CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE DOI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1. Khái quát chung về tỉnh Hà Nam LLL. Điều kiện tự nhiên LALLA. Vị trí địa lý Tinh Hà Nam nằm trong vùng đồng bing Bắc Bộ, là của ngõ phía nam của Hà Nội, phía Đông giáp tinh Hưng Yên và Thái Bình, phía Nam giáp tinh Nam Định và Ninh Binh, phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình có toa độ như sau: = Kinh độ Đông: 1054 — 106° 5! 10° = Vi độ Bắc: 20°21 — 20°43 Điện tích 860,5 km*, Hà Nam là tỉnh nhỏ đứng thứ 62/63 tinh, thảnh phổ trong cả nước sồm 6 đơn vị hảnh chính: thành phổ Phủ Lý (tình ly của tinh), huyện Duy Tiên, huyện Kim Bảng, huyện Lý Nhân, huyện Thanh Liêm và huyện Bình Lục [1].
Hà Nam nằm trên trục giao thông quan trọng xuyên Bắc - Nam, trên địa bản tinh có quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam chạy qua và các tuyển đường giao thông quan trọng nhự: Quốc lộ 21, Quốc lộ 218, Quốc lộ 8. Vị tí chiến lược quan trong cũng hệ thống giao thông thủy, bộ, sit tạo cho Hà Nam lợi thể ắtlớn trong việc giao lưu kính tế, văn hóa - xã hội, khoa học - kỹ thuật với các tỉnh trong vùng và cả nước. Địa hình địa mạo Hà Nam có địa hình thấp dẫn từ Tây sang Đông. Trên địa bản tỉnh có ba dang địa hình: Địa hình núi đá vôi, địa đồi thấp và địa hình đồng bằng [I] = Dia hình núi đã với: đây là kiễ địa hình chiếm diện tích lớn với độ cao tuyệt đối lớn nhất 419m.
Đặc điểm địa hình phân cắt mạnh, nhiều sườn dốc đứng, nhiều đỉnh nhọn cao hiểm trở ~ Địa hình đồi thấp: gồm các dai đồi bát úp nằm xen kẽ hoặc ven ria địa hình núi đá vôi, tạo thành một dai (dai thôn Non - Chanh Thượng) hoặc các cham độc lập 6 các xã ‘Thanh Binh, Thanh Lưu. Dang địa hình đồi thấp là đỉnh trồn, sườn thoải. ~_ Địa hình ding bằng: nằm chủ yêu ở các huyện Duy Tiên, Binh Lục, Lý Nhân, thành phố Phủ Lý và một phần thuộc các huyện Kim Bảng, Thanh Liêm. Độ cao tuyệt đổi của địa hình dng bing khoảng 5 - lôm, thấp dẫn về phía đông và đồng nam.
Đặc điển Khí hậu Ha Nam có khí hậu mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đổi giỏ mủa, nồng va ẩm. Nhiệt 449 trung bình hàng năm 23 - 24°C, số giờ nắng khoảng 1. Trong năm thường có 8-9 thắng có nhiệt độ trung bình trên. và chỉ có 3 thing nhiệt độ trung bình đưới 20°C.
Khí hậu có sự phân hóa theo chế độ nhiệt với hai mùa tương. phản nhau là mùa hạ và mùa đông cùng với hai thời kỳ chuyển tiếp tương đối là mùa xuân vả mùa thu. Mùa hạ với các hướng gió nam, tây nam và đông nam; vào mùa. dong gió bắc, đông và đông bắc hoạt động mạnh mẽ [1] [2] Độ Âm trung bình hing năm là khoảng 85%, thing 3 có độ âm trung bình cao nhất trong năm lên tới 93,5%, tháng 11 có độ Âm trung bình thấp nhất trong năm khoảng 82.
Lượng mưa trung bình năm khoảng 1. Dòng chảy ngim chuyển qua lãnh thổ lúp cho Hà Nam luôn luôn được bổ sung [2] 1. Đặc điễn chễ độ thấy văn tin Hà Nam Ha Nam có lượng mưa trung bình, khối lượng tải nguyên nước rơi khoảng 1,602 tỷ m’, “rên địa bản tính cổ ác sông lớn chảy qua như: sông Hồng, sông Diy, sông Châu và các sông do con người dio dip như sông Nhuệ, sông Sắt, Sông Châu Giang. Dòng “chảy mặt từ các con sông lớn bảng năm đưa vào lãnh thổ khoảng 14.050 tỷ mỶ nước [3] ~ Song Hồng là ranh giới phia đông của tỉnh với các tỉnh Hung Yên và Thái Bình.
