Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước giữ vị trí đòn bẩy trong việc thiết lập hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật, thúc đẩy công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại các địa phương vùng sâu vùng xa. Huyện Bắc Trà My là địa bàn miền núi phía Tây Nam tỉnh Quảng Nam với tổng diện tích tự nhiên 84.699,4 ha và quy mô dân số năm 2019 đạt 40.515 người. Địa phương có 12 xã và 01 thị trấn, trong đó có đến 8 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn. Trong giai đoạn 2015-2019, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của huyện đạt mức 12,48%/năm, tổng giá trị sản xuất toàn giai đoạn đạt 5.978,2 tỷ đồng. Tuy nhiên, hoạt động quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn nhà nước còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng như tình trạng đầu tư dàn trải, nợ đọng xây dựng, tiến độ thi công kéo dài và nguy cơ thất thoát nguồn lực tài chính công.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách tại huyện Bắc Trà My trong giai đoạn 5 năm từ 2015 đến 2019. Thông qua việc phân tích chuyên sâu các khâu từ lập quy hoạch, thẩm định, bồi thường giải phóng mặt bằng, đấu thầu, thi công đến thanh tra quyết toán, đề tài xác định nguyên nhân của các tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi. Kết quả nghiên cứu đóng vai trò là cơ sở khoa học và thực tiễn giúp chính quyền địa phương tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn công, nâng cao tỷ lệ giải ngân đạt trên 95% kế hoạch hàng năm và thúc đẩy hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới cho các xã đặc biệt khó khăn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2010), kết hợp lý thuyết kinh tế đầu tư của Lê Bảo (2019) và các nguyên lý quản trị dự án công của Thái Bá Cần (2017). Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm nền tảng: Đầu tư phát triển, Đầu tư xây dựng cơ bản, Vốn ngân sách nhà nước và Quản lý nhà nước về đầu tư công. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực này được định nghĩa là sự tác động có tổ chức và mang tính quyền lực của bộ máy chính quyền nhằm định hướng, điều tiết toàn bộ chu trình dự án từ khâu chuẩn bị, thực hiện đến vận hành khai thác công trình.

Hệ thống thể chế pháp lý điều chỉnh bao gồm Luật Đầu tư công năm 2014 và năm 2019, Luật Xây dựng năm 2014, Luật Đấu thầu năm 2013, Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Luật Thanh tra năm 2010 cùng Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Mô hình quản lý được cụ thể hóa thành 4 trụ cột nghiệp vụ: Quản lý công tác tuyên truyền và thực thi pháp luật; Quản lý kế hoạch vốn trung hạn 5 năm và hàng năm phân loại theo nhóm dự án A, B, C; Quản lý quy trình thực hiện dự án gồm thẩm định thiết kế dự toán, bồi thường giải phóng mặt bằng, lựa chọn nhà thầu, giám sát thi công; Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm kinh tế trong hoạt động xây dựng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập trong giai đoạn 5 năm từ 2015 đến 2019 trên phạm vi toàn bộ 13 đơn vị hành chính xã và thị trấn của huyện Bắc Trà My. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% các công trình và dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân huyện làm chủ đầu tư hoặc ủy quyền quản lý. Nguồn số liệu được trích xuất trực tiếp từ báo cáo tài chính, kế hoạch phân bổ vốn của Phòng Tài chính - Kế hoạch, hồ sơ thẩm định kỹ thuật của Phòng Kinh tế - Hạ tầng, báo cáo giải ngân của Kho bạc Nhà nước huyện, hồ sơ mời thầu từ Ban Quản lý dự án - Quỹ đất huyện và niên giám thống kê từ Chi cục Thống kê huyện Bắc Trà My.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian liên kỳ và phương pháp phân tích tổng hợp kế thừa. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, đo lường tỷ lệ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn và lượng hóa các sai phạm phát hiện qua thanh tra. Việc phân tích số liệu thực tế qua chuỗi thời gian 5 năm giúp đánh giá khách quan hiệu lực thực thi chính sách đầu tư công tại một huyện miền núi đặc thù, loại bỏ các sai số mang tính thời điểm và tạo tiền đề vững chắc cho việc hoạch định giải pháp giai đoạn tiếp theo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nguồn vốn đầu tư công đã đóng góp trực tiếp vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương. Tổng giá trị sản xuất của huyện Bắc Trà My giai đoạn 2015-2019 đạt 5.978,2 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 12,48%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng định hướng: tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản giảm từ 43,29% năm 2015 xuống còn 37,81% năm 2019; ngành thương mại - dịch vụ tăng từ 34,51% lên 36,58%; ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 22,19% năm 2015 lên 25,61% năm 2019, trong đó riêng năm 2018 ngành công nghiệp - xây dựng đạt tỷ trọng 18,65% nhờ quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản tăng đột biến.

