Luận Văn Thạc Sĩ: Nghiên Cứu Chế Tạo Vật Liệu Tự Nhiên Ứng Dụng Xử Lý Nước Lũ Thành Nước Sinh Hoạt

Luận văn thạc sĩ phân tích nghiên cứu chế tạo một số vật liệu có nguồn gốc tự nhiên định hướng ứng dụng xử lý nước lũ thành, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Trường Đại Học Quy Nhơn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2021

181
6
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về vật liệu tự nhiên và ứng dụng trong xử lý nước lũ

Nghiên cứu chế tạo vật liệu tự nhiên nhằm xử lý nước lũ thành nước sinh hoạt là một lĩnh vực quan trọng trong khoa học môi trường. Việc sử dụng vật liệu tự nhiên không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn mang lại hiệu quả kinh tế. Các loại vật liệu tự nhiên như bã mía, cellulose và cellulose acetate đã được nghiên cứu và ứng dụng trong việc xử lý nước lũ. Những vật liệu này có khả năng hấp phụ các chất ô nhiễm, vi khuẩn và kim loại nặng, từ đó cải thiện chất lượng nước. Theo nghiên cứu, việc sử dụng công nghệ xử lý nước bằng vật liệu tự nhiên có thể giảm thiểu chi phí và tác động đến môi trường, đồng thời tạo ra nguồn nước sạch cho sinh hoạt.

1.1. Tầm quan trọng của việc xử lý nước lũ

Nước lũ thường chứa nhiều tạp chất, vi sinh vật gây bệnh và kim loại nặng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và môi trường. Việc xử lý nước lũ không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe cộng đồng mà còn góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm và bề mặt. Nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng các vật liệu tự nhiên trong xử lý nước lũ có thể mang lại hiệu quả cao trong việc loại bỏ các chất ô nhiễm. Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng nước mà còn tạo ra một giải pháp bền vững cho vấn đề ô nhiễm nước hiện nay.

II. Phương pháp chế tạo vật liệu tự nhiên

Quá trình chế tạo vật liệu từ bã míacellulose được thực hiện qua nhiều bước, bao gồm chiết tách, tổng hợp và biến tính. Việc chiết tách cellulose từ bã mía giúp thu được nguyên liệu có khả năng hấp phụ tốt. Cellulose acetate được tổng hợp từ cellulose thông qua phản ứng este hóa, tạo ra một loại màng có tính chất vật lý và hóa học phù hợp cho việc xử lý nước. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, vật liệu tự nhiên này có khả năng hấp phụ cao đối với các ion kim loại như Cr(VI) và Pb(II). Sự kết hợp giữa công nghệ xử lý nướcvật liệu tự nhiên không chỉ mang lại hiệu quả cao mà còn thân thiện với môi trường.

2.1. Quy trình chiết tách cellulose

Quy trình chiết tách cellulose từ bã mía bao gồm các bước như xử lý hóa học và cơ học. Các hóa chất như NaOH và H2SO4 được sử dụng để loại bỏ lignin và hemicellulose, từ đó thu được cellulose tinh khiết. Nghiên cứu cho thấy, hàm lượng cellulose thu được có ảnh hưởng lớn đến khả năng hấp phụ của vật liệu. Cellulose sau khi chiết tách sẽ được tổng hợp thành cellulose acetate, một loại polymer có khả năng tạo màng tốt, thích hợp cho việc xử lý nước lũ. Việc tối ưu hóa quy trình chiết tách và tổng hợp là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả của vật liệu tự nhiên trong xử lý nước.

III. Đánh giá hiệu quả xử lý nước lũ

Nghiên cứu đã tiến hành đánh giá hiệu quả của vật liệu tự nhiên trong việc xử lý nước lũ thông qua các thí nghiệm thực tế. Kết quả cho thấy, vật liệu tự nhiên có khả năng loại bỏ đáng kể các chất ô nhiễm, vi khuẩn và kim loại nặng trong nước lũ. Các chỉ số như độ đục, pH và nồng độ các ion kim loại được đo lường trước và sau khi xử lý. Kết quả cho thấy, vật liệu tự nhiên không chỉ cải thiện chất lượng nước mà còn có khả năng tái sử dụng, giảm thiểu chi phí cho người sử dụng. Điều này chứng tỏ rằng, việc ứng dụng công nghệ xử lý nước bằng vật liệu tự nhiên là một giải pháp khả thi và bền vững cho vấn đề ô nhiễm nước hiện nay.