“rên lãnh thổ tinh sông Hồng có chiều dài 38,6 km, Sông Hồng có vai tò tưới tiêu ‘quan trọng phục vu cho nén nông nghiệp của địa phương. = Song Déy là một nhánh của sông Hỗng bắt nguồn từ Phú Thọ chiy vào lãnh thổ Hà Nam, chiều đãi sông trên lãnh thổ Hà Nam khoảng 476 km, = Song Nhuệ là sông đào din nước sông Hồng từ Thụy Phương, Từ Liêm, Hà Nội và di vào Hà Nam với chiều dai 14,5 km, sau đó dé vào sông Bay ở Phủ Lý. ~ Song Châu Giang khỏi nguồn trong lãnh thổ Hà Nam, Tại Tiên Phong (Duy Tiên) sông chỉ thành bai nhánh, một nhánh Kim ranh giới giữa huyện Lý Nhân và Bình Lục và một nhánh làm ranh giới giữa huyện Duy Tiên và Bình Lục. Điều kiện khí hậu, thủy văn thuận lợi cho phát in một nền nông nghiệp sinh thái đa dạng, thích hợp với các loại thực, động nhiệt đới vả cho phát triển các lĩnh vực kinh tế khác.
Điều kiện tính tế- xã hội ‘Theo thống kê mới nhất của UBND tinh, dân số Ha Nam là 811.126 người, với mật độ dân số là 941 người/kmỸ trong đó din số nông thôn chiếm hơn 90%. Phin đông lao động có trình độ văn hóa, có khả năng tiếp nhận và áp dụng tién bộ khoa học kỹ thuật Hàng năm dan số Hà Nam tăng thêm khoảng 8 - 9 nghìn người, tạo thêm nguồn lao động dồi dào, bố sung cho nền kinh tế quốc dan [4]. Ngành công nghiệp chủ đạo của tỉnh là xi mang, vật liệu xây dưng, công nghiệp dệt may và tiếu thủ công nghiệp với làng nghề dệt lụa Nha Xá, xã Mộc Nam, huyện Duy Tiên chuyên đặt lụa tơ tim, di, công suất đạt từ 350.000 mết lụainăm; lăng nghề thêu ren thủ công xã Thanh Hà, huyện Thanh Liêm với các sản phẩm thêu chăn, ga, gỗi, đệm, khăn ăn, khăn trang tri. Bên cạnh đó, mây tre giang dan phát triển 4 Hoàng Đông, Duy Tiên với các sản phẩm chủ yêu là hàng mây, giang, dan thủ công, thị trường tiêu thy là ở châu Âu, châu Mỹ và một phn Bắc A [5] Điều kiện tự nhiên thuận li củng với nguồn nhân lực đồi dio, cổ khả năng tiếp nhận và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật - công nghệ là những yếu tổ tích cực để Hà Nam phát triển một nền công nghiệp hiện đại, nông nghiệp tiên 1.
Hiện trạng môi trường nước trên địa bàn tinh 1. Hiện trạng nguẫn nước mặt Trên dia bản tinh Hà Nam là khu vue thuộc hạ lưu sông Đây nên có hệ thống sông ngòi khá da dạng, phong phú. Tuy nhiên, chất lượng nước mặt tại các sông Day, sông. hug, sông Châu Giang dang bị 6 nhiễm nghiêm trọng, ác chỉ tiêu như COD, Amoni (NH,*), Nitrit (NO;).tại các điểm quan trắc đều vượt tiêu chuẩn cho phép.
