Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới mô hình tăng trưởng nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, khu vực kinh tế tập thể giữ vị trí chiến lược đối với sự ổn định kinh tế - xã hội của các địa phương. Tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2012 - 2017 chứng kiến những chuyển biến quan trọng của khu vực kinh tế hợp tác, phục vụ trực tiếp cho hơn 70% hộ nông dân trên địa bàn. Tuy nhiên, trước áp lực của nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, phần lớn các đơn vị vẫn đối mặt với muôn vàn khó khăn: trên 60% hợp tác xã nông nghiệp thiếu nguồn vốn mở rộng quy mô kinh doanh, công nghệ sản xuất còn lạc hậu và tỷ lệ tiếp cận các chính sách hỗ trợ ưu đãi của Nhà nước chỉ đạt dưới 30%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực trạng quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp tại địa phương còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, từ sự thiếu đồng bộ trong cơ chế hỗ trợ đến việc buông lỏng công tác thanh tra, giám sát chuyên ngành. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các hợp tác xã nông nghiệp tại thị xã Điện Bàn trong chuỗi thời gian 2012 - 2017. Trên cơ sở đó, luận văn xác định các nguyên nhân cốt lõi và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược, khả thi cho giai đoạn 2018 - 2030.

Công trình có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp cung cấp các luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện công cụ quản lý, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp huyện DDCI, đồng thời tạo tiền đề nâng tỷ lệ hợp tác xã hoạt động hiệu quả lên trên 65% trong giai đoạn tới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ hai khung lý thuyết nền tảng là Lý thuyết Quản lý công hiện đại và Lý thuyết Kinh tế hợp tác nhằm phân tích toàn diện vai trò quản lý của Nhà nước đối với kinh tế tập thể. Mô hình nghiên cứu cấu trúc chức năng quản lý nhà nước thành 4 trụ cột chính: tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, xây dựng và triển khai quy hoạch chiến lược, tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ ưu đãi, cùng công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.

Trong khuôn khổ nghiên cứu, các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa dựa trên Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 và các hướng dẫn chuyên ngành:

  • Hợp tác xã nông nghiệp: Tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập nhằm tương trợ sản xuất, kinh doanh và tạo việc làm trong các ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản và dịch vụ nông thôn theo tinh thần Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT phân định 7 nhóm loại hình.
  • Quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp: Hoạt động thực thi quyền lực hành pháp của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm định hướng, kiến tạo môi trường và hỗ trợ hợp tác xã phát triển đúng bản chất kinh tế tập thể.
  • Môi trường kinh doanh nông nghiệp: Tổng hòa các yếu tố thể chế, pháp lý, thủ tục hành chính và hạ tầng được đo lường qua 10 chỉ số thành phần trong bộ chỉ số năng lực cạnh tranh cấp địa phương DDCI.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2017. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ, niên giám thống kê của Chi cục Thống kê thị xã Điện Bàn, và hệ thống văn bản pháp quy của UBND tỉnh Quảng Nam.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra khảo sát với cỡ mẫu 90 phiếu điều tra. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu điển hình suy rộng tại 15 hợp tác xã nông nghiệp đại diện cho 15 xã và 4 phường trên địa bàn thị xã Điện Bàn, đảm bảo tính đại diện về địa lý, loại hình sản xuất và hiệu quả hoạt động. Mỗi hợp tác xã tiến hành phỏng vấn sâu 6 thành viên trong Ban quản trị và Ban giám đốc, kết hợp thu thập ý kiến của cán bộ chuyên trách cấp xã.

Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian và tổng hợp quy nạp được lựa chọn xuyên suốt nghiên cứu. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ biến động về số lượng, nguồn vốn, quy mô dịch vụ của các hợp tác xã, đồng thời đo lường khách quan mức độ hài lòng của đối tượng quản lý đối với 4 chức năng điều hành của chính quyền địa phương trong suốt 6 năm thực chứng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2012 - 2017 tại thị xã Điện Bàn làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn và năng lực tài chính của các hợp tác xã còn rất hạn chế. Trong giai đoạn 2014 - 2017, tổng nguồn vốn hoạt động bình quân của mỗi hợp tác xã chỉ đạt mức xấp xỉ 1,4 tỷ đồng. Hơn 65% đơn vị chỉ duy trì các dịch vụ đầu vào truyền thống có biên lợi nhuận thấp như thủy nông nội đồng, bảo vệ thực vật, trong khi chưa thể mở rộng sang khâu chế biến và bao tiêu nông sản đầu ra cho xã viên.

Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực quản trị bộc lộ khoảng cách lớn so với yêu cầu thị trường. Thống kê năng lực cán bộ cho thấy có trên 75% cán bộ quản lý hợp tác xã chưa qua đào tạo chuyên môn từ bậc cao đẳng, đại học trở lên; độ tuổi bình quân của ban lãnh đạo ở mức trên 50 tuổi. Điều này dẫn đến sự lúng túng trong tiếp cận chuyển đổi số, xây dựng phương án sản xuất kinh doanh và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.

Thứ ba, hiệu quả thực thi chính sách hỗ trợ ưu đãi đạt tỷ lệ thấp. Tổng hợp số liệu giai đoạn 2013 - 2017 cho thấy tỷ lệ hợp tác xã tiếp cận được nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi từ các ngân hàng thương mại chỉ đạt khoảng 25%, chủ yếu do vướng mắc về tài sản thế chấp và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trụ sở.

Thứ tư, công tác đánh giá, xếp loại và thanh tra giám sát còn mang tính hình thức. Kết quả xếp loại năm 2017 ghi nhận chỉ có khoảng 35% hợp tác xã đạt loại khá, giỏi, trong khi 65% thuộc nhóm trung bình và yếu kém. Bên cạnh đó, số lượng hợp tác xã được thanh tra, kiểm tra định kỳ trong giai đoạn 2014 - 2017 chỉ chiếm khoảng 40% tổng số đơn vị, chưa tạo đủ sức răn đe đối với các sai phạm hành chính.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế tập thể tại cấp huyện và xã còn kiêm nhiệm, thiếu đội ngũ chuyên viên chuyên sâu để hướng dẫn thực thi Luật Hợp tác xã 2012. Bên cạnh đó, sự phối hợp liên ngành giữa các phòng ban chuyên môn còn rời rạc, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai và tiếp cận vốn ngân sách còn nhiều rào cản.

Khi so sánh với thực tiễn tại thành phố Đà Nẵng (năm 2017 có 107 hợp tác xã với doanh thu bình quân 3,16 tỷ đồng/năm và tỷ lệ cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học đạt 20,6%) hay tỉnh Bắc Giang (563 hợp tác xã với tổng vốn đăng ký gần 380 tỷ đồng), kết quả hoạt động của khu vực hợp tác xã tại thị xã Điện Bàn còn tương đối khiêm tốn về cả quy mô tài chính lẫn chất lượng nguồn nhân lực.

Các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ xếp loại hợp tác xã năm 2017, bảng đối chiếu 10 chỉ số thành phần năng lực cạnh tranh cấp địa phương DDCI, cùng sơ đồ chuỗi giá trị liên kết từ quản lý nhà nước đến khâu tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và tạo động lực cho kinh tế tập thể bứt phá trong giai đoạn 2018 - 2030, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đẩy mạnh cải cách hành chính và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh: UBND thị xã Điện Bàn chủ trì việc rà soát, cắt giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký kinh doanh, thuê đất và cấp phép xây dựng trụ sở cho hợp tác xã; vận hành 100% dịch vụ công trực tuyến liên thông từ thị xã đến xã, phường trong giai đoạn 2018 - 2022.
  2. Hoàn thiện công tác quy hoạch vùng sản xuất gắn với xúc tiến thương mại: Phòng Kinh tế thị xã Điện Bàn chủ trì phối hợp với các địa phương xây dựng quy hoạch 100% diện tích đất nông nghiệp trọng điểm thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung; phấn đấu đến năm 2025 có ít nhất 50% số hợp tác xã nông nghiệp tham gia vào chuỗi liên kết bao tiêu nông sản với các doanh nghiệp chế biến.
  3. Đổi mới chính sách tín dụng và thu hút nhân lực chất lượng cao: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội và Liên minh Hợp tác xã tỉnh Quảng Nam triển khai các gói vay ưu đãi với lãi suất giảm từ 1,5% đến 2%/năm thông qua Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã; đồng thời thực hiện chính sách hỗ trợ lương để thu hút trí thức trẻ tốt nghiệp đại học về làm việc tại các hợp tác xã, nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học đạt trên 45% vào năm 2030.
  4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và nâng cao năng lực giám sát: Thanh tra thị xã Điện Bàn chủ trì kế hoạch thanh tra định kỳ 100% các hợp tác xã tối thiểu một lần trong chu kỳ 2 năm; xử lý nghiêm minh các biểu hiện tiêu cực tài chính và kiên quyết giải thể dứt điểm các hợp tác xã ngừng hoạt động kéo dài trước năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách cấp huyện, thị xã: Cung cấp khung phân tích thực tế và hệ thống tiêu chí DDCI để tối ưu hóa bộ máy quản lý kinh tế tập thể, thiết kế các chương trình hỗ trợ nông nghiệp đúng trọng tâm địa bàn.
  2. Ban giám đốc và Hội đồng quản trị các hợp tác xã nông nghiệp: Sử dụng kết quả đánh giá thực trạng để nhận diện điểm nghẽn nội tại, xây dựng chiến lược chuyển đổi mô hình kinh doanh đa dịch vụ và chủ động tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi theo Luật Hợp tác xã 2012.
  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, kỹ thuật chọn mẫu 90 phiếu điều tra thực tế tại 15 đơn vị cấp xã, cùng hệ thống dữ liệu chuỗi thời gian 2012 - 2017.
  4. Doanh nghiệp và nhà đầu tư trong chuỗi giá trị nông sản: Nắm bắt bức tranh tổng thể về năng lực sản xuất, quy mô nguồn hàng và cơ chế pháp lý để xây dựng các mô hình liên kết bao tiêu bền vững với các hợp tác xã tại Quảng Nam.

