Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam hiện có hơn 20% dân số cần trợ giúp xã hội, tương ứng khoảng 9,2 triệu người cao tuổi, 7,2 triệu người khuyết tật, 1,5 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và gần 5% hộ nghèo trên phạm vi cả nước. Tỉnh Gia Lai là địa bàn chiến lược tại khu vực Tây Nguyên với hơn 44 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 45% dân số toàn tỉnh. Mặc dù sở hữu nhiều tiềm năng tự nhiên, Gia Lai vẫn là một tỉnh còn nhiều khó khăn với cơ sở hạ tầng phân tán và hơn 95% số doanh nghiệp thuộc nhóm quy mô siêu nhỏ. Khả năng tự cân đối thu ngân sách địa phương còn hạn hẹp khi nguồn thu nội địa chỉ đáp ứng một phần nhỏ nhu cầu, khiến ngân sách địa phương phụ thuộc trên 70% vào sự hỗ trợ bổ sung cân đối từ ngân sách Trung ương.

Thực trạng trên đặt ra yêu cầu cấp bách phải tối ưu hóa năng lực quản lý nhà nước về an sinh xã hội nhằm bảo đảm cuộc sống cho hàng chục nghìn đối tượng yếu thế. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế tập trung giải quyết mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng và xác định các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hạn chế trong quản lý trợ cấp xã hội tại địa phương. Phạm vi không gian nghiên cứu bao phủ toàn bộ 17 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Gia Lai trong giai đoạn 2016-2020, đồng thời xác lập tầm nhìn giải pháp đến năm 2025. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc kiến tạo cơ sở khoa học giúp quản lý hiệu quả nguồn ngân sách an sinh trên 150 tỷ đồng mỗi năm, phấn đấu giảm tỷ lệ sai sót hồ sơ xuống dưới 1% và đạt mức bao phủ 100% đối tượng đủ điều kiện thụ hưởng theo luật định.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, xác định quản lý công là quá trình thực thi quyền lực nhà nước thông qua hệ thống thể chế, chính sách và công cụ tài chính để thiết lập trật tự xã hội và thực hiện phân phối lại thu nhập quốc dân. Đồng thời, nghiên cứu tiếp cận Lý thuyết an sinh xã hội hiện đại của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và cấu trúc 5 trụ cột an sinh tại Việt Nam gồm Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Cứu trợ xã hội và Trợ giúp xã hội. Khung phân tích quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội được cấu thành từ 4 nội dung trọng tâm: ban hành và phổ biến văn bản pháp luật, kiện toàn tổ chức bộ máy, lập dự toán cùng quản lý thu chi tài chính, và thực thi công tác thanh tra kiểm tra.

Trong khung phân tích này, 3 khái niệm nền tảng được làm rõ bao gồm:

  1. Bảo trợ xã hội: Hệ thống các chính sách, biện pháp trợ giúp của Nhà nước và cộng đồng nhằm giúp đỡ các đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương vượt qua khó khăn để ổn định đời sống, gồm 3 bộ phận là bảo trợ thường xuyên, chăm sóc xã hội và trợ giúp khẩn cấp.
  2. Quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội: Sự tác động có tổ chức bằng quyền lực công của các cơ quan hành chính nhà nước nhằm phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục các rủi ro kinh tế - xã hội cho người dân.
  3. Mức chuẩn trợ giúp xã hội: Mức sàn kinh tế do Chính phủ quy định (cụ thể là mức 270.000 đồng/tháng theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP nhân với hệ số từ 1,0 đến 3,0 cho 6 nhóm đối tượng) làm căn cứ tính toán mức chi trả trợ cấp hàng tháng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016-2020 thu thập trực tiếp từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Gia Lai, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Cục Thống kê tỉnh Gia Lai. Bộ dữ liệu tổng hợp gồm 12 bảng biểu chuyên sâu phản ánh biến động tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), cán cân thu chi ngân sách nhà nước, dân số và cơ cấu các nhóm đối tượng bảo trợ xã hội. Tổng cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 17 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Gia Lai qua 5 năm liên tục, tạo nên chuỗi dữ liệu 85 quan sát đơn vị - năm hoàn chỉnh.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm bao quát toàn bộ các tiểu vùng địa lý từ đô thị Pleiku đến các huyện vùng sâu, vùng xa giáp biên giới như Ia Grai, Đức Cơ, Chư Prông. Việc khảo sát toàn diện giúp loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu và phản ánh chân thực đặc thù đa dân tộc của địa phương. Tác giả kết hợp phương pháp phân tích thực chứng, thống kê mô tả, phân tích số tuyệt đối, số tương đối và so sánh chuỗi thời gian liên hoàn. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì quản lý kinh tế công đòi hỏi sự đối chiếu chuẩn xác giữa các định mức pháp lý với kết quả phân bổ ngân sách thực tế, giúp nhận diện rõ xu hướng biến động của đối tượng thụ hưởng và đánh giá hiệu lực của chính sách trong khung thời gian 2016-2020 làm tiền đề cho giai đoạn đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đối tượng thụ hưởng chính sách bảo trợ xã hội thường xuyên tại tỉnh Gia Lai liên tục gia tăng. Trong giai đoạn 2016-2020, số người nhận trợ cấp hàng tháng dao động từ 38.000 đến hơn 42.000 người, chiếm tỷ lệ bình quân khoảng 2,6% đến 2,8% tổng dân số toàn tỉnh (khoảng 1,5 triệu người). Trong đó, nhóm người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên và người khuyết tật nặng chiếm tỷ trọng áp đảo, lên tới hơn 75% tổng số đối tượng thụ hưởng.

