Luận văn Quản lý kinh tế: Quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội tại tỉnh Gia Lai

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu quản lý kinh tế quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội trên đại bàn tỉnh gia lai, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
132
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội tại Gia Lai

Công tác quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai là một nhiệm vụ trọng tâm, thể hiện bản chất nhân văn của chế độ và góp phần ổn định chính trị - xã hội. Bảo trợ xã hội (BTXH) được hiểu là hệ thống các chính sách và biện pháp của Nhà nước và cộng đồng nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình gặp rủi ro, yếu thế không thể tự lo liệu cuộc sống. Mục tiêu của công tác này không chỉ là hỗ trợ vật chất mà còn tạo điều kiện để các đối tượng bảo trợ xã hội hòa nhập cộng đồng, ổn định cuộc sống. Luận văn của tác giả Huỳnh Thanh Hiến đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, khẳng định vai trò của an sinh xã hội (ASXH) như một trụ cột phát triển bền vững. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực này bao gồm việc ban hành chính sách, tổ chức bộ máy, phân bổ ngân sách nhà nước, và thanh tra, giám sát. Tại tỉnh Gia Lai, một địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, đông đồng bào dân tộc thiểu số, công tác này càng mang ý nghĩa quan trọng. Việc nghiên cứu và hoàn thiện công tác quản lý là yêu cầu cấp thiết, nhằm đảm bảo các chính sách được thực thi hiệu quả, đúng đối tượng và minh bạch. Chính sách BTXH không chỉ là hoạt động từ thiện mà là quyền của công dân và trách nhiệm của nhà nước, góp phần thực hiện công bằng xã hội và giảm khoảng cách giàu nghèo.

1.1. Vai trò cốt lõi của chính sách an sinh xã hội tại địa phương

Chính sách an sinh xã hội, trong đó bảo trợ xã hội là một bộ phận không thể tách rời, đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển ổn định tại các địa phương như tỉnh Gia Lai. Ý nghĩa của quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội thể hiện ở ba khía cạnh chính. Thứ nhất, nó thực hiện chức năng bảo đảm ASXH của nhà nước, giữ vững ổn định chính trị, giảm phân hóa giàu nghèo và tạo sự đồng thuận xã hội. Thứ hai, nó giúp tái phân phối lại của cải xã hội, điều tiết thu nhập và nguồn lực để tạo sự phát triển đồng đều hơn. Thứ ba, nó có vai trò phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro và giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến các đối tượng bảo trợ xã hội, giúp họ tái hòa nhập cộng đồng và đảm bảo mức sống tối thiểu. Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định "Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội", xem đây là nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng.

1.2. Các khái niệm chính trong công tác bảo trợ xã hội hiện nay

Bảo trợ xã hội được định nghĩa là sự trợ giúp của Nhà nước và cộng đồng bằng các hình thức khác nhau đối với những đối tượng lâm vào cảnh rủi ro, bất hạnh, không đủ khả năng tự lo liệu cuộc sống. Quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội là quá trình tác động có tổ chức của Nhà nước, thông qua các cơ chế, chính sách để phòng ngừa, khắc phục rủi ro cho người dân. Hệ thống BTXH Việt Nam bao gồm ba trụ cột: bảo trợ xã hội thường xuyên, chăm sóc xã hội và trợ giúp khẩn cấp. Các đối tượng bảo trợ xã hội rất đa dạng, bao gồm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người cao tuổi cô đơn, người khuyết tật, và các hộ gia đình gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, dịch bệnh. Việc nắm vững các khái niệm này là cơ sở để triển khai công tác quản lý một cách khoa học và hiệu quả tại địa phương.