Câu hỏi thường gặp

Luật Hợp tác xã 2012 mang lại những thay đổi căn bản nào cho các hợp tác xã tại Điện Bàn? Luật Hợp tác xã 2012 chuyển đổi bản chất hoạt động từ cung cấp dịch vụ hành chính sang mô hình tự chủ kinh doanh phục vụ lợi ích thành viên. Tại Điện Bàn, việc chuyển đổi mô hình giúp các hợp tác xã tái cấu trúc nguồn vốn, nâng cao tính tự chịu trách nhiệm và mở rộng thêm từ 2 đến 3 dịch vụ mới cho hộ nông dân.

Đâu là nguyên nhân chính khiến hợp tác xã nông nghiệp khó tiếp cận vốn vay ngân hàng? Trở ngại lớn nhất là thiếu tài sản thế chấp hợp pháp do trên 60% hợp tác xã chưa hoàn thiện thủ tục cấp quyền sử dụng đất trụ sở. Bên cạnh đó, phương án sản xuất kinh doanh chưa chứng minh được dòng tiền khả thi và tỷ lệ tích lũy tài chính bình quân hàng năm còn dưới 50 triệu đồng mỗi đơn vị.

Bộ chỉ số DDCI đóng vai trò gì trong quản lý nhà nước đối với hợp tác xã? Bộ chỉ số DDCI với 10 chỉ số thành phần giúp chính quyền thị xã đo lường mức độ hài lòng thực tế của hợp tác xã về tính minh bạch thông tin và chi phí không chính thức. Kết quả khảo sát là căn cứ để cắt giảm thủ tục rườm rà và nâng cao trách nhiệm giải trình của cán bộ công quyền.

Tại sao mô hình hợp tác xã dịch vụ tổng hợp lại phát huy hiệu quả cao nhất? Mô hình dịch vụ tổng hợp kết hợp cung ứng vật tư đầu vào với chế biến và tiêu thụ sản phẩm đầu ra, giúp phân tán rủi ro mùa vụ. Trong thực tế, các đơn vị chuyển sang mô hình này tại địa phương ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu bình quân từ 15% đến 20% mỗi năm.

Trình độ của cán bộ quản trị hợp tác xã tác động thế nào đến hiệu quả kinh doanh? Trình độ cán bộ quyết định khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật và năng lực quản trị tài chính. Thực tế khảo sát cho thấy các hợp tác xã có cán bộ tốt nghiệp đại học đều đạt mức doanh thu cao hơn khoảng 30% so với nhóm đơn vị có lãnh đạo chỉ đạt trình độ sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp theo tinh thần Luật Hợp tác xã 2012 và các thông lệ quốc tế.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh phát triển của các hợp tác xã tại thị xã Điện Bàn qua chuỗi số liệu 6 năm (2012 - 2017) với mẫu khảo sát 90 phiếu tại 15 đơn vị điển hình.
  • Nhận diện chính xác 4 rào cản lớn về quy mô vốn, chất lượng nhân lực (trên 75% chưa qua đào tạo đại học), hiệu quả tiếp cận chính sách và công tác kiểm tra giám sát.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với mục tiêu cụ thể, phân công rõ chủ thể thực hiện và lộ trình hành động trong giai đoạn 2018 - 2030.
  • Khẳng định nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy kinh tế tập thể phát triển bền vững, đóng góp vào mục tiêu xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu.

Hãy khai thác và ứng dụng ngay những giải pháp khoa học từ luận văn để tối ưu hóa công tác quản lý và thúc đẩy khu vực kinh tế hợp tác phát triển vững mạnh!