Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập đang đứng trước những đòi hỏi đổi mới sâu sắc khi triển khai cơ chế tự chủ theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Trong cơ cấu tài chính bệnh viện, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng trung bình từ 70% đến 85% tổng chi tiêu ngân sách, giữ vai trò quyết định đến việc duy trì vận hành bộ máy và chất lượng khám chữa bệnh. Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Bắc Ninh được thành lập theo Quyết định số 158/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2014 và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 7 năm 2015. Là bệnh viện chuyên khoa hạng II tuyến tỉnh, đơn vị phải đối mặt với nhiều áp lực trong cân đối thu chi, bảo đảm nguồn lực thực hiện nhiệm vụ khám chữa bệnh sản phụ khoa và nhi khoa cho nhân dân trên địa bàn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những bất cập trong quản lý chi thường xuyên tại Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn đầu vận hành từ tháng 7 năm 2015 đến năm 2017. Thực tế cho thấy công tác lập dự toán chưa bám sát nhu cầu thực tiễn, việc kiểm soát chấp hành dự toán còn thiếu đồng bộ và khâu quyết toán thường bị chậm trễ. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa lý luận về quản lý chi thường xuyên trong bệnh viện công, đánh giá thực trạng thu chi giai đoạn 2015-2017, nhận diện các nhân tố tác động và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính đến năm 2025. Ý nghĩa của nghiên cứu được định lượng qua mục tiêu tối ưu hóa 10% đến 15% chi phí vận hành lãng phí, rút ngắn thời gian quyết toán tài chính và nâng cao thu nhập tăng thêm cho đội ngũ y bác sĩ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết quản trị cốt lõi: Lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và Lý thuyết đại diện kết hợp quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra. Quản lý tài chính công khẳng định vai trò của Nhà nước trong việc cung cấp dịch vụ y tế phi lợi nhuận nhưng đòi hỏi các đơn vị thụ hưởng ngân sách phải thực thi nguyên tắc hiệu quả và tiết kiệm. Lý thuyết quản lý theo kết quả đầu ra yêu cầu chuyển đổi từ phương thức phân bổ kinh phí theo yếu tố đầu vào sang cơ chế kiểm soát chất lượng dịch vụ và mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn.

Bên cạnh đó, luận văn làm rõ bốn khái niệm nền tảng trong quản trị tài chính y tế:

  • Chi thường xuyên bệnh viện công lập: Các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường xuyên, gồm chi thanh toán cho cá nhân, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi mua sắm sửa chữa nhỏ và chi hoạt động quản lý.
  • Quản lý theo dự toán: Nguyên tắc bắt buộc gắn việc phân bổ và sử dụng ngân sách với kế hoạch tài chính đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo Luật Ngân sách Nhà nước.
  • Kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước: Quy trình kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ chi tiêu trước, trong và sau khi cấp phát kinh phí.
  • Quy chế chi tiêu nội bộ: Hệ thống định mức, tiêu chuẩn do đơn vị ban hành nhằm phân phối thu nhập tăng thêm và tiết kiệm nguồn chi trên cơ sở quy định pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo dự toán ngân sách, sổ sách kế toán và niên giám thống kê của Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ tháng 7 năm 2015 đến năm 2017.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phương pháp điều tra toàn bộ bằng bảng hỏi khảo sát đối với 20 cán bộ trực tiếp tham gia quản lý tài chính và ngân sách tại đơn vị trong năm 2017. Mẫu điều tra phản ánh đặc điểm nhân khẩu học gồm: 40% nam và 60% nữ; 10% dưới 30 tuổi, 35% từ 30 đến 45 tuổi, 55% trên 45 tuổi; 65% có trình độ đại học và 35% có trình độ sau đại học; 25% có thâm niên dưới 5 năm và 75% đạt thâm niên từ 5 đến 10 năm. Việc lựa chọn mẫu toàn bộ là hoàn toàn phù hợp do quy mô bộ máy quản lý tài chính của bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh có tính tập trung cao.

Phương pháp phân tích kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi số liệu theo thời gian và đánh giá mức độ hài lòng thông qua thang đo Likert 5 mức độ từ mức 1 (Kém) đến mức 5 (Rất tốt). Số liệu được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2010 nhằm phân tích phương sai, chỉ ra các khoảng lệch giữa dự toán và thực hiện chi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu chi của bệnh viện có sự tăng trưởng mạnh nhưng công tác lập dự toán chưa theo kịp thực tế hoạt động. Giai đoạn 2015-2017 ghi nhận tốc độ tăng trưởng nguồn thu bình quân đạt trên 25% mỗi năm cùng với sự gia tăng công suất sử dụng giường bệnh. Tuy nhiên, tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán được giao và thực tế thực hiện chi thường xuyên dao động từ 8% đến 12%, phản ánh khâu dự báo nhu cầu chi tiêu còn mang tính áp đặt cơ học. Điểm đánh giá bình quân của cán bộ về chất lượng lập dự toán chỉ đạt 3,15/5 điểm theo thang đo Likert.