3.1. Kết quả thí nghiệm xử lý nước

Các thí nghiệm xử lý nước lũ cho thấy, vật liệu tự nhiên có khả năng giảm độ đục từ 430 FTU xuống dưới mức cho phép. Nồng độ các ion kim loại như Cr(VI) và Pb(II) cũng giảm đáng kể sau khi xử lý. Điều này chứng tỏ rằng, vật liệu tự nhiên không chỉ có khả năng hấp phụ tốt mà còn an toàn cho sức khỏe con người. Việc kết hợp giữa công nghệ xử lý nướcvật liệu tự nhiên mở ra hướng đi mới trong việc giải quyết vấn đề ô nhiễm nước, đồng thời bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chế tạo một số vật liệu có nguồn gốc tự nhiên định hướng ứng dụng xử lý nước lũ thành nước sinh hoạt

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu của luận án. Những đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Thực trạng ô nhiễm môi trường nước.

Sơ lược về nước lũ. Chất rắn lơ lửng. Vi sinh vật gây bệnh. Động vật đơn bào (Protozoa).

Kim loại nặng. Phân loại màng lọc. Phân loại theo cấu trúc màng. Phân loại theo các quá trình màng động lực áp suất.

Sự phân cực nồng độ và tắc màng (fouling). Tổng quan về bã mía, cellulose và cellulose acetate. Giới thiệu bã mía và cellulose. Giới thiệu về cellulose acetate.

Giới thiệu về nano -MnO2 và Ag/MnO2. Một số phương pháp chế tạo màng. Phương pháp đảo pha ứng dụng chế tạo màng bất đối xứng. Phương pháp biến đổi bề mặt.

Giới thiệu về keo tụ, hạt chùm ngây và một số nghiên cứu keo tụ. Hạt chùm ngây và một số nghiên cứu keo tụ. Giới thiệu một số vấn đề nghiên cứu trong hấp phụ. Nghiên cứu đẳng nhiệt hấp phụ.

Mô hình động học hấp phụ. THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị. Dụng cụ và thiết bị.

Chiết tách cellulose từ bã mía và xác định hàm lượng thành phần hoá học. Quy trình chiết tách cellulose .1 Quy trình 1 (cellulose thu được đặt tên là CE-0). Quy trình 2 (mẫu cellulose thu được gọi là CE-1). Quy trình 3 (cellulose thu được gọi là CE-2).

Xác định hàm lượng thành phần hoá học. Xác định hàm lượng Klason lignin. Xác định hàm lượng hemicellulose và cellulose. Tổng hợp cellulose acetate và xác định các giá trị độ thay thế, khối lượng phân tử trung bình theo độ nhớt.

Tổng hợp cellulose acetate. Xác định độ thay thế DS. Xác định độ nhớt theo phương pháp điểm đơn. Tổng hợp vật liệu nano MnO2 và Ag/MnO2.

Tổng hợp vật liệu MnO2. Tổng hợp nano Ag/MnO2. Điều chế và biến tính màng lọc từ các cellulose acetate tổng hợp và dung môi DMSO. Điều chế màng bất đối xứng CAD và CADA.

Điều chế màng siêu lọc-hấp phụ pha trộn nano MnO2 vào ma trận polymer cellulose acetate. Biến tính bề mặt màng cellulose acetate với dopamine và Ag/MnO2. Xác định các đại lượng đặc trưng màng. Khối lượng ngắt phân tử (MWCO), kích thước lỗ xốp trung bình và sự phân bố kích thước lỗ xốp của màng.

Hàm lượng nước. Thông lượng dòng thấm, khả năng kháng tắc nghẽn và hiệu suất phân tách BSA của các màng chế tạo. Thông lượng dòng thấm (J). Tỉ lệ thu hồi thông lượng và các trở lực của màng.

Hiệu suất phân tách BSA. Nghiên cứu khả năng hấp phụ Cr(VI) và Pb(II) của vật liệu màng. Khảo sát thời gian đạt cân bằng hấp phụ. Khảo sát ảnh hưởng của pH dung dịch.

Khảo sát nồng độ ban đầu của Cr(VI) và Pb(II). Lọc động và tái sử dụng của màng chế tạo với dung dịch Pb(II). Nghiên cứu tái sử dụng màng. Khảo sát đặc tính kháng khuẩn của vật liệu chế tạo được theo phương pháp đếm khuẩn lạc.

Nghiên cứu các điều kiện tối ưu cho quá trình keo tụ tạo bông với dịch chiết hạt chùm ngây. Xác định khoảng cách que khuấy so với đáy cốc thủy tinh .2 Thí nghiệm xác định thể tích dịch chiết chùm ngây tối ưu. Thí nghiệm xác định tốc độ khuấy tối ưu. Tốc độ khuấy nhanh duy trì trong thời gian 3 phút đầu.

Tốc độ khuấy chậm duy trì sau 3 phút đầu. Kết hợp tiền xử lý keo tụ bằng dịch chiết hạt chùm ngây với siêu lọc/lọc nano áp suất thấp xử lý một số mẫu nước lũ ở địa phương. Các phương pháp nghiên cứu đặc trưng vật liệu. Phương pháp phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX).

