cơ bản, có tính hệ thống về việc quản lý nhà nước về nền kinh tế, công cụ và phương pháp quản lý của nhà nước đối với nền kinh tế, trong giáo trình có đề cập đến “Nội dung quản lý Nhà nước về kinh tế của chính quyền huyện, quận, thị xã thuộc tỉnh”. + Thai Ba Can (2017), “Lập, thẩm định, phê duyệt, Quản lý và điều hành dự án đâu tư xây dựng", NXB Tài chính [3]. Sách gồm 15 chương.

Tác giả đã hệ thống lại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến dự án đầu tư xây dựng, nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng và hướng dẫn cách quản lý một dự án đầu tư từ khi có ý tưởng đầu tư, xác định chủ trương đầu tư, lập dự án đầu tư, lập và thâm định dự án đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư, quản lý và điều hành dự án đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư đến khi kết thúc xây dựng, dự án được nghiệm thu đưa vào khai thác và sử dụng. + Đỗ Đình Đức - Bùi Mạnh Hùng (2013), Quản jý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội [4]. Cuốn sách giới thiệu ba nội dung chính trong quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Một là, những vấn đề chung trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, vấn đề chủ yếu là trình tự lập, thâm định, phê duyệt và thực hiện dự án đầu tư. Hai là, giới thiệu nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Ba là, công tác giám sát và đánh giá đầu tư xây dựng công trình gồm trình tự thực hiện và các nội dung giám sát cần đánh giá cụ thé. + Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý (2017), Quản lý dự án công trình xây dựng, Nhà xuất bản Lao động và xã hội, Hà Nội [21]. Cuốn sách tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng công. trình của các kỹ sư, kiến trúc sư cao cấp, các nhà kinh tế học, hệ thống lại các nội dung quản lý và phương pháp quản lý và trách nhiệm đối với các nhà quản lý trong việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng.

Nội dung của cuốn sách nêu đặc điểm nội dung của việc quản lý kế hoạch của dự án, quản lý chất lượng dự án, quy trình thực hiện một công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình. Trên cơ sở thực trạng hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh, đề tài nêu ra những tồn tại trong quá trình thực hiện, cũng như ky nang trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn một huyện, tìm ra được những nguyên nhân gây ra tồn tại đó từ đó nêu lên quan điểm và đề xuất các giải pháp thực hiện phù hợp để nâng cao công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Vũ Quang. Các giải pháp được đề xuất là giải pháp trực tiếp đối với chủ đầu tư và các đơn vị liên quan từ việc nâng cao trình độ chuyên môn, nhận thức đến việc kiểm soát, tổ chức thực hiện dự án để giai đoạn chuẩn bị đầu tư để nâng cao vai trò của UBND huyện đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn. + Nguyễn Ngọc Vĩnh (2015), Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án huyện Mê Linh ~ thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ quản lý đô thị và công trình, Trường Đại học kiến trúc Hà Nội [22].

Đề tài đánh giá những mặt tồn tại trong công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án huyện Mê Linh — thành phố Hà Nội từ đó đưa ra các hướng giải pháp hoàn thiện các công tác bao gồm: công tác lập dự án, công tác đầu thả , công tác giải phóng mặt bằng, công tác quản lý thi công, quản lý chỉ phí dự án. + Nguyễn Hữu Hải — Trinh Thi Thủy (2017), “7hể chế quản lý nhà nước về đầu tư công ở Việt Nam — Thực trạng và giải pháp ”, Tạp chí Quản lý nhà nước, tập 3 (254), trang 18-22 [7]. Bài báo nêu tông quan về thể chế quản lý nhà nước đối với đầu tư công ở Việt Nam, những hạn chế, bất cập trong quy. định pháp luật của nhà nước về ĐTC ở Việt Nam từ đó đưa ra hướng hoàn thiện thể chế QLNN về đầu tư công nhằm nâng cao hiệu quả vốn ĐTC với một số đề xuất về việc đổi mới các thể chế quan ly DTC trong công tác lập QH, kế hoạch đầu tư, QLDA, quản lý chỉ phí dự án; đề xuất các cơ chế chính sách khuyến khích cạnh tranh nguồn vốn ĐTC để đánh giá hiệu quả đầu tư.

