Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi căn bản từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học là định hướng trọng tâm của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW. Tại các trường trung học phổ thông, quá trình dạy học chiếm hơn 80% thời lượng hoạt động sư phạm, giữ vai trò quyết định đến chất lượng đầu ra của nguồn nhân lực. Tuy nhiên, việc vận hành mô hình quản trị nhà trường đáp ứng yêu cầu mới tại các địa phương bán đô thị vẫn đối mặt với nhiều rào cản về phương pháp và cơ chế điều hành.

Trường Trung học phổ thông Lê Chân, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh được thành lập từ năm 1991 và đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2 vào năm 2016. Với quy mô ổn định hơn 750 học sinh mỗi năm học cùng đội ngũ 55 cán bộ, giáo viên và nhân viên, nhà trường đứng trước yêu cầu cấp thiết phải nâng cao năng lực thích ứng với đổi mới giáo dục. Đề tài tập trung giải quyết bài toán: Xác lập hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ từ cấp Ban giám hiệu đến Tổ chuyên môn nhằm tối ưu hóa các thành tố dạy học theo định hướng phát triển năng lực.

Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý giai đoạn 3 năm học từ 2016 - 2017 đến 2018 - 2019, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi cho Hiệu trưởng. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi lên trên 91,4%, củng cố tỷ lệ tốt nghiệp đạt 100% và tạo tiền đề vững chắc cho việc thực hiện chương trình giáo dục mới tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết giáo dục dựa trên năng lực (Competency-Based Education) của các tổ chức giáo dục quốc tế và thuyết kiến tạo trong dạy học của Lev Vygotsky cùng Jean Piaget. Các lý thuyết này khẳng định dạy học hiện đại phải lấy người học làm trung tâm, nhấn mạnh vào kết quả thực hiện và khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ để giải quyết các tình huống thực tiễn.

Bên cạnh đó, mô hình quản lý quá trình dạy học của các chuyên gia quản lý giáo dục Việt Nam được vận dụng để chuẩn hóa các khái niệm cốt lõi:

  • Năng lực học sinh: Thuộc tính tâm lý phức hợp thể hiện khả năng thực hiện thành công các hoạt động trong đời sống và lao động.
  • Quá trình dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực: Hệ thống tương tác sư phạm hướng đến chuẩn đầu ra gồm 3 năng lực chung và 7 năng lực đặc thù của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Quản lý quá trình dạy học: Tác động có định hướng của Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn đến 6 thành tố (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, điều kiện và đánh giá).
  • Phát triển chương trình giáo dục nhà trường: Tiến trình cụ thể hóa chương trình quốc gia phù hợp với điều kiện thực tế của 5 tổ bộ môn tại cơ sở giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát gồm 140 khách thể đại diện, bao gồm 10 cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn, 40 giáo viên trực tiếp giảng dạy và 90 học sinh thuộc cả 3 khối lớp 10, 11, 12 tại Trường Trung học phổ thông Lê Chân, cùng sự tham vấn chuyên môn từ các chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng nhằm phản ánh khách quan cơ cấu chuyên môn giữa các tổ Khoa học Tự nhiên và Khoa học Xã hội, cũng như mức độ nhận thức của các nhóm học sinh khác nhau. Nguồn dữ liệu bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết giai đoạn 2016 - 2019, hồ sơ chuyên môn và dữ liệu điều tra bằng bảng hỏi định lượng theo thang đo Likert.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học kết hợp nghiên cứu sản phẩm hoạt động và phỏng vấn sâu là nhằm định lượng hóa chính xác mức độ tương thích giữa nhận thức và hành động quản lý, đo lường điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định độ tin cậy của 5 biện pháp quản lý đề xuất. Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục từ năm học 2016 - 2017 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về đội ngũ sư phạm, nhà trường sở hữu 55 cán bộ giáo viên với 100% đạt chuẩn đào tạo, trong đó có 14 Thạc sĩ (đạt tỷ lệ 25,5%). Tỷ lệ giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh tăng đều đặn từ 9,84% (6 giáo viên năm học 2016 - 2017) lên 18,18% (10 giáo viên năm học 2018 - 2019). Phong trào nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm ghi nhận sự bứt phá với 52 sáng kiến năm học 2018 - 2019, trong đó loại A tăng gấp 2 lần so với năm học 2016 - 2017 (từ 6 lên 12 đề tài).