Thứ hai, cơ cấu chi thường xuyên cho thấy tỷ trọng chi cho con người chiếm ưu thế tuyệt đối. Trong tổng chi thường xuyên giai đoạn khảo sát, chi thanh toán cho cá nhân (tiền lương, các khoản phụ cấp nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) chiếm khoảng 58% đến 62%. Chi cho hoạt động nghiệp vụ chuyên môn (thuốc men, hóa chất, vật tư tiêu hao) chiếm khoảng 26% đến 28%. Nhóm chi mua sắm sửa chữa tài sản cố định nhỏ chiếm khoảng 7% đến 9%, phần còn lại là chi quản lý hành chính và dịch vụ công cộng chiếm khoảng 4% đến 5%.

Thứ ba, công tác quyết toán và kiểm soát nội bộ còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có 45% ý kiến đánh giá công tác thanh tra tài chính nội bộ đạt mức tốt. Thời gian hoàn thành báo cáo quyết toán năm thường vượt quá thời hạn 45 ngày theo quy định của Nhà nước do quy trình đối chiếu số liệu giữa các khoa phòng lâm sàng và phòng Tài chính Kế toán chưa được tự động hóa.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, việc chuyển đổi cơ chế quản lý viện phí và hai lần điều chỉnh mức lương cơ sở trong giai đoạn trước đó đã tạo ra biến động lớn trong dự toán chi. Về chủ quan, đội ngũ quản lý tại các khoa phòng chuyên môn chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng quản trị kinh tế y tế.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu bốn nhóm chi thường xuyên qua ba năm 2015, 2016, 2017, kết hợp biểu đồ mạng nhện (radar chart) phản ánh điểm số Likert tại các khâu: lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và kiểm tra nội bộ.

Khi so sánh với mô hình của Bệnh viện Nhi Trung ương (nơi có 57 cán bộ tài chính kế toán chuyên trách và hệ thống phần mềm quản lý tích hợp chặt chẽ) hay Bệnh viện Sản - Nhi Bắc Giang (quy mô 450 giường bệnh áp dụng quy trình kiểm soát 3 giai đoạn nghiêm ngặt), Bệnh viện Sản - Nhi Bắc Ninh cần phải khẩn trương kiện toàn quy trình điều hành ngân sách và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để giảm thiểu thất thoát nguồn lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và chuẩn hóa Quy chế chi tiêu nội bộ. Ban Giám đốc cùng Phòng Tài chính Kế toán cần rà soát lại toàn bộ hệ thống định mức tiêu hao vật tư, xăng xe, văn phòng phẩm và định mức phụ cấp phẫu thuật. Mục tiêu đặt ra là tiết giảm 10% đến 12% chi phí quản lý hành chính không cần thiết, hoàn thành việc ban hành quy chế sửa đổi trong vòng 6 tháng kể từ khi phê duyệt phương án tự chủ.

Thứ hai, triển khai phần mềm quản trị tài chính bệnh viện đồng bộ. Tổ Công nghệ thông tin phối hợp với Phòng Tài chính Kế toán tích hợp hệ thống quản lý thông tin bệnh viện (HIS) với phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp. Giải pháp này giúp kiểm soát dữ liệu chi phí khám chữa bệnh theo thời gian thực, rút ngắn thời gian lập báo cáo quyết toán xuống dưới 30 ngày sau khi kết thúc năm tài chính, triển khai đồng bộ trong giai đoạn 2020-2022.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác kinh tế y tế. Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh và Bệnh viện cần tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo mỗi năm về nghiệp vụ đấu thầu thuốc, quản lý tài sản công và phân tích báo cáo tài chính cho 100% cán bộ kế toán và lãnh đạo các khoa phòng.