II. Phân tích thực trạng và thách thức bảo trợ xã hội ở Gia Lai

Thực trạng quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016-2020 cho thấy nhiều kết quả tích cực nhưng cũng bộc lộ không ít thách thức. Tỉnh Gia Lai là địa bàn rộng, kinh tế còn nghèo, tỷ lệ hộ nghèo và đối tượng cần trợ giúp xã hội lớn. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, công tác quản lý vẫn đối mặt với nhiều hạn chế. Hệ thống văn bản hướng dẫn đôi khi còn chung chung, chưa cụ thể hóa phù hợp với đặc thù địa phương. Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách đến người dân, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa còn hạn chế, dẫn đến việc nhiều đối tượng chưa tiếp cận được quyền lợi chính đáng. Bộ máy tổ chức từ cấp tỉnh đến cấp xã còn thiếu nhân lực chuyên trách, cán bộ thường phải kiêm nhiệm nhiều việc, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc. Nguồn ngân sách nhà nước dành cho BTXH chủ yếu phụ thuộc vào hỗ trợ từ trung ương, nguồn lực huy động xã hội hóa còn mỏng. Công tác thanh tra, kiểm tra chưa được tiến hành thường xuyên và toàn diện, dẫn đến nguy cơ sai sót, tiêu cực trong quá trình thực thi. Đây là những rào cản lớn cần được tháo gỡ để nâng cao hiệu quả công tác quản lý.

2.1. Hạn chế trong tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực thực thi

Tổ chức bộ máy thực hiện công tác quản lý từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh đến cán bộ cấp xã còn nhiều bất cập. Nhiều địa phương thiếu cán bộ có chuyên môn sâu về công tác xã hội. Theo các nghiên cứu được trích dẫn trong luận văn, năng lực chuyên môn của cán bộ cấp xã còn hạn chế, việc rà soát, lập hồ sơ và báo cáo còn chậm trễ. Cán bộ thường xuyên phải kiêm nhiệm, không có đủ thời gian và nguồn lực để bám sát địa bàn, nắm bắt kịp thời các đối tượng phát sinh. Việc thiếu một đội ngũ chuyên nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng xét duyệt hồ sơ, chi trả trợ cấp và hỗ trợ các đối tượng bảo trợ xã hội. Đây là một trong những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng bỏ sót đối tượng hoặc chi trả chậm trễ tại tỉnh Gia Lai.

2.2. Khó khăn về ngân sách nhà nước và huy động nguồn lực

Nguồn lực tài chính là thách thức lớn nhất đối với công tác quản lý bảo trợ xã hội tại Gia Lai. Luận văn chỉ ra, nguồn thu ngân sách nhà nước của tỉnh còn hạn chế, chi đầu tư phát triển chủ yếu do Trung ương hỗ trợ. Do vậy, nguồn kinh phí dành cho BTXH còn eo hẹp, mức trợ cấp còn thấp so với nhu cầu sống tối thiểu. Việc huy động các nguồn lực từ xã hội, doanh nghiệp và các tổ chức phi chính phủ chưa thực sự hiệu quả. Các hoạt động xã hội hóa còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, chưa tạo thành một nguồn lực ổn định và bền vững. Sự phụ thuộc lớn vào ngân sách trung ương khiến địa phương thiếu tính chủ động trong việc mở rộng đối tượng và nâng mức hỗ trợ, đặc biệt khi có các rủi ro đột xuất xảy ra trên diện rộng.

2.3. Bất cập trong công tác tuyên truyền và giám sát chính sách

Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách bảo trợ xã hội chưa được thực hiện sâu rộng và thường xuyên. Nhiều người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số, chưa hiểu rõ về quyền lợi và thủ tục để được hưởng trợ cấp. Hình thức tuyên truyền còn đơn điệu, chủ yếu qua các văn bản hành chính, chưa có nhiều phương pháp tiếp cận trực quan, dễ hiểu. Song song đó, hoạt động thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện chính sách còn ít về số lượng và chưa bao phủ hết các nội dung. Việc thiếu giám sát chặt chẽ từ cộng đồng và các cơ quan chức năng có thể dẫn đến việc thực thi chính sách thiếu minh bạch, gây lãng phí nguồn lực và làm giảm lòng tin của nhân dân vào hệ thống an sinh xã hội.