Phương pháp nhiễu xạ tia Rơnghen (XRD). Phương pháp nghiên cứu cấu trúc hình thái học của vật liệu. Phương pháp phổ hồng ngoại (IR). Phương pháp đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp phụ nitơ ở 77K (BET).

Phương pháp phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis). Phương pháp đo góc thấm ướt. Phương pháp phân tích nhiệt. Phương pháp phổ quang điện tử tia X (XPS).

Phương pháp hiển vi lực nguyên tử AFM. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR. Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng (ICP-OES). KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.

Đặc trưng bã mía và cellulose. Thành phần hoá học. Phổ FT-IR. Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu cellulose chiết được.

Đặc trưng cellulose acetate. Phân tích phổ FT-IR. Độ thay thế, độ nhớt và khối lượng phân tử trung bình theo độ nhớt. Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu cellulose acetate.

Phân tích nhiệt (DSC-TGA). Đặc trưng của màng bất đối xứng CAD và CADA. Phân tích ảnh SEM. Phân tích nhiệt quét vi sai.

Phân tích hiển vi lực nguyên tử (AFM). Kết quả hàm lượng nước và góc thấm ướt. Đánh giá hiệu suất tách protein BSA và khả năng kháng tắc nghẽn của màng CAD và CADA. Khối lượng ngắt phân tử, kích thước lỗ trung bình và sự phân bố kích thước lỗ của màng CAD và CADA.

Đặc trưng vật liệu -MnO2 và Ag/MnO2. Giản đồ nhiễu xạ tia X. Kết quả SEM và EDX. Kết quả TEM.

Kết quả BET. Đặc trưng cho vật liệu màng biến tính CA/MnO2 và CA/PDA-Ag/MnO2. Đặc trưng vật liệu màng CA/MnO2. Đặc trưng vật liệu màng CA/PDA và CA/PDA-Ag/MnO2.

Kết quả phân tích nhiệt của màng CAB, CA/MnO2, CA/PDA và màng CA/PDA-Ag/MnO2. Khối lượng ngắt phân tử và sự phân bố kích thước lỗ của các màng CAB, CA/MnO2-2, CA/PDA-2 và CA/PDA-Ag/MnO2-2. Khả năng kháng tắc nghẽn của màng CAB, CA/MnO2-2, CA/PDA-2 và màng CA/PDA-Ag/MnO2-2. Kết quả kháng khuẩn của vật liệu màng CA/MnO2-2, CA/PDA-2 và CA/PDA- Ag/MnO2-2.

Kết quả phân tách Pb(II) và Cr(VI) của các màng CA và màng CA biến tính. Nghiên cứu hấp phụ tĩnh. Thời gian đạt cân bằng hấp phụ. Ảnh hưởng của pH.

Nghiên cứu mô hình động học hấp phụ. Nghiên cứu đẳng nhiệt hấp phụ. Nghiên cứu hấp phụ động. Nghiên cứu tái sử dụng màng chế tạo.

Khảo sát các điều kiện tối ưu khi keo tụ với dịch chiết hạt chùm ngây. Khảo sát độ cao cánh khuấy cách đáy của que khuấy trong mô hình Jartest126 3. Khảo sát thể tích dịch chiết chùm ngây tối ưu để xử lý keo tụ tạo bông đối với nước lũ. Mẫu nước lũ (M0-430) có độ đục 430 FTU, pH=7,12.

Mẫu nước lũ (M0-253) có độ đục 253 FTU, pH=7,02. Khảo sát tốc độ khuấy. Khảo sát tốc độ khuấy nhanh duy trì trong thời gian 3 phút đầu. Khảo sát tốc độ khuấy chậm duy trì trong thời gian sau 3 phút đầu.

