ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ THỊ HẢI YẾN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẨM PHẢ LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2020 n ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ THỊ HẢI YẾN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẨM PHẢ NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 8.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ LÝ THÁI NGUYÊN - 2020 n i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn tôi thực hiện là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng cá nhân tôi. Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, kết quả trong luận văn là trung thực và kết luận khoa học của luận văn chưa từng công bố bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây. Thái Nguyên, tháng năm 2020 Tác giả Lê Thị Hải Yến n ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, các giảng viên Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, cảm ơn toàn thể cán bộ, nhân viên Trường đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu nhằm hoàn thành chương trình Cao học. Tác giả Luận văn xin bày tỏ tình cảm trân trọng, sự cảm ơn chân thành, sâu sắc tới TS. Phạm Thị Lý vì sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ tại Cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước tại thành phố Cẩm Phả đã tạo điều kiện để tác giả thu thập thông tin và hoàn thành bản luận văn được thuận lợi. Cảm ơn gia đình, những người bạn đã cùng đồng hành, hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện bản luận văn này. Sau cùng, xin được cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ và kính mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các Thầy, Cô để tác giả có điều kiện hoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính hiệu quả, hữu ích khi áp dụng vào trong thực tiễn. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả Lê Thị Hải Yến n iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT . vii DANH MỤC BẢNG BIỂU . viii DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ . ix MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Đóng góp của Luận văn . Kết cấu của luận văn . 3 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN. Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động chi thường xuyên . Chi thường xuyên . Kiểm soát chi thường xuyên . Cơ sở thực tiễn và bài học kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Cẩm Phả. Kinh nghiệm kiểm soát chi của một số KBNN địa phương trong nước . Bài học cho KBNN Cẩm Phả. 21 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Câu hỏi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp thu thập thông tin . Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin . Hệ thống chỉ tiêu phân tích . Các chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội thành phố Cẩm Phả. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động và công táckiểm soát chi thường xuyên tại KBNN Cẩm Phả. 29 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẨM PHẢ . Khái quát về Kho bạc nhà nước Cẩm Phả . Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Cẩm Phả . Chức năng và nhiệm vụ. Cơ cấu tổ chức. Tình hình phát triển kinh tế TP Cẩm Phả . Kết quả hoạt động của KBNN Cẩm Phả giai đoạn 2016-2018 . Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Cẩm Phả. Cơ sở pháp lý và mức độ phù hợp trong công tác thực hiện kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Cẩm Phả.2 Nguyên tắc kiểm soát thanh toán chi thường xuyên Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Cẩm phả .3 Thực trạng thực hiện quy trình kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Cẩm Phả .Thực trạng kiểm soát các mục chi thường xuyên Ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước Cẩm Phả . Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Cẩm Phả. Nhóm nhân tố bên trong (chủ quan) . Nhóm nhân tố bên ngoài (khách quan) . Đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Cẩm Phả . Những kết quả đạt được . Những tồn tại, hạn chế . Nguyên nhân của hạn chế . 86 CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KBNN CẨM PHẢ . Quan điểm, định hướng và mục tiêu kiểm soát chi thường xuyênqua KBNN Cẩm Phả . Quan điểm thực hiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN của KBNN Cẩm Phả . Định hướng thực hiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN của KBNN Cẩm Phả . Các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Cẩm Phả. Nâng cao vị thế và phân công lại nhiệm vụ trong hệ thống tài chính.Trau dồi kỹ năng giao dịch khách hàng và xử lý tình huống cho đội ngũ cán bộ. Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức cán bộ.3 Nâng cấp cơ sở vật chất, kĩ thuật KBNN Cẩm Phả. Nâng cao chất lượng dự toán: .Nâng cao ý thức chấp hành luật NSNN và trình độ quản lý tài chính cho các đơn vị sử dụng NSNN ở Cẩm Phả: .6 Xây dựng hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thường xuyên NSNN đồng bộ, hợp lý, kịp thời, sát với thực tế: . Đối với Chính Phủ. Đối với Bộ Tài chính . Đối với KBNN Trung ương . Đối với UBND tỉnh Quảng Ninh . 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 107 n vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT KBNN : Kho bạc nhà nước NS : Ngân sách NSNN : Ngân sách nhà nước TX : thường xuyên UBND : Ủy ban nhân dân XDCB : Xây dựng cơ bản n viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Bảng kết quả kinh tế thành phố Cẩm Phả từ 2016- 2018 .2: Kết quả thu chi NSNN tại KBNN Cẩm Phả giai đoạn 2016-2018 41 Bảng 3.3: Kết quả thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chấp hành chi thường xuyên NSNN qua KBNN Cẩm Phả giai đoạn 2016-2018.4: Tỷ lệ chi thanh toán cá nhân so với tổng chi thường xuyên qua KBNN Cẩm Phả giai đoạn 2016-2018 .5: Tỷ lệ chi thanh toán hàng hóa dịch vụ so với tổng chi thường xuyên NSNN qua KBNN Cẩm Phả giai đoạn 2016-2018.6: Tỷ lệ chi thanh toán các khoản chi mua sắm, sửa chữa trong tổng số chi thường xuyên NSNN giai đoạn 2016-2018 .7: Tỷ lệ thanh toán các khoản chi khác trong tổng chi thường xuyên NSNN giai đoạn 2016-2018 .8: Trình độ nghiệp vụ của CBCC Kho bạc Nhà nước Cẩm Phả .9: Mức độ hài lòng của các đơn vị sử dụng NSNN giao dịch với sự phục vụ của đội ngũ cán bộ công chức tại KBNN Cẩm Phả . 76 n ix DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy KBNN Cẩm Phả .1: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Quảng Ninh .2: Xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh các địa phương của tỉnh Quảng Ninh năm 2018 .3: Biểu đồ % chi thanh toán cá nhân so với tổng chi TX NSNN tại KBNN Cẩm Phả giai đoạn 2016- 2018 .4: Biểu đồ % chi thanh toán hàng hóa so với tổng chi TX NSNN qua KBNN Cẩm Phả giai đoạn 2016- 2018.5: Biểu đồ % chi thanh toán mua sắm, sửa chữa so với tổng chi TX NSNN tại KBNN Cẩm Phả giai đoạn 2016- 2018 .6: Biểu đồ % chi thanh toán khác so với tổng chi TX NSNNqua KBNN Cẩm Phả giai đoạn 2016- 2018 . Tính cấp thiết của đề tài Chi thường xuyên có vai trò trong nhiệm vụ chi của NSNN, chi thường xuyên đã giúp cho bộ máy nhà nước duy trì hoạt động bình thường để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước, đảm bảo an ninh, an toàn xã hội, đảm bảo sự toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm soát chi thường xuyên có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính của đất nước tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng. Nếu không kiểm soát chi thường xuyên tốt thì mục chi này sẽ phình to là gánh nặng của ngân sách nhà nước, thu hẹp nguồn lực để chi đầu tư. Để đảm bảo giảm tỷ trọng chi thường xuyên trong tổng chi NSNN, cần áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp tăng hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên KBNN Cẩm Phả là cơ quan kiểm soát chi thường xuyên từ nguồn NSNN trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong công tác, nhưng trong quá trình thực hiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Cẩm Phả vẫn còn những tồn tại, hạn chế, như kiểm soát chi chưa thực sự hiệu quả, theo phòng Thanh tra KBNN tỉnh Quảng Ninh tỷ lệ chi sai gây thất thoát, lãng phí NSNN tại KBNN Cẩm Phả giai đoạn 2016-2018 xấp xỉ 0.03% tổng số chi , chưa tạo sự chủ động cho các đơn vị quan hệ ngân sách trong sử dụng kinh phí từ nguồn NSNN,chưa tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng, quy trình còn rườm ra. tuy đã có cơ chế khoán, tự chủ, tự chịu trách nhiệm sử dụng biên chế, kinh phí hoạt động, việc phân công nhiệm vụ kiểm soát chi thường xuyên trong hệ thống kho bạc tương đối rõ. Do vậy, việc đổi mới hoạt động kiểm soát chi và tăng cường kiểm soát chi thường xuyên đóng vai trò rất quan trọng, tất yếu, góp phần quản lý có hiệu quả nguồn vốn thường xuyên và hoàn thiện hơn nữa chức năng, nhiệm vụ và vai trò của hệ thống Kho bạc nhà nước. n 2 Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc nhà nước Cẩm Phả” 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.