III. Phương pháp hoàn thiện bộ máy quản lý bảo trợ xã hội Gia Lai

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai, việc hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy là giải pháp nền tảng. Cần phải xây dựng một hệ thống tổ chức tinh gọn, hiệu quả từ cấp tỉnh đến cơ sở, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan liên quan như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, và UBND các cấp. Trọng tâm của giải pháp này là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về công tác xã hội và kỹ năng quản lý cho đội ngũ cán bộ. Đặc biệt, cần chú trọng đến cán bộ cấp xã, những người trực tiếp tiếp xúc và xử lý hồ sơ của đối tượng bảo trợ xã hội. Việc chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh, có chính sách đãi ngộ phù hợp để thu hút và giữ chân người có năng lực là rất cần thiết. Bên cạnh đó, cần xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí, tránh tình trạng chồng chéo hoặc bỏ sót nhiệm vụ, từ đó nâng cao trách nhiệm cá nhân trong công tác quản lý.

3.1. Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ cấp cơ sở

Cán bộ cấp xã là mắt xích quan trọng nhất trong việc triển khai chính sách bảo trợ xã hội. Do đó, cần tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng định kỳ về các quy định pháp luật mới, kỹ năng rà soát, xác định đối tượng, và quy trình lập hồ sơ. Nội dung đào tạo cần thiết thực, gắn liền với thực tiễn tại tỉnh Gia Lai, bao gồm cả kỹ năng giao tiếp với đồng bào dân tộc thiểu số. Việc trang bị kiến thức và kỹ năng vững vàng sẽ giúp cán bộ tự tin hơn trong công việc, giảm thiểu sai sót, đảm bảo các đối tượng được hưởng chính sách một cách công bằng và kịp thời. Tỉnh cần xây dựng chương trình phát triển nghề công tác xã hội một cách bài bản, coi đây là một yếu tố then chốt để chuyên nghiệp hóa hệ thống an sinh xã hội.

3.2. Tối ưu hóa quy trình phối hợp giữa các cơ quan liên quan

Hiệu quả của công tác quản lý phụ thuộc lớn vào sự phối hợp giữa các cơ quan. Cần xây dựng quy chế phối hợp rõ ràng giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội và UBND các cấp huyện, xã. Quy chế này phải quy định cụ thể trách nhiệm, thời gian xử lý công việc của từng đơn vị trong chu trình từ xét duyệt hồ sơ, cấp kinh phí, đến chi trả và quyết toán. Việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu chung về đối tượng bảo trợ xã hội sẽ giúp quá trình trao đổi thông tin nhanh chóng, chính xác, giảm bớt thủ tục hành chính rườm rà và tăng cường tính minh bạch trong quản lý.

IV. Bí quyết tối ưu hóa tài chính cho công tác bảo trợ xã hội

Giải pháp về tài chính là yếu tố quyết định đến sự thành công của công tác quản lý bảo trợ xã hội. Để giải quyết bài toán thiếu hụt ngân sách tại tỉnh Gia Lai, cần thực hiện đồng bộ hai nhóm giải pháp: hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước và đẩy mạnh xã hội hóa. Đối với ngân sách nhà nước, quy trình lập dự toán thu, chi cần được cải tiến theo hướng khoa học và sát với thực tế. Việc rà soát, thống kê đối tượng phải được thực hiện chính xác và thường xuyên để làm cơ sở lập dự toán, tránh lãng phí hoặc thiếu hụt kinh phí. Cần có cơ chế phân bổ ngân sách linh hoạt, ưu tiên cho các địa bàn đặc biệt khó khăn. Đồng thời, cần tăng cường vận động, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tham gia đóng góp cho các quỹ xã hội, quỹ từ thiện. Nhà nước cần có chính sách ưu đãi cụ thể về thuế, đất đai để thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư vào việc xây dựng các cơ sở trợ giúp xã hội, cung cấp dịch vụ chăm sóc cho các đối tượng bảo trợ xã hội.

