Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục mầm non giữ vị trí nền tảng đặc biệt quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt tiền đề phát triển toàn diện cả về thể chất, trí tuệ lẫn nhân cách cho trẻ em từ 0 đến 6 tuổi. Trong bối cảnh triển khai chương trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và thực hiện Kế hoạch 56/KH-BGDĐT giai đoạn 2016-2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuyên đề "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm", yêu cầu nâng cao năng lực quản lý hoạt động giáo dục trở thành nhiệm vụ cốt lõi hàng đầu.

Tại địa bàn thành phố Sóc Trăng, mặc dù 100% các cơ sở mầm non công lập đã hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi, nhưng công tác quản lý chuyên môn của Hiệu trưởng vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Thực tế cho thấy nhận thức của một bộ phận giáo viên và phụ huynh vẫn chưa thực sự chuyển dịch mạnh mẽ từ tiếp cận nội dung truyền thống sang tiếp cận năng lực. Sinh hoạt tổ chuyên môn tại nhiều đơn vị còn mang tính hình thức, hồ sơ sổ sách chiếm quá nhiều thời gian, trong khi công tác thanh tra chưa đi sâu vào đánh giá sự tiến bộ thực chất của trẻ.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục mầm non, đánh giá thực trạng công tác chỉ đạo chuyên môn của Ban giám hiệu tại 10/10 trường mầm non công lập trên địa bàn thành phố Sóc Trăng trong giai đoạn 2017-2018. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống 6 biện pháp quản lý khoa học, nâng cao chỉ số đồng thuận giữa cán bộ quản lý và giáo viên lên trên 85%, tối ưu hóa 100% các nguồn lực cơ sở vật chất sẵn có nhằm tạo bước chuyển biến đột phá về chất lượng nuôi dạy trẻ 5-6 tuổi sẵn sàng bước vào lớp một.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị tổ chức hiện đại của Harold Koontz và Henri Fayol, tiếp cận quản lý như một chu trình tích hợp 4 chức năng cốt lõi: Hoạch định, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. Đồng thời, đề tài kế thừa các quan điểm giáo dục mầm non kinh điển của Jan Amos Komensky và V. Sukhomlinsky về việc tôn trọng quy luật phát triển tự nhiên của trẻ thơ, gắn kết với hệ thống lý luận quản lý trường học tại Việt Nam của các tác giả Nguyễn Ngọc Quang và Trần Kiểm.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Hoạt động giáo dục mầm non: Quá trình sư phạm có chủ đích do nhà trường tổ chức theo Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT, giúp trẻ phát triển hài hòa 5 lĩnh vực gồm thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm - kỹ năng xã hội và thẩm mỹ.
  • Quản lý trường mầm non: Hệ thống các tác động có mục đích của Hiệu trưởng nhằm huy động, phân bổ và sử dụng tối ưu các nguồn lực nhân sự, tài chính và cơ sở vật chất.
  • Quản lý hoạt động giáo dục: Hoạt động điều hành, định hướng giáo viên thực hiện đúng, đủ chương trình, đổi mới phương pháp giảng dạy theo định hướng "học bằng chơi, chơi mà học".
  • Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi: Khung đối sánh chuẩn hóa theo Thông tư 23/2010/TT-BGDĐT với các chỉ số đo lường sự sẵn sàng đến trường của trẻ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng hỏi khảo sát kết hợp dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kết năm học và hồ sơ kiểm tra sư phạm tại các nhà trường. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 128 khách thể, bao gồm 26 cán bộ quản lý là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và 102 giáo viên trực tiếp đứng lớp nhóm trẻ 5-6 tuổi. Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu toàn thể tại 10/10 trường mầm non công lập thuộc thành phố Sóc Trăng nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho không gian nghiên cứu.

Dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0. Lý do lựa chọn kiểm định Independent Samples T-test là nhằm so sánh mức độ khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa đánh giá của nhóm cán bộ quản lý và nhóm giáo viên trực tiếp giảng dạy với độ tin cậy 95% (mức ý nghĩa p < 0.05). Toàn bộ tiến trình khảo sát thực địa và phân tích sản phẩm quản lý được triển khai đồng bộ từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 5 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 10 trường mầm non công lập thành phố Sóc Trăng ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  • Khâu lập kế hoạch giáo dục được triển khai tương đối bài bản nhưng thiếu sự linh hoạt theo đối tượng trẻ. Điểm trung bình đánh giá chung đạt 3.85/5.00. Tỷ lệ bám sát các chỉ thị chuyên môn của cấp trên đạt mức cao 92.5%, tuy nhiên chỉ có khoảng 61.2% kế hoạch được giáo viên chủ động điều chỉnh để thích ứng với đặc điểm tâm sinh lý riêng biệt của trẻ trong lớp.
  • Quản lý hoạt động giảng dạy trên lớp còn nặng tính đối phó về mặt hồ sơ. Tỷ lệ giáo viên hoàn thành giáo án đúng tiến độ quy định đạt 95.8%, nhưng mức độ sáng tạo và áp dụng phương pháp giáo dục tích hợp lấy trẻ làm trung tâm chỉ đạt mức trung bình khá với điểm số 3.42/5.00. Điểm đánh giá của cán bộ quản lý đạt 3.90/5.00, cao hơn đáng kể so với mức tự đánh giá 3.35/5.00 từ phía giáo viên.
  • Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn chưa đáp ứng trúng nhu cầu của đội ngũ. Khoảng 78.4% giáo viên bày tỏ mong muốn được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức hoạt động trải nghiệm, trong khi tần suất tổ chức sinh hoạt chuyên đề chuyên sâu thực tế chỉ đạt mức trung bình 2 lần mỗi học kỳ.
  • Quản lý cơ sở vật chất và công tác kiểm tra đánh giá chưa thật sự đồng bộ. Hiệu suất sử dụng sân chơi ngoài trời đạt 81.3%, nhưng trang thiết bị đa phương tiện và đồ chơi kích thích tư duy chỉ đáp ứng khoảng 54.6% nhu cầu. Đồng thời, 88.7% các đợt kiểm tra nội bộ vẫn tập trung soi xét tính hợp lệ của sổ sách thay vì đánh giá năng lực thực tế của trẻ theo 120 chỉ số thuộc Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi (chỉ đạt tỷ lệ quan tâm 68.5%).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ áp lực hành chính và thói quen quản lý theo kinh nghiệm hành chính sự vụ của một số Hiệu trưởng. Bên cạnh đó, định kiến của một bộ phận phụ huynh học sinh khi vẫn kỳ vọng trường mầm non phải dạy đọc chữ, viết số sớm như bậc tiểu học đã gây áp lực ngược lên giáo viên, làm sai lệch bản chất của phương pháp giáo dục mầm non.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Hồng năm 2011 tại Bình Thuận và Nguyễn Thị Minh Nguyệt năm 2015 tại Thành phố Hồ Chí Minh, phản ánh bức tranh chung về sự lúng túng trong giai đoạn chuyển giao từ giáo dục truyền thụ sang giáo dục phát triển phẩm chất người học. Để hỗ trợ các nhà quản lý theo dõi trực quan, toàn bộ hệ thống số liệu này có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột kép so sánh chỉ số trung bình giữa cán bộ quản lý và giáo viên, kết hợp bảng ma trận tương quan giữa mức độ đầu tư cơ sở vật chất và kết quả đạt chuẩn của trẻ 5 tuổi.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các tồn tại trên, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Đổi mới quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục: Ban Giám hiệu chủ động phân quyền cho các tổ chuyên môn, chuyển trọng tâm từ việc phê duyệt giáo án mẫu sang định hướng xây dựng kế hoạch mở, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ bài giảng tích hợp trải nghiệm thực tế lên trên 90% trong năm học 2018-2019.
  • Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn thực hành cho giáo viên: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Hiệu trưởng tổ chức định kỳ tối thiểu 4 đợt tập huấn chuyên đề chuyên sâu mỗi năm học, tập trung vào kỹ năng ứng dụng phần mềm giáo dục tương tác và phương pháp quan sát trẻ, bảo đảm 100% giáo viên đạt chuẩn kỹ năng trước năm 2020.
  • Khai thác và hiện đại hóa cơ sở vật chất phục vụ dạy học: Hiệu trưởng đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, huy động nguồn lực địa phương để nâng tỷ lệ phòng học có trang bị phương tiện trực quan thông minh từ mức 54.6% lên trên 85% trong lộ trình 18 tháng, đồng thời bảo đảm an toàn tuyệt đối cho 100% đồ chơi ngoài trời.
  • Cải tiến phương thức kiểm tra, giám sát hoạt động sư phạm: Chuyển dịch 100% trọng tâm thanh tra từ kiểm tra hồ sơ giấy tờ sang đánh giá mức độ tham gia và biểu hiện tâm lý của trẻ trong giờ học, tiến hành đánh giá định kỳ 100% nhóm lớp mẫu giáo 5-6 tuổi vào cuối mỗi học kỳ dựa trên các chỉ số phát triển thực tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý và Hiệu trưởng các trường mầm non: Tiếp cận khung 6 biện pháp quản trị toàn diện, giúp chuẩn hóa quy trình điều hành chuyên môn, cắt giảm ít nhất 40% thủ tục hành chính rườm rà và tối ưu hóa năng suất làm việc của đội ngũ giáo viên.
  • Giáo viên mầm non trực tiếp đứng lớp: Nắm vững phương pháp thiết kế bài học tương tác theo hướng lấy trẻ làm trung tâm, biết cách theo dõi và đánh giá chính xác sự tiến bộ của trẻ 5 tuổi theo chuẩn quy định.
  • Chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng nguồn số liệu thực chứng để tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các chính sách đầu tư cơ sở vật chất, phân bổ ngân sách đào tạo phù hợp cho 10 trường mầm non công lập.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo mô hình nghiên cứu kết hợp khảo sát thực địa với kỹ thuật xử lý số liệu SPSS và kiểm định T-test chuẩn mực trên cỡ mẫu 128 người.