Thứ hai, nguồn lực tài chính chi cho bảo trợ xã hội tăng trưởng nhưng phụ thuộc nặng nề vào trợ cấp cấp trên. Tổng chi ngân sách địa phương cho bảo trợ xã hội tăng từ 140 tỷ đồng năm 2016 lên trên 180 tỷ đồng năm 2020, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 6,5%/năm. Tuy nhiên, nguồn ngân sách do tỉnh tự cân đối chỉ chiếm từ 15% đến 20%, trong khi hơn 80% kinh phí chi trả hoàn toàn dựa vào nguồn ngân sách Trung ương bổ sung. Nguồn thu từ xã hội hóa, đóng góp từ thiện của các doanh nghiệp và tổ chức phi chính phủ chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn dưới 3% tổng nguồn lực.

Thứ ba, áp lực vận hành bộ máy cơ sở rất lớn khi toàn tỉnh có 220 xã, phường, thị trấn nhưng mỗi đơn vị chỉ bố trí 1 công chức phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội. Mỗi cán bộ cơ sở phải theo dõi, quản lý hồ sơ từ 150 đến 350 đối tượng, tỷ lệ cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ quản lý nhà nước khác chiếm trên 60%, dẫn đến tình trạng chậm cập nhật biến động giảm do chuyển đi hoặc qua đời.

Thứ tư, phương thức chi trả qua dịch vụ bưu điện đã bao phủ trên 85% số xã, tạo thuận lợi hơn cho đối tượng nhận tiền mặt định kỳ từ ngày 05 đến ngày 15 hàng tháng. Dẫu vậy, tỷ lệ chi trả trợ cấp qua tài khoản ngân hàng không dùng tiền mặt chỉ đạt dưới 5% do hạ tầng thanh toán số tại các thôn, buôn vùng sâu còn rất hạn chế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của việc mất cân đối tài chính an sinh xã hội tại Gia Lai xuất phát từ nền tảng kinh tế còn chậm phát triển, với tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn giai đoạn này chỉ đạt khoảng 4.500 đến 5.000 tỷ đồng mỗi năm. Cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn phần lớn có quy mô siêu nhỏ nên nguồn trích nộp ngân sách địa phương hạn chế. Bên cạnh đó, địa hình chia cắt phức tạp và tỷ lệ đồng bào thiểu số chiếm gần một nửa dân số tạo ra rào cản lớn về ngôn ngữ và khoảng cách địa lý trong công tác truyền thông chính sách.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên, chẳng hạn như nghiên cứu tại huyện Kon Plông (tỉnh Kon Tum) của Trịnh Thị Hồng hay quận Hải Châu (thành phố Đà Nẵng) của Trần Ngọc Dương, có thể thấy điểm chung là tình trạng quá tải của cán bộ cấp xã và quy trình xét duyệt hồ sơ thủ công. Tuy nhiên, tại Gia Lai, thách thức về tính phân tán dân cư và mức độ phụ thuộc ngân sách Trung ương cao hơn hẳn vùng đồng bằng đô thị. Các dữ liệu này được trực quan hóa thông qua bảng cơ cấu thu chi ngân sách an sinh xã hội nhiều năm và biểu đồ cột phân bổ đối tượng theo 17 huyện thị, phản ánh rõ nét sự chênh lệch tỷ lệ bao phủ giữa vùng trung tâm và vùng biên giới. Việc phân tích này có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc để tái định hình quy trình phân cấp ngân sách địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đổi mới quy trình lập dự toán và đa dạng hóa nguồn tài chính an sinh: Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Gia Lai áp dụng phương pháp lập dự toán ngân sách cuốn chiếu dựa trên dữ liệu dân cư điện tử. Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm nâng tỷ trọng đóng góp từ các quỹ từ thiện, doanh nghiệp và tổ chức quốc tế từ mức dưới 3% lên đạt 8% đến 10% tổng kinh phí an sinh xã hội của tỉnh vào năm 2025. Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ quý I năm 2022.