4.1. Cải thiện quy trình lập dự toán thu chi ngân sách

Quy trình lập dự toán thu, chi phải đảm bảo tính công khai, minh bạch và có sự tham gia của cộng đồng. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện cần phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài chính và UBND cấp xã để nắm bắt chính xác số lượng đối tượng và nhu cầu kinh phí thực tế. Luận văn đề xuất việc xây dựng dự toán cần dựa trên số liệu cập nhật liên tục, dự phòng các khoản chi đột xuất do thiên tai, dịch bệnh. Việc này giúp địa phương chủ động hơn trong việc cân đối ngân sách, đảm bảo chi trả trợ cấp đầy đủ và đúng hạn cho các đối tượng bảo trợ xã hội, đồng thời sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước.

4.2. Đa dạng hóa nguồn thu và đẩy mạnh xã hội hóa

Bên cạnh nguồn ngân sách nhà nước, việc đa dạng hóa nguồn thu là giải pháp bền vững cho công tác quản lý bảo trợ xã hội. Tỉnh Gia Lai cần xây dựng kế hoạch tổng thể về xã hội hóa, kêu gọi sự chung tay của toàn xã hội. Cần đẩy mạnh tuyên truyền để nâng cao nhận thức của cộng đồng về trách nhiệm đối với những người yếu thế. Đồng thời, cần tạo một hành lang pháp lý thuận lợi, minh bạch hóa hoạt động của các quỹ xã hội, quỹ từ thiện để tạo niềm tin cho các nhà tài trợ. Khuyến khích các mô hình trợ giúp xã hội dựa vào cộng đồng, phát huy truyền thống tương thân tương ái của dân tộc sẽ giúp san sẻ gánh nặng với ngân sách và làm cho mạng lưới an sinh xã hội ngày càng vững chắc.

V. Hướng dẫn tăng cường thanh tra giám sát bảo trợ xã hội

Hoạt động thanh tra, kiểm tra và giám sát là công cụ quan trọng để đảm bảo quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai được thực hiện đúng pháp luật, hiệu quả và minh bạch. Tăng cường công tác này giúp phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong việc thực hiện chính sách. Cần xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất tại các cấp, tập trung vào những khâu nhạy cảm như xét duyệt đối tượng, quản lý và sử dụng kinh phí. Hoạt động giám sát không chỉ đến từ các cơ quan nhà nước mà cần phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và chính người dân. Việc công khai danh sách các đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng trợ cấp tại cộng đồng là một cơ chế giám sát hiệu quả, giúp người dân phát hiện những trường hợp sai sót hoặc không đủ điều kiện. Quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo cũng cần được thực hiện nhanh chóng, dứt điểm, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân và củng cố lòng tin vào công tác quản lý.

5.1. Xây dựng cơ chế kiểm tra giám sát minh bạch hiệu quả

Để hoạt động thanh tra, kiểm tra đạt hiệu quả, cần xác định rõ nội dung, đối tượng và quy trình thực hiện. Nội dung kiểm tra cần toàn diện, từ việc tuân thủ quy trình xét duyệt hồ sơ, việc chi trả trợ cấp, đến công tác quyết toán tài chính. Kết quả thanh tra phải được công bố công khai và các kiến nghị sau thanh tra phải được theo dõi, đôn đốc thực hiện nghiêm túc. Bên cạnh đó, cần thiết lập các kênh tiếp nhận phản hồi, giám sát từ người dân như đường dây nóng, hòm thư góp ý. Sự tham gia tích cực của cộng đồng sẽ tạo ra một mạng lưới giám sát rộng khắp, giúp cho việc thực hiện chính sách bảo trợ xã hội đi vào thực chất.

5.2. Giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật

Nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến bảo trợ xã hội là yêu cầu bắt buộc. Cần quy định rõ thẩm quyền, trách nhiệm và thời hạn giải quyết của từng cấp. Mọi đơn thư khiếu nại, tố cáo phải được tiếp nhận và xử lý kịp thời, đúng pháp luật, không để tình trạng kéo dài gây bức xúc trong nhân dân. Các trường hợp vi phạm, lợi dụng chính sách để trục lợi, dù là cán bộ hay đối tượng, đều phải bị xử lý nghiêm minh để giữ gìn kỷ cương. Việc xử lý triệt để các vi phạm không chỉ khắc phục sai sót mà còn có tác dụng răn đe, phòng ngừa chung, góp phần làm lành mạnh hóa công tác quản lý.