Thứ hai, hạ tầng kỹ thuật giao thông có bước phát triển đột phá. Toàn huyện phát triển mạng lưới đường bộ đạt tổng chiều dài 525,146 km, bao gồm 148,646 km đường nhựa, 52,5 km đường bê tông và 301,4 km đường cấp phối. Các tuyến huyết mạch như Quốc lộ 40B với chiều dài 37,65 km chạy qua huyện và Quốc lộ 24C dài 14,175 km được nâng cấp đạt chất lượng cao. Tỷ lệ rải nhựa và bê tông hóa 9 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 97,0 km đạt mức khoảng 90%, kết nối thông suốt 38 tuyến đường xã có chiều dài 94,80 km, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương vùng cao.

Thứ ba, công tác quản lý quy trình đầu tư và giám sát vốn còn bộc lộ nhiều sai sót nghiệp vụ. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại các dự án trọng điểm thường xuyên chậm trễ từ 6 đến 12 tháng so với kế hoạch ban đầu, làm phát sinh chi phí đền bù và giảm hiệu quả dòng vốn. Qua các cuộc thanh tra chuyên ngành của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam và Thanh tra huyện Bắc Trà My từ năm 2015 đến năm 2019, cơ quan chức năng đã phát hiện và xử lý nhiều sai phạm về kinh tế trong khâu lập dự toán thừa khối lượng, thanh quyết toán sai đơn giá định mức và nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài tại các dự án hạ tầng xã hội.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân khách quan của những tồn tại bắt nguồn từ đặc thù địa hình với 35% diện tích là núi cao tập trung ở phía Nam, độ dốc lớn và mật độ dân số thưa thớt chỉ 47,2 người/km². Khí hậu phân hóa 2 mùa rõ rệt, mùa mưa kéo dài gây sạt lở đất và chia cắt giao thông, làm gián đoạn nghiêm trọng tiến độ thi công ngoài trời. Về mặt chủ quan, năng lực quản lý dự án của đội ngũ cán bộ cấp cơ sở còn bất cập; tình trạng cán bộ Ban Quản lý dự án kiêm nhiệm nhiều đầu việc làm suy giảm chất lượng giám sát hiện trường.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại huyện Mai Châu (Hòa Bình) của Nguyễn Văn Song và cộng sự (2019) hay tại huyện Cam Lộ (Quảng Trị) của Trần Viết Hùng (2018), những điểm nghẽn về lập kế hoạch dàn trải và chậm trễ nghiệm thu quyết toán mang tính phổ quát tại các địa bàn miền núi. Dữ liệu nghiên cứu tại Bắc Trà My có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu chuyển dịch giá trị sản xuất 3 khu vực kinh tế từ năm 2015 đến 2019 và bảng tổng hợp số liệu thanh tra phản ánh số cuộc kiểm tra cùng giá trị sai phạm kinh tế được thu hồi qua từng năm tài chính. Việc lượng hóa dữ liệu qua biểu bảng giúp các nhà quản lý nhận diện chính xác mắt xích yếu nhất trong chu trình đầu tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới công tác lập và phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2020-2025. Ủy ban nhân dân huyện Bắc Trà My cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch cần rà soát danh mục dự án, kiên quyết chấm dứt tình trạng bố trí vốn phân tán, dàn trải. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ giải ngân vốn ngân sách hàng năm đạt từ 95% đến 100% dự toán giao, ưu tiên dứt điểm vốn cho các công trình chuyển tiếp có khả năng hoàn thành đưa vào sử dụng trong vòng 12 đến 24 tháng.

Thứ hai, nâng cao chất lượng khảo sát, thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình. Phòng Kinh tế - Hạ tầng phải tăng cường kiểm soát định mức kỹ thuật và đơn giá vật liệu thực tế tại địa phương miền núi, phấn đấu tiết giảm từ 5% đến 10% tổng mức đầu tư thông qua công tác thẩm định chặt chẽ. Đẩy mạnh áp dụng đấu thầu qua mạng theo lộ trình của Luật Đấu thầu nhằm bảo đảm tính cạnh tranh, công khai, lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực tài chính và phương án kỹ thuật tối ưu.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng. Trung tâm Phát triển quỹ đất phối hợp với chính quyền 13 xã, thị trấn xây dựng phương án bồi thường dân chủ, công khai giá đền bù theo đúng quy định pháp luật. Phấn đấu 100% các dự án trọng điểm được bàn giao mặt bằng sạch đúng cam kết thời gian từ 3 đến 6 tháng trước khi khởi công xây lắp, hạn chế tối đa các vụ việc khiếu nại phát sinh từ cộng đồng dân cư.