  2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ công chức cơ sở: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Nội vụ triển khai kế hoạch chuẩn hóa năng lực cho 100% công chức phụ trách lĩnh vực lao động - xã hội tại 220 xã, phường, thị trấn trước quý IV năm 2023. Phấn đấu 100% cán bộ cấp huyện đạt trình độ đại học đúng chuyên ngành và 100% cán bộ cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng công tác xã hội chuyên nghiệp, giảm tỷ lệ kiêm nhiệm tại các địa bàn có trên 300 đối tượng bảo trợ xuống dưới 20%.

  3. Thúc đẩy chuyển đổi số và hiện đại hóa phương thức chi trả: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với các ngân hàng thương mại và Bưu điện tỉnh Gia Lai triển khai phần mềm quản lý hồ sơ đối tượng định dạng chuẩn XML thống nhất toàn tỉnh. Mục tiêu đạt tỷ lệ 30% đối tượng tại khu vực đô thị nhận trợ cấp qua tài khoản số hoặc ví điện tử trong giai đoạn 2022-2024, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ từ 15 ngày xuống còn dưới 7 ngày làm việc.

  4. Nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm tra và giám sát cộng đồng: Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp tổ chức tối thiểu 17 cuộc thanh tra liên ngành chuyên đề hàng năm tại toàn bộ 17 đơn vị hành chính cấp huyện giai đoạn 2022-2025. Thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh để xử lý dứt điểm 100% đơn thư khiếu nại, tố cáo trong thời hạn luật định và kéo giảm tỷ lệ sai sót, chậm chi trả xuống mức dưới 0,5%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và lãnh đạo ngành Lao động - Thương binh và Xã hội: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn và phương pháp đánh giá toàn diện giúp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tại 17 huyện thị thuộc tỉnh Gia Lai và các tỉnh Tây Nguyên xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách, tinh gọn quy trình thẩm định hồ sơ trợ cấp thường xuyên và đột xuất.

  2. Cơ quan tài chính và Hội đồng nhân dân các cấp: Cán bộ Sở Tài chính và đại biểu Hội đồng nhân dân có thể khai thác các mô hình dự toán thu chi và phân tích số liệu tài chính trong luận văn để thẩm tra dự toán, ban hành các nghị quyết đặc thù về nâng mức trợ cấp chuẩn của địa phương phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành kinh tế, quản lý công: Công trình là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp phân tích chuỗi số liệu thứ cấp, cung cấp hệ thống khái niệm, mô hình và bộ chỉ tiêu thực chứng hoàn chỉnh phục vụ nghiên cứu và giảng dạy các học phần Quản lý kinh tế và An sinh xã hội.

  4. Các tổ chức phi chính phủ, quỹ tài trợ xã hội và doanh nghiệp phát triển cộng đồng: Nguồn dữ liệu thống kê chi tiết về cơ cấu 6 nhóm đối tượng yếu thế tại từng địa bàn huyện thị giúp các tổ chức nhân đạo định vị chính xác địa chỉ cần cứu trợ khẩn cấp hoặc bảo trợ dài hạn, tối ưu hóa hiệu quả các nguồn vốn viện trợ phi chính phủ.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội tại một tỉnh miền núi như Gia Lai có những đặc thù nào?

Tỉnh Gia Lai có diện tích tự nhiên rộng lớn, địa hình hiểm trở với hơn 44 dân tộc sinh sống và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 45%. Nguồn thu ngân sách địa phương hạn hẹp khiến hơn 80% kinh phí bảo trợ xã hội phải dựa vào ngân sách Trung ương cấp bù. Ngoài ra, sự phân tán dân cư tại 220 xã, phường tạo ra thách thức lớn trong việc tiếp cận thông tin chính sách và tổ chức chi trả trực tiếp.

Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng trong giai đoạn nghiên cứu của luận văn là bao nhiêu?

Trong giai đoạn nghiên cứu 2016-2020, công tác quản lý bảo trợ xã hội căn cứ theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP với mức chuẩn trợ cấp là 270.000 đồng/tháng. Tùy theo từng nhóm đối tượng như trẻ em mồ côi, người cao tuổi neo đơn hay người khuyết tật đặc biệt nặng, hệ số hưởng được nhân từ 1,0 đến 3,0 lần, tương ứng với số tiền trợ cấp thực nhận từ 270.000 đồng đến 810.000 đồng mỗi tháng.

Nghiên cứu đã sử dụng cỡ mẫu và nguồn dữ liệu nào để bảo đảm tính khách quan khoa học?

Luận văn thu thập toàn bộ chuỗi số liệu thứ cấp chính thức trong 5 năm liên tục (2016-2020) từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính và Cục Thống kê tỉnh Gia Lai. Mẫu nghiên cứu bao quát toàn diện 100% các đơn vị hành chính gồm 17 huyện, thị xã, thành phố với hơn 40.000 hồ sơ thụ hưởng, bảo đảm tính đại diện tuyệt đối và không có sai số chọn mẫu.

Điểm nghẽn lớn nhất trong quy trình chi trả trợ cấp tại Gia Lai hiện nay là gì?

Điểm nghẽn lớn nhất là tỷ lệ chi trả qua tài khoản ngân hàng không dùng tiền mặt còn dưới 5% do hạ tầng điểm giao dịch số tại vùng sâu chưa đồng bộ. Bên cạnh đó, mỗi xã chỉ có 1 cán bộ chuyên trách phải quản lý từ 150 đến 350 hồ sơ và kiêm nhiệm nhiều đầu việc khác, dẫn đến việc rà soát biến động đối tượng qua đời hoặc chuyển đi đôi khi chưa kịp thời.

Các giải pháp của đề tài có tính ứng dụng như thế nào đối với các địa phương khác?

Hệ thống 4 nhóm giải pháp của luận văn được thiết kế dựa trên thể chế pháp luật chung và điều kiện thực tiễn vùng Tây Nguyên. Các giải pháp như chuẩn hóa cơ sở dữ liệu XML, mô hình đào tạo cán bộ xã và cơ chế phối hợp kiểm tra liên ngành tại 17 huyện thị có thể chuyển giao ứng dụng trực tiếp cho các tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng như Kon Tum, Đắk Lắk hay Đắk Nông.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với bảo trợ xã hội, làm rõ cấu trúc vận hành của 3 trụ cột an sinh then chốt tại cấp địa phương.
  • Phân tích chi tiết chuỗi dữ liệu thực chứng 2016-2020 của hơn 40.000 đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn 17 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Gia Lai.
  • Nhận diện chính xác 4 rào cản lớn gồm sự phụ thuộc hơn 80% vào ngân sách Trung ương, áp lực kiêm nhiệm tại 220 xã phường, tỷ lệ thanh toán số dưới 5% và rào cản truyền thông vùng đồng bào thiểu số.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp khả thi về đa dạng hóa nguồn tài chính, đào tạo công chức cơ sở, chuyển đổi số quy trình quản lý và tăng cường thanh tra liên ngành đến năm 2025.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc giúp chính quyền địa phương tối ưu hóa nguồn ngân sách an sinh trên 150 tỷ đồng mỗi năm, giảm tỷ lệ sai sót xuống dưới 0,5%.

Đóng góp cốt lõi của công trình là nghiên cứu độc lập, chuyên sâu đầu tiên về quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo trợ xã hội tại Gia Lai, góp phần lấp đầy khoảng trống dữ liệu thực nghiệm tại khu vực Bắc Tây Nguyên. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi các cơ quan chuyên môn khẩn trương số hóa 100% hồ sơ an sinh xã hội trong giai đoạn 2022-2023 và mở rộng mạng lưới thanh toán không dùng tiền mặt đạt chỉ tiêu 30% vào năm 2025. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ quan hoạch định chính sách hãy khai thác ngay nguồn tư liệu giá trị này để nâng cao hiệu lực quản lý công, bảo đảm an sinh xã hội toàn diện và không để bất kỳ người yếu thế nào bị bỏ lại phía sau.