VI. Định hướng phát triển công tác bảo trợ xã hội tại Gia Lai

Định hướng phát triển quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2025 và tầm nhìn xa hơn cần bám sát các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và chiến lược an sinh xã hội quốc gia. Mục tiêu tổng quát là xây dựng một hệ thống bảo trợ xã hội đa dạng, toàn diện, có khả năng chia sẻ rủi ro giữa nhà nước, xã hội và người dân. Cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách theo hướng mở rộng diện bao phủ, nâng dần mức trợ cấp để đảm bảo mức sống tối thiểu cho các đối tượng bảo trợ xã hội. Một trong những định hướng đột phá là đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý. Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa về đối tượng giúp việc quản lý, theo dõi, lập kế hoạch và chi trả được thực hiện nhanh chóng, chính xác và minh bạch. Tầm nhìn dài hạn là phát triển các dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp, chuyển dần từ việc trợ cấp bằng tiền mặt sang cung cấp các dịch vụ hỗ trợ toàn diện về y tế, giáo dục, hướng nghiệp, giúp người yếu thế vươn lên hòa nhập bền vững.

6.1. Tầm nhìn đến năm 2025 và các mục tiêu chiến lược

Đến năm 2025, tỉnh Gia Lai cần phấn đấu đạt được các mục tiêu cụ thể: đảm bảo 100% đối tượng bảo trợ xã hội đủ điều kiện được hưởng trợ cấp thường xuyên và đột xuất kịp thời; nâng mức chuẩn trợ cấp xã hội của tỉnh cao hơn mức quy định chung của cả nước, phù hợp với điều kiện kinh tế của địa phương. Đồng thời, phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội, bao gồm cả công lập và ngoài công lập, để đáp ứng nhu cầu chăm sóc đa dạng của đối tượng. Chiến lược này đòi hỏi sự cam kết chính trị mạnh mẽ từ UBND tỉnh và sự phối hợp đồng bộ của các ngành, các cấp trong việc thực hiện các giải pháp đã đề ra.

6.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đối tượng

Việc ứng dụng công nghệ thông tin là xu thế tất yếu để hiện đại hóa công tác quản lý bảo trợ xã hội. Tỉnh cần đầu tư xây dựng một phần mềm quản lý đối tượng thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã. Hệ thống này cho phép cập nhật thông tin đối tượng theo thời gian thực, quản lý hồ sơ điện tử, tự động hóa quy trình xét duyệt và báo cáo thống kê. Việc này không chỉ giúp giảm tải công việc cho cán bộ mà còn tăng cường tính chính xác, minh bạch, hạn chế sai sót và tiêu cực. Hướng tới việc chi trả trợ cấp không dùng tiền mặt qua tài khoản ngân hàng hoặc các ứng dụng di động cũng là một giải pháp cần được nghiên cứu và triển khai thí điểm tại các khu vực có điều kiện.