Thứ tư, siết chặt kỷ cương thanh tra, kiểm tra chuyên ngành và tăng cường vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân cùng Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng. Định kỳ mỗi năm Thanh tra huyện tiến hành tối thiểu 2 cuộc thanh tra chuyên đề đối với các dự án xây dựng cơ bản quy mô lớn. Xử lý nghiêm minh các chủ đầu tư và đơn vị thi công để xảy ra thất thoát, sai phạm kinh tế, bảo đảm 100% các kiến nghị sau thanh tra, kiểm toán nhà nước được thực hiện dứt điểm trong năm tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã và cán bộ chuyên môn tại các cơ quan phòng ban như Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Kho bạc Nhà nước. Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng và quy trình đánh giá chuẩn mực để hoạch định kế hoạch vốn trung hạn 5 năm, thẩm định dự án và kiểm soát thanh quyết toán nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn miền núi.

Thứ hai, giám đốc và cán bộ kỹ thuật tại các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện. Đề tài đem lại bài học thực tiễn giá trị về phương thức quản lý tiến độ, quy trình tổ chức đấu thầu công khai, phương án khắc phục trở ngại giải phóng mặt bằng và giải pháp kỹ thuật thi công thích ứng với điều kiện thời tiết mưa lũ phức tạp tại 8 xã vùng cao khó khăn.

Thứ ba, các nhà nghiên cứu, giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kinh tế phát triển. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật giá trị, cung cấp nguồn dữ liệu thứ cấp chi tiết giai đoạn 2015-2019 cùng các mô hình đánh giá hiệu quả đầu tư công tại các địa bàn cấp huyện có điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội đặc thù.

Thứ tư, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Xây dựng công trình, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện các đề tài nghiên cứu về quản lý tài chính công. Luận văn cung cấp phương pháp luận chặt chẽ, cách tiếp cận xử lý chuỗi số liệu thực tế và kỹ thuật xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là gì? Luận văn tập trung đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại huyện Bắc Trà My giai đoạn 2015-2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phân bổ vốn và chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật.

Đặc điểm tự nhiên nào ảnh hưởng lớn nhất đến tiến độ xây dựng tại Bắc Trà My? Địa hình huyện có tới 35% diện tích là núi cao phía Nam cùng lượng mưa lớn nhất tỉnh Quảng Nam vào mùa mưa là trở ngại lớn nhất. Tình trạng lũ quét và sạt lở đất thường xuyên làm gián đoạn thi công ngoài trời, gây hư hại nền đường và phát sinh chi phí khắc phục.

Nguồn vốn ngân sách nhà nước đã tác động ra sao đến kinh tế huyện Bắc Trà My giai đoạn 2015-2019? Vốn ngân sách đóng vai trò kích thích tăng trưởng kinh tế bình quân 12,48%/năm, đưa tổng giá trị sản xuất đạt 5.978,2 tỷ đồng, đồng thời thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành nông lâm nghiệp từ 43,29% năm 2015 xuống 37,81% năm 2019 và nâng tỷ trọng công nghiệp xây dựng lên 25,61%.

Hạn chế lớn nhất trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại địa phương là gì? Hạn chế lớn nhất là công tác bồi thường giải phóng mặt bằng chậm tiến độ, năng lực chuyên môn của một bộ phận cán bộ quản lý còn kiêm nhiệm, quy trình thẩm định dự toán còn để xảy ra sai sót về khối lượng và tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản chưa được giải quyết triệt để.

Các giải pháp đề xuất trong luận văn có thể áp dụng cho các địa phương khác không? Hệ thống giải pháp về quy hoạch kế hoạch vốn trung hạn, đấu thầu qua mạng, kiểm soát thẩm định định mức và tăng cường thanh tra giám sát hoàn toàn có thể nhân rộng hiệu quả tại các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tương đồng trên cả nước.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên phạm vi địa bàn hành chính cấp huyện.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng đầu tư công tại huyện Bắc Trà My giai đoạn 2015-2019, phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 12,48%/năm cùng sự phát triển của 525,146 km đường giao thông nông thôn.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm tồn tại cơ bản gồm lập kế hoạch dàn trải, giải phóng mặt bằng chậm trễ, năng lực cán bộ kiêm nhiệm và sai phạm kinh tế phát hiện qua thanh tra.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, có tính ứng dụng cao cho giai đoạn 2020-2025 gắn liền với trách nhiệm thực thi của Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch và các Ban Quản lý dự án.
  • Thiết lập định hướng cho chính quyền địa phương khẩn trương hoàn thiện quy trình kiểm soát thanh toán, nâng cao năng lực đội ngũ công chức và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đấu thầu công khai.