+ Trần Viết Hung (2018), Quản 1ý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguôn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị, Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế, Trường Đại học kinh tế Huế [5]. Trên cơ sở dữ liệu chính thức về thực trạng quản lý dự án ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN, và các số liệu thông qua việc phỏng vấn điều tra từ các đơn vị hành chính của huyện tác giả đánh giá và phân tích đưa ra những mặt tồn tại trong công tác phân bổ vốn, trình tự lập dự án, công tác lựa chọn nhà thầu của các dự án ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN từ đó đưa ra các hướng giải pháp hoàn thiện các mặt tồn tại của UBND huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị trong việc quản lý ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN. + Nguyễn Văn Song, Tạ Quốc Cường, Trần Đức Thuận (2019), “7ăng cường quản lý vốn đâu tư xây dựng cơ bản tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Binh”, tạp chí Tài chính kỳ 1 (702), trang 214-217 [16]. Bài báo nêu vai trò của vốn ĐTXDCB từ NSNN đã góp phần quan trọng trong phát triển hệ thống kết cầu hạ tầng KTXH, hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh, góp phần thúc đây tăng trưởng kinh tế.

Việc ĐTXDCB dẫn tới tăng trưởng về kinh tế nếu việc sử dụng nguồn vốn đầu tư thực sự hiệu quả. Vì vậy, việc tăng cường công tác quản lý vốn ĐTXDCB phải luôn là ưu tiên hàng đầu. Kết quả phân tích thực trạng công tác quản lý vốn ĐTXDCB là một quá trình gồm nhiều khâu với sự tham gia của nhiều chủ thể quản lý. Tại mỗi khâu của quy trình đều xuất hiện những tôn tại, hạn chế.

Trên cơ sở kết quả phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn tại huyện Mai Châu, nghiên cứu đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý vốn ĐTXDCB trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình Trên cơ sở các công trình nghiên cứu có liên quan, tác giả nhận thấy cơ bản các đều có những đóng góp nhất định trong việc hoàn thiện công tác QUNN về đầu tư xây dựng. Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu đi sâu về công tác QLNN đối với ĐTXDCB bằng nguồn vốn NSNN tại huyện Bắc Tra My, tinh Quảng Nam. Vì vậy, việc thực hiện đề tài ““Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Bắc Trà My, tinh Quảng Nam ” nhằm mục đích nghiên cứu một cách hệ thống và khoa học về công tác QLNN đối với hoạt động ĐTXDCB bằng nguồn vốn NSNN tại huyện Bắc Tra My, tinh Quang Nam va dé ra các giải pháp hoàn thiện công tác này trong thời gian tới tại địa phương là phù hợp về mặt lý luận và thực tiễn. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUAN LY NHA NƯỚC VE BAU TU XÂY DỰNG CƠ BAN BANG NGUON VON NGAN SACH NHÀ NƯỚC 1.

KHÁI QUÁT QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀU TƯ XÂY DỰNG CƠ BAN BANG NGUON VON NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Một số khái niệm a. Dau tw “Đầu tư đó là quá trình sử dụng vốn để tạo nên các nhân tố sản xuất đặc biệt là các tư liệu sản xuất như nhà xưởng, máy móc và vật tư (thường gọi là đầu tư cho các đối tượng vật chất) đẻ mua cỗ phiếu, trái phiếu hoặc cho vay lấy lãi (thường gọi là đầu tư tài chính) để mua hàng hóa và sau đó bán lại, mà ở đây những chủ trương đầu tư này có thể sinh lợi dần hoặc thỏa mãn một nhu cầu nào đó cho người bỏ vốn cũng như toàn xã hội trong một thời gian nhất định trong tương lai. Đầu tư đó là một quá trình sử dụng vốn nhằm tạo nên các tiềm năng về tài sản để sinh lợi dần theo thời gian”.

Đầu tư xây dựng cơ bản “Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chỉ dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất (nhà xưởng, thiết bị.) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng.), gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển. Đầu tư phát triển đòi hỏi rất lớn nhiều loại nguồn lực. Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho đầu tư phát triển là tiền vốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