Tổng quan nghiên cứu
Trong giai đoạn 2016-2018, chi thường xuyên chiếm trên 70% tổng chi ngân sách nhà nước (NSNN), đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động bộ máy nhà nước và thực hiện các chức năng quản lý kinh tế - xã hội. Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, với sự phát triển kinh tế đa ngành, đặc biệt là công nghiệp và xây dựng tăng trưởng bình quân 6,6%/năm, đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về kiểm soát chi thường xuyên nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính công. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước (KBNN) Cẩm Phả, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát trong giai đoạn này. Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ hoạt động kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Cẩm Phả từ năm 2016 đến 2018, với dữ liệu thu thập từ 137 đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp bằng chứng khoa học và giải pháp thực tiễn giúp quản lý tốt hơn nguồn NSNN, góp phần ổn định tài chính địa phương và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết quản lý ngân sách nhà nước, trong đó nhấn mạnh vai trò của chi thường xuyên trong cơ cấu chi NSNN và nguyên tắc quản lý chi theo dự toán, tiết kiệm hiệu quả và chi trực tiếp qua KBNN. Mô hình kiểm soát chi thường xuyên được xây dựng trên ba khâu chính: kiểm soát lập dự toán, kiểm soát chấp hành chi và kiểm soát quyết toán chi thường xuyên. Các khái niệm trọng tâm bao gồm: chi thường xuyên (chi cho các nhiệm vụ thường xuyên của nhà nước), kiểm soát chi thường xuyên (kiểm tra, xem xét hồ sơ, chứng từ chi NSNN theo quy định pháp luật), và các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi như vị thế KBNN, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ cán bộ, cơ chế chính sách tài chính - ngân sách, ý thức chấp hành luật NSNN và chất lượng dự toán chi.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập thông tin sơ cấp qua khảo sát trực tiếp 137 đơn vị sử dụng kinh phí thường xuyên và 10 cán bộ kiểm soát chi tại KBNN Cẩm Phả, cùng phỏng vấn lãnh đạo KBNN. Thông tin thứ cấp được thu thập từ báo cáo kinh tế xã hội, số liệu thu chi NSNN, các văn bản pháp luật và tài liệu chuyên ngành. Phân tích dữ liệu sử dụng phương pháp thống kê phân tổ, so sánh số tuyệt đối và tương đối, phân tích dãy số thời gian để đánh giá biến động chi thường xuyên qua các năm. Cỡ mẫu toàn bộ 137 đơn vị và 10 cán bộ kiểm soát chi được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy. Timeline nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2016-2018, với khảo sát thực hiện tháng 7/2018, phù hợp với thời điểm KBNN Cẩm Phả triển khai dịch vụ công trực tuyến.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Tỷ lệ chi thường xuyên trong tổng chi NSNN tại Cẩm Phả duy trì trên 70% trong giai đoạn 2016-2018, với chi thanh toán cá nhân chiếm khoảng 40-45%, chi hàng hóa dịch vụ chiếm 30-35%, chi mua sắm sửa chữa và chi khác chiếm phần còn lại.
- Tỷ lệ hồ sơ chi thường xuyên bị từ chối thanh toán tại KBNN Cẩm Phả khoảng 0,03% tổng số chi, chủ yếu do hồ sơ không đầy đủ hoặc sai quy định về chứng từ, định mức.
- Mức độ hài lòng của các đơn vị sử dụng NSNN với dịch vụ KBNN Cẩm Phả đạt trên 80% hài lòng và rất hài lòng, tuy nhiên vẫn còn tồn tại các phản ánh về quy trình kiểm soát còn rườm rà và chưa thực sự tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho khách hàng.
- Nhân tố chủ quan như trình độ chuyên môn cán bộ kiểm soát chi và cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát; nhân tố khách quan như cơ chế chính sách tài chính chưa đồng bộ và ý thức chấp hành luật NSNN của các đơn vị sử dụng kinh phí cũng là những thách thức lớn.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân tỷ lệ chi thường xuyên cao phản ánh đặc thù chi NSNN phục vụ các nhiệm vụ thường xuyên của nhà nước, tuy nhiên nếu không kiểm soát chặt chẽ sẽ gây áp lực lớn lên ngân sách, làm thu hẹp nguồn lực đầu tư phát triển. Tỷ lệ hồ sơ bị từ chối thấp cho thấy KBNN Cẩm Phả đã thực hiện kiểm soát tương đối nghiêm ngặt, nhưng vẫn cần cải tiến quy trình để giảm thiểu thủ tục hành chính và tăng tính minh bạch. Mức độ hài lòng cao chứng tỏ sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ, song so sánh với các KBNN địa phương khác như Gia Bình, Phúc Yên và Khánh Hòa cho thấy cần nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn và ứng dụng công nghệ thông tin để hiện đại hóa công tác kiểm soát. Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng cho thấy sự phối hợp chặt chẽ giữa KBNN, các cơ quan quản lý và đơn vị sử dụng NSNN là yếu tố quyết định hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tỷ lệ chi từng mục chi, bảng thống kê số lượng hồ sơ từ chối và biểu đồ mức độ hài lòng để minh họa rõ nét các phát hiện.
Đề xuất và khuyến nghị
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ kiểm soát chi tại KBNN Cẩm Phả, nhằm nâng cao năng lực phát hiện sai phạm và xử lý tình huống phức tạp. Thời gian thực hiện: 6-12 tháng, chủ thể: KBNN Cẩm Phả phối hợp với các cơ sở đào tạo.
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình kiểm soát chi thường xuyên, triển khai hệ thống quản lý hồ sơ điện tử và thanh toán trực tuyến để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Thời gian thực hiện: 12-18 tháng, chủ thể: KBNN Cẩm Phả và Bộ Tài chính.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thường xuyên phù hợp với thực tế địa phương, đảm bảo tính đồng bộ và kịp thời, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác kiểm soát. Thời gian thực hiện: 12 tháng, chủ thể: UBND tỉnh Quảng Ninh phối hợp Bộ Tài chính.