Câu hỏi thường gặp

  • Mục tiêu cốt lõi của việc đổi mới quản lý giáo dục mầm non tại thành phố Sóc Trăng là gì? Mục tiêu trọng tâm là chuyển hóa phương thức quản lý hành chính cứng nhắc sang mô hình quản trị năng lực theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT. Điều này bảo đảm 100% trẻ em 5 tuổi được phát triển toàn diện 5 lĩnh vực tâm lý, thể chất và hình thành tâm thế vững vàng trước khi bước vào bậc tiểu học.

  • Vì sao nghiên cứu cần áp dụng kiểm định T-test trong phân tích thực trạng? Kiểm định T-test độc lập trên SPSS giúp đo lường chính xác sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa p < 0.05 giữa 26 cán bộ quản lý và 102 giáo viên. Phương pháp này loại bỏ triệt để định kiến chủ quan, cung cấp bằng chứng định lượng vững chắc về những điểm bất đồng trong quản lý.

  • Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong công tác quản lý chuyên môn tại các trường khảo sát? Điểm nghẽn lớn nhất là công tác kiểm tra đánh giá quá nặng về hình thức sổ sách (chiếm 88.7% nội dung thanh tra), khiến khoảng 38.8% giáo viên chưa dám linh hoạt đổi mới bài dạy, làm giảm cơ hội trải nghiệm sáng tạo tự nhiên của trẻ em.

  • Giải pháp về cơ sở vật chất của luận văn có tính ứng dụng như thế nào? Luận văn đưa ra giải pháp huy động nguồn vốn xã hội hóa kết hợp kinh phí nhà nước, nhằm mục tiêu nâng tỷ lệ trang thiết bị đa phương tiện từ 54.6% lên 85% trong 18 tháng, gắn trách nhiệm bảo quản tài sản trực tiếp với chỉ tiêu thi đua của từng tổ khối.

  • Khảo nghiệm thực tế chứng minh tính khả thi của các biện pháp đề xuất ra sao? Kết quả khảo nghiệm trên 128 cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy 100% các biện pháp đều được đánh giá ở mức rất cần thiết và cần thiết, với điểm trung bình tính khả thi đạt 4.25/5.00, sẵn sàng để triển khai áp dụng rộng rãi tại các trường mầm non đô thị.

Kết luận

  • Khẳng định vai trò quyết định của công tác quản lý hoạt động giáo dục đối với việc nâng cao chất lượng toàn diện tại bậc học mầm non.
  • Phản ánh trung thực thực trạng quản lý tại 10/10 trường mầm non công lập thành phố Sóc Trăng qua số liệu khảo sát tin cậy từ 128 cán bộ và giáo viên.
  • Cung cấp hệ thống 6 biện pháp quản trị sư phạm đồng bộ, giải quyết triệt để sự mất cân đối giữa kiểm tra hành chính và chất lượng phát triển thực tế của trẻ.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học có giá trị ứng dụng cao cho ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng trong giai đoạn chuẩn hóa trường chuẩn quốc gia.
  • Xác định lộ trình triển khai chi tiết từng giai đoạn 1 năm và 3 năm nhằm tạo chuyển biến vững chắc cho toàn bộ hệ thống trường mầm non công lập.

Các cấp quản lý giáo dục, nhà trường và quý đồng nghiệp quan tâm có thể khai thác, vận dụng trực tiếp các giải pháp từ luận văn để nâng cao hiệu quả giáo dục mầm non tại địa phương.