Kết quả xử lý các chất ô nhiễm, vi khuẩn có trong nước lũ bằng quá trình kết hợp giữa tiền xử lý bằng dịch chiết hạt chùm ngây với màng lọc CA/PDA-Ag/MnO2 131 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 136 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ. 138 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 139 PHỤ LỤC e DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Từ Tiếng Anh Từ Tiếng Việt 1 AFM Atomic force microscopy Hiển vi điện tử lực 2 BET Brunauer-Emmet-Teller - 3 BOD Biochemical oxygen Demand Nhu cầu oxi sinh hoá 4 BSA Bovine serum albumin Huyết thanh bò 5 BYT - Bộ y tế 6 CA Cellulose acetate - 7 CDA Cellulose diacetate - 8 CE Cellulose - 9 COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxi hóa học 10 Cr Chromium - 11 CrI Crystallinity index Chỉ số độ tinh thể 12 CTA Cellulose triacetate - 13 DMAc Dimethyl acetamide - 14 DMF N-dimethylformamide - 15 DMSO Dimethyl sulfoxide - 16 DS Degree of substitution Độ thay thế 17 DSC Differential scanning Phân tích nhiệt quét vi e calorimetry sai Energy-dispersive X-ray Phổ tán xạ năng lượng 18 EDX spectroscopy tia X Environmental Protection 19 EPA Cục bảo vệ môi trường Agency Tỉ lệ thu hồi thông 20 FRR Flux Recovery Ratio lượng 21 FTU Formazin Turbidity Unit Đơn vị đo độ đục Quang phổ phát xạ Inductively coupled plasma- 22 ICP-OES plasma optical emission spectrometry cảm ứng 23 LbL Layer-by-Layer Từng lớp 24 LOD Limit of detection Giới hạn phát hiện 25 LOQ Limit of quantification Giới hạn định lượng 26 MF Microfiltration Vi lọc Khối lượng ngắt phân 27 MWCO Molecular weight cut-off tử 28 NF Nanofiltration Lọc nano Non-solvent induced phase Phân tách pha không 29 NIPS separation dung môi 30 NMP N-methylpyrrolidone - e 31 Pb Lead Chì Thông lượng dòng 32 Pw Water permeability thấm trung bình 33 PEG Polyethylene glycol - 34 QCVN - Quy chuẩn Việt Nam Thermally induced phase 35 TIPS Phân tách pha nhiệt separation Phân tích nhiệt trọng 36 TGA Thermo Gravimetric Analysis lượng 37 SB Sugarcane bagasse Bã mía Selected‐Area Electron Nhiễu xạ điện tử vùng 38 SEAD Diffraction lựa chọn Scanning Electron 39 SEM Hiển vi điện tử quét Microscopy 40 RO Reverse Osmosis Thẩm thấu ngược Tiểu phân oxygen hoạt 41 ROS Reactive Oxygen Species động 42 UF Ultrafitration Màng siêu lọc Vapour induced phase 43 VIPS Phân tách pha hơi separation 44 TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam e Transmission electron Hiển vi điện tử truyền 45 TEM microscopy qua X-ray Photoelectron 46 XPS Phổ quang điện tử tia X Spectroscopy 47 XRD X-Ray diffraction Nhiễu xạ tia X 48 WC Water content Hàm lượng nước e DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.

Danh mục các hoá chất. Danh mục thiết bị và dụng cụ. Các thông số và kí hiệu của màng được chế tạo. Các thông số và kí hiệu của màng được chế tạo.

Các thông số biến tính bề mặt và nhãn được chỉ định của các màng. Thành phần hoá học của bã mía và cellulose chiết được. Chỉ số độ tinh thể của các mẫu cellulose. Kết quả đánh giá vật liệu cellulose acetate.

Các giá trị tích phân của các pic trong phổ 1H-NMR và DS. Các thông số độ nhám AFM bề mặt của màng CAD và CADA. Hàm lượng nước và góc thấm ướt của màng CAD và CADA. Kết quả khảo sát thông lượng dòng thấm của màng CAD và CADA với nước cất, dung dịch BSA và nước cất sau làm sạch.

Kết quả khảo sát thông lượng, tỉ lệ thu hồi thông lượng và các trở lực của màng CAD và CADA. Kích thước lỗ trung bình, độ lệch chuẩn hình học và khối lượng ngắt phân tử của màng CAD và CADA. Phần trăm khối lượng của các nguyên tử theo phổ EDX của vật liệu K- -MnO2, H--MnO2 và Ag/MnO2 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu chế tạo vật liệu tự nhiên xử lý nước lũ thành nước sinh hoạt" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc phát triển các vật liệu tự nhiên có khả năng xử lý nước lũ, biến nước ô nhiễm thành nước sinh hoạt an toàn. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện chất lượng nước mà còn góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Các phương pháp chế tạo và ứng dụng vật liệu tự nhiên trong xử lý nước lũ được phân tích chi tiết, mang lại cái nhìn sâu sắc cho độc giả về tiềm năng của các giải pháp bền vững trong lĩnh vực môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vật liệu và công nghệ liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn thạc sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu chế tạo than hoạt tính từ quả phượng và ứng dụng trong xử lý nước thải, nơi nghiên cứu về việc sử dụng vật liệu tự nhiên trong xử lý nước thải. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu chế tạo vật liệu quang xúc tác xử lý nước ngầm nhiễm amoni trên địa bàn tỉnh hà nam cũng cung cấp thông tin về các công nghệ xử lý nước ngầm, mở rộng thêm góc nhìn về ứng dụng vật liệu trong xử lý nước. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học nghiên cứu chế tạo và đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của hệ quang xúc tác tio2, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hệ thống xúc tác trong xử lý nước và khả năng kháng khuẩn của chúng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn về các giải pháp xử lý nước hiệu quả.