- Nâng cao ý thức chấp hành luật NSNN và trình độ quản lý tài chính cho các đơn vị sử dụng ngân sách, thông qua các chương trình tập huấn, tuyên truyền và kiểm tra định kỳ. Thời gian thực hiện: liên tục, chủ thể: KBNN Cẩm Phả phối hợp các cơ quan quản lý địa phương.
- Tăng cường phối hợp giữa KBNN với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương trong việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác kiểm soát chi thường xuyên, nhằm tạo môi trường quản lý ngân sách minh bạch, hiệu quả. Thời gian thực hiện: liên tục, chủ thể: KBNN Cẩm Phả, UBND thành phố Cẩm Phả.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cán bộ quản lý và nhân viên Kho bạc Nhà nước các cấp: Nghiên cứu giúp nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi thường xuyên, áp dụng các giải pháp thực tiễn trong quản lý ngân sách.
- Lãnh đạo và kế toán các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước tại địa phương: Hiểu rõ quy trình, nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên để tuân thủ pháp luật và nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí.
- Các nhà hoạch định chính sách tài chính công và cơ quan quản lý ngân sách: Tham khảo để xây dựng chính sách, quy định phù hợp, đồng bộ nhằm tăng cường kiểm soát chi NSNN.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành quản lý kinh tế, tài chính công: Tài liệu tham khảo bổ ích về lý thuyết và thực tiễn kiểm soát chi thường xuyên qua hệ thống Kho bạc Nhà nước, phục vụ nghiên cứu và giảng dạy.
Câu hỏi thường gặp
-
Kiểm soát chi thường xuyên là gì và tại sao nó quan trọng?
Kiểm soát chi thường xuyên là việc kiểm tra, xem xét các hồ sơ, chứng từ chi NSNN theo quy định để đảm bảo chi đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Nó quan trọng vì chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng nguồn lực công và ổn định tài chính quốc gia. -
Quy trình kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN Cẩm Phả gồm những bước nào?
Quy trình gồm ba khâu chính: kiểm soát lập dự toán chi thường xuyên, kiểm soát chấp hành chi thường xuyên trong năm tài chính, và kiểm soát quyết toán chi thường xuyên sau năm ngân sách kết thúc. Mỗi khâu đều có các bước kiểm tra hồ sơ, phê duyệt và xử lý thanh toán. -
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên?
Bao gồm nhân tố chủ quan như trình độ cán bộ, cơ sở vật chất kỹ thuật, vị thế KBNN; và nhân tố khách quan như cơ chế chính sách tài chính, ý thức chấp hành luật NSNN của các đơn vị sử dụng ngân sách, chất lượng dự toán chi và phân công nhiệm vụ trong hệ thống tài chính. -
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN Cẩm Phả?
Cần tăng cường đào tạo cán bộ, hiện đại hóa công nghệ thông tin, hoàn thiện hệ thống chế độ, tiêu chuẩn chi, nâng cao ý thức chấp hành luật NSNN của các đơn vị và tăng cường phối hợp giữa KBNN với các cơ quan quản lý và chính quyền địa phương. -
Tỷ lệ hồ sơ chi thường xuyên bị từ chối thanh toán tại KBNN Cẩm Phả là bao nhiêu?
Theo số liệu nghiên cứu, tỷ lệ hồ sơ bị từ chối thanh toán khoảng 0,03% tổng số chi thường xuyên, chủ yếu do hồ sơ không đầy đủ hoặc sai quy định về chứng từ và định mức chi tiêu.
Kết luận
- Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi NSNN tại Cẩm Phả, đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả sử dụng ngân sách.
- KBNN Cẩm Phả đã thực hiện kiểm soát chi thường xuyên theo quy trình ba khâu, với tỷ lệ hồ sơ từ chối thanh toán thấp nhưng vẫn còn tồn tại hạn chế về quy trình và năng lực cán bộ.
- Các nhân tố chủ quan và khách quan đều ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát, trong đó trình độ cán bộ và cơ sở vật chất kỹ thuật là những điểm cần cải thiện.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể như đào tạo cán bộ, ứng dụng công nghệ, hoàn thiện chế độ chi và nâng cao ý thức chấp hành luật NSNN nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho các nhà quản lý, cán bộ Kho bạc và các đơn vị sử dụng ngân sách trong việc quản lý và sử dụng nguồn NSNN hiệu quả hơn.
Các cơ quan liên quan cần phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời tiếp tục nghiên cứu, đánh giá định kỳ để hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN Cẩm Phả và các địa phương khác.