Thứ hai, kết quả giáo dục hai mặt của học sinh có bước tiến vững chắc. Tỷ lệ học sinh đạt học lực Giỏi tăng từ 7,7% (58 học sinh) năm học 2016 - 2017 lên 13,1% (99 học sinh) năm học 2018 - 2019; tỷ lệ học lực Khá duy trì ổn định ở mức 78,3%. Trong 3 năm học liên tiếp, trường không có học sinh xếp loại học lực yếu kém (0%). Về hạnh kiểm, tỷ lệ xếp loại Tốt tăng từ 81,3% lên 92,2%. Số lượng giải học sinh giỏi cấp tỉnh tăng 37,7%, từ 45 giải lên 62 giải.

Thứ ba, tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia tăng từ 98,43% lên mức tuyệt đối 100% với 256/256 học sinh đỗ tốt nghiệp vào năm học 2018 - 2019. Tỷ lệ trúng tuyển Cao đẳng, Đại học dịch chuyển từ 58,96% xuống 54,29% phản ánh sự thay đổi nhận thức rõ nét về phân luồng nghề nghiệp.

Thứ tư, về cơ sở vật chất, 100% phòng học (22/22 phòng) được kiên cố hóa và trang bị máy chiếu; 2 phòng tin học có 56/62 máy tính hoạt động tốt (đạt 90,3%). Tuy nhiên, nhà trường hoàn toàn chưa có phòng học thông minh (0%), tạo rào cản nhất định cho việc ứng dụng công nghệ giáo dục chuyên sâu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính tạo nên thành công trên là sự phối hợp chặt chẽ giữa 8 nội dung chỉ đạo của Hiệu trưởng và 6 nhiệm vụ điều hành của Tổ trưởng chuyên môn, đặc biệt là việc đổi mới sinh hoạt tổ theo hướng nghiên cứu bài học và áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực như khăn trải bàn, bàn tay nặn bột.

Dữ liệu khảo sát được mô tả trực quan qua hệ thống biểu đồ so sánh cột và bảng ma trận đánh giá mức độ thực hiện đối sánh với mức độ hiệu quả. Biểu đồ cho thấy sự tương thích cao giữa năng lực quản lý của lãnh đạo trường với mức độ tiến bộ của học sinh. Tuy vậy, bảng khảo sát cũng chỉ ra khoảng trống: Chất lượng mũi nhọn giữa các môn Khoa học Tự nhiên còn thấp hơn các môn Xã hội, đồng thời một bộ phận giáo viên vẫn lúng túng khi xây dựng ma trận kiểm tra đánh giá phẩm chất, năng lực. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu giáo dục cùng thời kỳ tại các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, khẳng định tính tất yếu của việc tái cấu trúc quy trình quản lý chuyên môn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng dạy học theo định hướng phát triển năng lực tại Trường Trung học phổ thông Lê Chân, tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi:

  • Xây dựng chương trình giáo dục nhà trường linh hoạt và tích hợp liên môn: Hiệu trưởng chỉ đạo 5 tổ chuyên môn rà soát, tinh giản nội dung sách giáo khoa hiện hành, xây dựng các chủ đề dạy học gắn với thực tiễn thị xã Đông Triều, đảm bảo 100% kế hoạch dạy học môn học được phê duyệt đúng tiến độ trong giai đoạn 2020 - 2022.
  • Chuẩn hóa khung quy trình dạy học phát triển năng lực: Tổ trưởng chuyên môn hướng dẫn giáo viên thực hiện nghiêm túc tiến trình 5 bước lấy học sinh làm trung tâm, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 85% giờ dạy sử dụng phương pháp dạy học tích cực và ứng dụng công nghệ thông tin trong năm học 2021 - 2022.
  • Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên và nâng cao năng lực chuyên môn: Ban giám hiệu phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức các đợt tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật dạy học hiện đại, đảm bảo 45/45 giáo viên trực tiếp đứng lớp thành thạo kỹ năng thiết kế bài học năng lực trước năm 2023.
  • Đổi mới hình thức tổ chức dạy học và trải nghiệm thực tiễn: Đoàn Thanh niên phối hợp với tổ bộ môn đẩy mạnh hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, đặt mục tiêu duy trì ít nhất 3 - 5 dự án tham gia cuộc thi sáng tạo khoa học cấp tỉnh mỗi năm học.
  • Thực hiện đa dạng hóa công cụ kiểm tra, đánh giá theo tiến trình: Toàn thể giáo viên áp dụng bảng kiểm tiêu chí (rubrics), hồ sơ học tập và sản phẩm thực hành, giảm tỷ lệ kiểm tra đánh giá thuần ghi nhớ lý thuyết xuống dưới 20% bắt đầu từ năm học 2020 - 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính trong ngành giáo dục:

  • Cán bộ quản lý trường trung học phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Cung cấp khung tham chiếu 8 nội dung chỉ đạo chiến lược và kinh nghiệm phân cấp quản trị chuyên môn, giúp chuyển đổi mô hình quản lý trường học từ mệnh lệnh hành chính sang kiến tạo môi trường học tập tích cực.
  • Tổ trưởng chuyên môn các trường phổ thông: Cung cấp cẩm nang 6 nhiệm vụ điều hành vi mô, từ kỹ thuật xây dựng kế hoạch dạy học bộ môn, điều hành sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học đến kiểm soát chất lượng giảng dạy của tổ viên.
  • Giáo viên bộ môn cấp trung học phổ thông: Cung cấp các kịch bản sư phạm, phương pháp tích cực hóa hoạt động của học sinh và công cụ đánh giá năng lực thực chất, giúp tối ưu hóa hiệu quả giảng dạy cho các lớp học quy mô trên 40 học sinh.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp luận nghiên cứu, hệ thống công cụ khảo sát 140 mẫu và mô hình xử lý dữ liệu thống kê ứng dụng trong quản trị nhà trường hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của việc quản lý dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực tại trường là gì?
Mục tiêu cốt lõi là chuyển dịch phương thức giáo dục từ truyền thụ kiến thức thụ động sang hình thành 10 năng lực cốt lõi cho học sinh. Thực tế tại nhà trường giai đoạn 2016 - 2019 cho thấy việc đổi mới quản lý đã giúp nâng tỷ lệ học sinh giỏi từ 7,7% lên 13,1% và duy trì tỷ lệ đỗ tốt nghiệp đạt 100%.

Tổ trưởng chuyên môn giữ vai trò gì trong việc đổi mới phương pháp dạy học?
Tổ trưởng chuyên môn là mắt xích trực tiếp điều hành 6 nhiệm vụ trọng tâm, kết nối chỉ đạo của Ban giám hiệu tới 45 giáo viên. Họ trực tiếp thẩm định giáo án, tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và hướng dẫn đồng nghiệp sử dụng các phương pháp dạy học tích cực như khăn trải bàn hay bàn tay nặn bột.

Làm thế nào để đánh giá đúng năng lực học sinh thay vì chỉ kiểm tra ghi nhớ?
Nhà trường cần kết hợp đánh giá thường xuyên trong tiến trình học tập với đánh giá định kỳ thông qua thang đo tiêu chí rubrics, hồ sơ học tập và sản phẩm dự án. Minh chứng tại trường là việc ghi nhận 62 giải học sinh giỏi cấp tỉnh và 52 sáng kiến kinh nghiệm trong năm học 2018 - 2019 qua đa dạng hóa hình thức đánh giá.

Khó khăn lớn nhất về cơ sở vật chất khi triển khai dạy học phát triển năng lực là gì?
Khó khăn lớn nhất là nhà trường chưa có phòng học thông minh (0%) và cơ cấu giáo viên chưa đồng đều giữa các bộ môn. Dù 22/22 phòng học có máy chiếu và 56 máy tính hoạt động tốt, trường vẫn cần đầu tư thêm trang thiết bị thực hành hiện đại để phục vụ dạy học trải nghiệm.

Vì sao tỷ lệ học sinh trúng tuyển Cao đẳng, Đại học giảm nhẹ nhưng vẫn được đánh giá tích cực?
Tỷ lệ trúng tuyển Cao đẳng, Đại học giảm từ 58,96% xuống 54,29% thể hiện sự thành công của công tác tư vấn hướng nghiệp và phân luồng học sinh. Nhờ được trang bị năng lực tự chủ, học sinh đã chủ động lựa chọn học nghề hoặc tham gia thị trường lao động phù hợp với hoàn cảnh gia đình ngay sau khi tốt nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống cơ sở lý luận về quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực, bám sát các yêu cầu cốt lõi của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Đánh giá khách quan thực trạng tại Trường Trung học phổ thông Lê Chân với đội ngũ 55 cán bộ giáo viên (25,5% trình độ Thạc sĩ) và thành tích 100% học sinh đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý toàn diện từ cấp trường đến tổ chuyên môn, đạt độ tương thích cao giữa tính cấp thiết và tính khả thi trong thực tiễn khảo nghiệm.
  • Cung cấp mô hình thực nghiệm giá trị cho các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong tiến trình chuyển đổi phương thức quản lý giáo dục.
  • Xác định lộ trình triển khai các giải pháp trọng tâm trong giai đoạn 2020 - 2025 gắn liền với kế hoạch nâng cấp cơ sở vật chất và số hóa hoạt động sư phạm.

Các cơ quan quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường trung học phổ thông nên tham khảo, áp dụng linh hoạt hệ thống giải pháp của luận văn để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng hoàn hảo yêu cầu đổi mới căn bản của ngành giáo dục.