17/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

DAI HOC DA NANG TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE HUỲNH THANH HIẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ BẢO TRỢ XÃ HỘI TREN DIA BAN TINH GIA LAI LUAN VAN THAC SI QUAN LY KINH TE Mai s6: 834.10 Người hướng dẫn khoa học: GS. VO XUAN TIEN Đà Nẵng - Năm 2021 LOI CAM DOAN Tôi cam doan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bắt kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn MỤC LỤC MO DAU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đê ww 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Bố cục của đề tài:. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. CHUONG 1 MỘT SỐ VẤN ĐÈ LÝ LUẬN CƠ BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ BẢO TRỢ XÃ HỘI. KHÁI QUÁT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VẺ BẢO TRỢ XÃ HỘI . Khái niệm bảo trợ xã hội và quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội: 13 1. Đặc điểm của bảo trợ xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý. Ý nghĩa của quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VẺ BẢO TRỢ XÃ HỘI. Ban hành, tuyên truyền, phô biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo trợ xã hội. Tổ chức bộ máy nhà nước. Dự toán thu, chỉ bảo trợ xã hội 1. Tổ chức hoạt động thu, chỉ bảo trợ xã hị 1. Thanh tra, kiểm tra hoạt động bảo trợ xã hội. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo trợ xã hội. NHÂN TÓ ẢNH HƯỚNG ĐỀN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VE BAO TRO XÃ HỘI. Nhân tố kinh tế tác động đến công tác quản lý nhà nước về bảo trợ Xã hội. Nhân tố phi kinh tế tác động đến công tác quản lý nhà nước về bảo. KẾT LUẬN CHƯƠNG I. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN L BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI. DAC DIEM CO BAN CUA TINH GIA LAI ANH HUONG DEN CONG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRỢ XÃ HỘI. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế “3 2. Đặc điểm xã hội. NOI DUNG THUC TRANG CONG TAC QUAN LY NHA NƯỚC VE BAO TRO XA HOI TREN DIA BAN TINH GIA LAL. Thực trạng ban hành, tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo trợ xã hội . Thực trạng tô chức bộ máy . Thực trạng dự toán thu, chỉ bảo trợ xã hội. Thực trạng tổ chức hoạt động thu, chi bao trợ xã hội 2. Thực trạng khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo trợ xã hội. 86 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. GIAI PHAP TANG CUONG CONG TAC QUAN LY NHA NUOC VE BAO TRQ XA HOI TREN DIA BAN TINH GIA LAI. CO SO DE XUAT CAC GIAI PHAP. Định hướng phát triển chính sách bảo trợ xã hội. Định hướng phát triển chính sách bảo trợ xã hội tại tỉnh Gia Lai 90 3. GIAI PHAP CU THE . Hoàn thiện công tác ban hành, tuyên truyền, p chính sách pháp luật về bảo trợ xã h‹ . Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy. Hoàn thiện dự toán thu, chỉ bảo trợ xã hội . Hoàn thiện tổ chức hoạt động thu, chỉ bảo trợ xã hội. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện chính sách bảo trợ xã hội „104 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MUC CAC TU VIET TAT Viết tắt Viết đầy đủ ASXH An sinh xã hội BTXH Bảo trợ xã hội CNTT Công nghệ thông tin HIV/AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải NGÃN SÁCH NHÀ NƯỚC __ | NEân Sích nhà nước QLNN Quản lý nhà nước UBND Ủy ban nhân dân DANH MUC CAC BANG Số hiệu bảng Tén bang Trang 2¿¡__ | Tông sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành phân s theo khu vực kinh tế của tỉnh Gia Lai 22 Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tinh Gia Lai 56 233 Dân sô trung bình phân theo huyện/thị xã/thành phô 57 thuộc tỉnh Gia Lai Lực lượng lao động từ 1Š tuôi trở lên phân theo giới 24 tính và phân theo thành thị, nông thôn trên địa bàn 58 tinh Gia Lai 25 Dy toan thu BTXH giai doan 2016 - 2020 62 16 Tình hình nguồn ngân sách phục vụ bảo trợ xã hội 64 trén dia ban tinh Gia Lai 3 Chín nhóm đi tượng hưởng chế độ bảo trợ xã hội 6s trén dia ban tinh Gia Lai theo Nghi dinh 67 OE Sáu nhóm đỗi tượng hưởng chế độ bảo trợ xã hội trên 66 dia ban tinh Gia Lai theo Nghị định 136 năm 2013 29 [Đối tượng được nhận bảo trợ xã hội 67 2g _ | TY TẾ đối tượng so với tổng số dân trên địa bàn tỉnh 68 Gia Lai 211 Tình hình chỉ ngân sách bảo trợ xã hội trên địa bàn 68 tinh Gia Lai 2.12 _ | Chí ngân sách nhà nước tại địa phương. Tính cấp thiết của đề tài Là một đất nước trải qua nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, lại bị ảnh hưởng của thiên tai và biến đồi khí hậu; đang trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh nên hiện nay số người cần trợ giúp xã hội của Việt Nam rất lớn, chiếm hơn 20% dân số cả nước. Trong đó có khoảng 9,2 triệu người cao tuổi, 7,2 triệu người khuyết tật, 1,5 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, gần 5% hộ nghèo, 1,8 triệu hộ gia đình cần được trợ giúp đột xuất hàng năm do. thiên tai, hỏa hoạn, mắt mia, . Từ nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách xã hội, coi đây vừa là mục tiêu, vừa là động lực. để phát triển bền vững, ôn định chính trị - xã hội, luôn khẳng định bản chất tốt đẹp của Đảng và nhà nước ta. Bảo trợ xã hội là một chủ trương, chính sách lớn của Đảng và nhà nước ta trong thời kỳ xây dựng và phát triển đất nước. Đây là một hoạt động mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc nhưng cũng có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội và góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, công tác bảo trợ xã hội ngày càng được quan tâm; hệ thống pháp luật và chính sách phát triển các lĩnh vực xã hội ngày càng được bé sung và hoàn thiện. Diện thụ hưởng chính sách ngày càng mở rộng, mức hỗ trợ được nâng lên. Nguồn lực đầu tư phát triển các lĩnh vực xã hội ngày càng lớn, được tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước và các nguồn lực xã hội khác. Các lĩnh vực xã hội đạt được nhiều thành tựu quan trọng, nhất là giảm nghèo, tạo việc làm, ưu đãi người có công, giáo dục và đào tạo, y tế, trợ giúp người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, công tác. gia đình và bình đăng giới. Đời sống vật chất và tinh thần của người có công, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số được cải thiện, góp phần củng có lòng. tin của nhân dân và sự ồn định chính trị - xã hội. Nước ta được Liên hợp quốc công nhận là một trong các quốc gia đi đầu trong việc thực hiện một số mục. tiêu Thiên niên kỷ. Tỉnh Gia Lai có vị trí đặc biệt quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế, xã hội; gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội của tỉnh nói riêng và của nước ta nói chung. Mặc dù Gia Lai là tỉnh có nhiều tiềm năng, lợi thế và cơ hội đầu tư nhưng nhìn chung Gia Lai vẫn là một tỉnh nghèo; trình độ dân trí còn tháp; điều kiện địa lý, giao thông đi lại khó khăn; cơ sở hạ tầng còn yếu và đặc biệt là hệ thống các doanh nghiệp dân doanh chủ yếu vẫn là doanh nghiệp siêu nhỏ nên nguồn thu ngân sách của tỉnh vẫn còn rất nhiều hạn chế; chỉ đầu tư phát triển chủ yếu do Trung ương hỗ trợ. Do vậy, nguồn lực đầu tư dành cho công tác bảo trợ xã hội gặp rất nhiều khó khăn. Từ thực trạng trên của tỉnh Gia Lai, Cùng với những kiến thức, lý luận được Quý Thầy, Cô của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng đào tạo và kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai, với mong muốn nghiên cứu về lý luận, thực trạng, đóng góp những đề xuất, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý lý nhà nước về bảo trợ xã hội cho địa phương, tôi chọn đề tài “Quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai” để làm đề tài luận văn của bản thân. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát Trên cơ sở nghiên cứu các cơ sở lý luận, khung lý thuyết về bảo trợ xã hội, quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội; phân tích, đánh giá các thực trạng cuat công tác BTXH; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm từng bước khắc phục. những yếu kém và ngày cảng hoàn thiện công tác bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể ~ Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội. - Phan tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai; từ đó tìm ra các thành công, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó. -Đề it các giải pháp nhằm từng bước khắc phụ những yếu kém trong, công tác quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ~ Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai. ~ Phạm vi nghiên cứu: + Phạm vi không gian: Tỉnh Gia Lai. + Phạm vi thời gian: Luận văn phân tích thực trạng quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016-2020 và đề xuất giải pháp đến năm 2025. + Phạm vi nội dung: Công tác quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện các mục tiêu trên, luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp sau: ~ Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Tài liệu thứ cắp được thu thập dựa vào các tài liệu đã được công bố trên sách, báo, tạp chí, niên giám thống. kê, các báo cáo tông kết của địa phương và trên các trang thông tin điện tử chính thức của các cơ quan, tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