Tại thời điểm ngày 14/7/2016 theo kết quả phân tích của Cục quản lý tii nguyên nước tỉnh hàm. lượng các chất như sau: NH, là 10,92 mg/I-N vượt 36,4 lần, COD là 70 mg/l vượt 6 ‘xy hod tan là 0,52 mg/l nhỏ hơn 9,6 lần giới hạn cho phép loại Az theo 'QCVN 08-MT-2015/BTNMT) [6]. Mức độ 6 nhiễm cao nhất là sông Nhuệ ở khu vực thành phố Phi Lý, Ngoài ra, có khoảng 207E ha mặt nước ao, hd trong tính cũng cổ nguy cơ bị 6 nhiễm do nguồn nước không có lư thông cộng với nước thải sinh hoạt, chăn nuôi gia sức, gia cằm của các hộ dân và nước thải của các cơ sở sản xuất kinh doanh, các làng nghề và các bệnh viện “Các tác nhân gây 6 nhiễm nguồn nước rit đa dạng bao gbm các nh tổ phát sinh từ bản thân ác hoạt động sinh hoại, sản xuất trên địa bàn và các tá động ngoại cảnh từ địa phương khác theo hệ thống sông di chuyên đến địa bản tinh, Cụ thé = Nguẫn gây ð nhiễn ngoại tính Nằm trong lưu vực hạ lưu con sông Day, hệ thẳng sông trén địa bản tỉnh chịu tác động mạnh mẽ bởi chất lượng nguồn nước cũng như các yéu tổ gây ô nhiễm ở thượng nguồn và đọc tuyển sông. Vi vậy lượng nước thai từ Hi Nội bao gồm nước sinh hoạt, sản xuất chưa được xử lý dé thẳng ra lưu vực sông Nhuệ - Bay ngày cảng tăng về lưu lượng và nông độ ~ NguỄn gy ônhiễn nội th Hoạt động sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi và y tế trên địa bàn.
tỉnh hing năm là nguyên nhân góp phần tác động mạnh mẽ gây ô nhiễm môi trường nước mat. Lượng nước thải phát sinh năm 2007 khoảng 750 triệu m’ trong đó nước. thải sinh hoạt khoảng 22.00 minim (chiếm 56%), nước thải sản xuất công nghiệp khoảng 15. Nước thải y tế khoảng 350 mÖnăm, nước thải chăn nuôi khoảng 7.500 m năm, nước thải của sản xuất làng nghề Khoảng 193,621 m năm [3] Hiện nay, tại các khu công nghiệp đã có hệ thống xử lý, kiểm soát chất lượng nước thải đầu ra tuy nhiên các hoạt động này chưa thực sự thường xuyên và hiệu quả, đối với nước thải phát sinh đặc biệt ở vũng nông thôn nước tha từ các hộ dân thì hầu hết chưa được xử lý mà theo hệ thống kênh dẫn đổ thẳng ra sông.
3% F E a ' ” m 10 i : F D Ữ -| SDy SN SOM SẼ SDy 4 (Củ (Cing (Đạp (CN) TRAT - đứng Nat Via Hà Me) Ay Saupe Susy Che Syme nu er) BMẾ ĐNH aT ĐXN KY @ ®) Hình 1.1 Diễn biển nông độ 6 nhiễm BOD, và Amonitrên các sông trong tinh [3] 1. Hiện rang môi trường nước ngằm Đặc địa hình của khu vực rồng, có nhiễu ao, hỗ và các con sông do vậy nguồn nước ngằm được bổ cập trên địa bàn khá phong phú. Trên địa bàn tỉnh Hà Nam có khoảng 33 công trình khai thác nước dưới đất tập trung để phục vụ cắp nước cho sản xuất với tổng lưu lượng khoảng 14. Ngoài ra, nước phục vụ cấp nước sinh hoạt chủ yếu bằng hình thức khai thác từ giếng khoan đường kính nhỏ, iếng dio (hiện có khoảng 94,000 giếng khoan, giéng dio) để cung cấp nước sinh hoạt cho hộ gia đình, không có công trình khai thác nước dưới đắt quy mô tập trung để cắp nước sinh hoạt với rữ lượng khai thắc nước ngắm tiềm năng của tinh Hà Nam đạt tới 165 triệu m` [6].
Tuy nhiên, trữ lượng và chất lượng nước ngằm ở nhiều địa phương. trên địa ban tinh đã và đang có cl hướng suy giảm và bị nhiễm ban khả cao, Về mặt trữ lượng, theo báo cáo của Liên đoàn dia chất thuỷ văn, địa chất công trinh miễn bắc, mỗi năm mực nước ngầm của tỉnh giảm trung bình 28 em [3].