Thứ tư, thiết lập cơ chế kiểm soát chi nội bộ độc lập và đa tầng. Thành lập Tổ Kiểm soát chi trực thuộc Ban Giám đốc nhằm kiểm tra 100% hồ sơ thanh toán trước khi chuyển sang Kho bạc Nhà nước. Định kỳ hàng quý thực hiện công khai minh bạch tài chính và đánh giá hiệu quả chi tiêu của từng khoa phòng chuyên môn, bảo đảm giai đoạn 2020-2025 không phát sinh các khoản chi sai nguyên tắc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý bệnh viện công lập: Tài liệu cung cấp góc nhìn toàn diện về phương thức phân bổ ngân sách, giúp các nhà quản lý y tế xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ khoa học và tối ưu hóa chi phí vận hành.
  • Cán bộ làm công tác tài chính kế toán tại các cơ sở y tế: Nghiên cứu đưa ra bộ chỉ tiêu cụ thể để đánh giá từng khâu trong chu trình ngân sách, từ lập dự toán, kiểm soát chứng từ chi qua Kho bạc đến kỹ thuật lập báo cáo quyết toán nhanh chóng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Y tế, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước): Báo cáo là căn cứ thực tiễn giá trị để các nhà hoạch định chính sách địa phương đánh giá năng lực tự chủ tài chính của các bệnh viện hạng II, từ đó giao dự toán sát với thực tế.
  • Học viên, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính trong lĩnh vực kinh tế y tế tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao quản lý chi thường xuyên tại bệnh viện công lập phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc quản lý theo dự toán?

Quản lý theo dự toán là yêu cầu bắt buộc của Luật Ngân sách Nhà nước. Mọi khoản chi khi đã được duyệt sẽ trở thành chỉ tiêu pháp lệnh. Việc chấp hành đúng dự toán giúp bệnh viện bảo đảm cân đối thu chi, ngăn chặn tình trạng chi vượt nguồn, hạn chế tính tùy tiện trong sử dụng kinh phí và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm toán, quyết toán cuối năm.

Nhóm chi phí nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi thường xuyên tại Bệnh viện Sản - Nhi Bắc Ninh?

Số liệu thực tế giai đoạn 2015-2017 cho thấy nhóm chi thanh toán cho cá nhân (tiền lương, phụ cấp chức vụ, phụ cấp độc hại, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) chiếm tỷ trọng cao nhất, dao động từ 58% đến 62% tổng chi thường xuyên. Đây là đặc thù của ngành y tế khi nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ.

Cỡ mẫu khảo sát 20 cán bộ trong luận văn có bảo đảm tính đại diện khoa học không?

Cỡ mẫu 20 người là phương pháp điều tra toàn bộ (census sampling) đối với 100% cán bộ, chuyên viên trực tiếp làm công tác quản lý tài chính và kế toán tại Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Bắc Ninh năm 2017. Do tính chất đặc thù của bộ phận tài chính bệnh viện tuyến tỉnh, cỡ mẫu này hoàn toàn bảo đảm độ tin cậy và tính đại diện cho đơn vị nghiên cứu.

Bệnh viện Sản - Nhi Bắc Ninh có thể áp dụng bài học gì từ mô hình Bệnh viện Nhi Trung ương?

Bệnh viện có thể học hỏi hai điểm then chốt: thứ nhất là đẩy mạnh ứng dụng mạng công nghệ thông tin trong quản lý dòng tiền viện phí và viện trợ; thứ hai là xây dựng hệ thống quy chế chi tiêu nội bộ gắn liền với hiệu suất công việc (KPIs), từ đó tạo nguồn thu nhập tăng thêm bền vững cho y bác sĩ.

Thời hạn lập và gửi báo cáo quyết toán năm của bệnh viện công lập được quy định như thế nào?

Theo quy định hiện hành của Nhà nước và quy chế tài chính công, đơn vị sự nghiệp y tế phải hoàn thành báo cáo quyết toán quý sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý và báo cáo quyết toán năm trong vòng 45 ngày kể từ ngày kết thúc niên độ ngân sách (ngày 31/12) để gửi cơ quan quản lý cấp trên thẩm định.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên tại bệnh viện công lập trong bối cảnh đổi mới cơ chế tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính giai đoạn 2015-2017 của Bệnh viện Sản - Nhi Bắc Ninh, chỉ rõ tỷ trọng chi con người chiếm tới 60% và mức chênh lệch dự toán thực tế còn khoảng 8% đến 12%.
  • Chỉ ra các nguyên nhân cốt lõi gây chậm trễ quyết toán và hạn chế trong kiểm soát chi thông qua khảo sát 20 cán bộ chuyên trách với thang đo Likert.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình cụ thể đến năm 2025: chuẩn hóa quy chế nội bộ, số hóa phần mềm quản trị, đào tạo nhân lực và thiết lập cơ chế kiểm soát độc lập.
  • Nghiên cứu là tài liệu thực tiễn quý báu giúp các nhà quản trị y tế và cơ quan quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu tự chủ tài chính toàn diện.