MỞ ĐẦU. iv CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN. KHOA HỌC và CÔNG NGHỆ NANO. Khái niệm về vật liệu xốp nano.
Phân loại vật liệu xốp nano. Tính chất và ứng dụng của vật liệu nano. Phƣơng pháp tổng hợp vật liệu nano. TỔNG QUAN về PHƢƠNG PHÁP SOL-GEL.
Các khái niệm cơ bản về Sol-gel. Ƣu và nhƣợc điểm của phƣơng pháp sol – gel. Một số ứng dụng hiện nay của phƣơng pháp sol-gel. PHƢƠNG PHÁP SOL-GEL TẠO VẬT LIỆU XỐP NANO.
Chất định hƣớng cấu trúc/ chất liên kết hoạt động bề mặt. Nguồn chất vô cơ. NHÔM HYDROXIT và GAMMA NHÔM OXIT. Ảnh hƣởng của pH đến việc hình thành nhôm oxit.
Gamma nhôm oxit (γ-Al2O3). MỤC TIÊU LUẬN VĂN và NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. 24 CHƢƠNG 2 THỰC NGHIỆM. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT PHÒNG THÍ NGHIỆM.
Nguyên liệu và hoá chất thí nghiệm. Dụng cụ thí nghiệm. HOẠCH ĐỊNH THÍ NGHIỆM. Hoạch định thí nghiệm.
CÁC PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH và CÁCH TIẾN HÀNH. Xác định độ ẩm trong vật liệu. Các phƣơng pháp nghiên cứu đặc trƣng của vật liệu. 33 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN.
SỰ THÀNH LẬP SẢN PHẨM. KHẢO SÁT THÀNH PHẦN và TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN LIỆU. Phân tích nguyên liệu phèn nhôm công nghiệp. KHẢO SÁT YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TẠO SẢN PHẨM TRUNG GIAN.
Khảo sát ảnh hƣởng của quá trình thủy nhiệt nhôm hydroxit. KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TẠO SẢN PHẨM GAMMA NHÔM OXIT. Khảo sát loại chất hoạt động bề mặt đƣợc sử dụng. Khảo sát chế độ nung tạo sản phẩm.
Khảo sát nồng độ của Aluminate và Al(NO3)3 lên diện tích bề mặt riêng:. KẾT QUẢ KHẢO SÁT MẪU GAMMA NHÔM OXIT. Khảo sát mẫu gamma nhôm oxit khi chƣa có chất HĐBM. Khảo sát mẫu gamma nhôm oxit khi có chất HĐBM.
82 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 84 vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Ứng dụng của nhôm oxit trong các ngành công nghiệp .2: Các phƣơng pháp phân tích nhiệt thông dụng nhất và các bài toán phân tích nhiệt tƣơng ứng.1: Chỉ tiêu chất lƣợng của một số phèn nhôm trên thị trƣờng .2: Độ ẩm của phèn nhôm sulfate thƣơng mại.3: Tính chất của các chất hoạt động bề mặt đƣợc sử dụng.4: Kết quả khảo sát ảnh hƣởng của diện tích bề mặt riêng theo thời gian ở nhiệt độ nung 450oC (với chất HĐBM F127) .5: Kết quả khảo sát ảnh hƣởng của diện tích bề mặt riêng theo thời gian ở nhiệt độ nung 500oC (với chất HĐBM F127) .6: Kết quả khảo sát ảnh hƣởng của diện tích bề mặt riêng theo thời gian ở nhiệt độ nung 550oC (với chất HĐBM F127) .7: Kết quả khảo sát ảnh hƣởng của diện tích bề mặt riêng theo thời gian ở nhiệt độ nung 600oC (với chất HĐBM F127) .8: Kết quả khảo sát ảnh hƣởng của diện tích bề mặt riêng theo thời gian ở nhiệt độ nung 550oC (với chất HĐBM SLS) .9: Kết quả khảo sát ảnh hƣởng của diện tích bề mặt riêng theo thời gian ở nhiệt độ nung 550oC (với chất HĐBM PEG) .10: Kết quả khảo sát ảnh hƣởng của diện tích bề mặt riêng theo nồng độ tác chất (sử dụng chất HĐBM F127) .11: Bảng so sánh một vài nghiên cứu nano γ-Al2O3. 70 viii DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Thang đo chiều dài (nm) .2: Cấu trúc lỗ xốp phức tạp của một loại vật liệu xốp.3: Phân loại vật liệu xốp nano theo cấu trúc không gian.4: Kỹ thuật sol-gel và các sản phẩm của nó.5: Hình ảnh các chất hoạt động bề mặt tập hợp trong dung dịch .6: Sự hình thành các mixen .7: Một số dạng cấu trúc sắp xếp chất hoạt động bề mặt .8: Các dạng thù hình của nhôm hydroxit có trong tự nhiên .9: Cấu trúc tinh thể của Gibbsite và Boehmite và mô hình 1 octahedral.10: Sơ đồ phân hủy nhiệt của oxit và hydroxit nhôm .11: Cấu trúc tinh thể của Boehmite .12: Sự liên kết của phân tử nƣớc trong mạng tinh thể AlO(OH) tạo thành mạng giả boehmite (pseudo-boehmite).1: Sơ đồ quy trình tạo dung dịch natri aluminate .2: Quy trình tổng hợp nano gamma nhôm oxit từ dung dịch muối nhôm .3: Mô hình thiết bị phản ứng.4: Hình ảnh mô tả các xác định độ bán rộng cực đại (β) .6: Phân loại đƣờng đẳng nhiệt hấp phụ theo IUPAC .7: Bốn loại vòng trễ theo phân loại của IUPAC .8: Kính hiển vi điện tử truyền qua .9: Hiển vi điện tử quét (SEM).1: Phổ XRD của phèn nhôm sulfate thƣơng mại.2: Phổ XRD của nhôm hydroxit (không chất HĐBM) khi thực hiện thủy nhiệt ở nhiệt độ 135oC, thời gian 24 giờ (1 ngày) .3: Phổ XRD của nhôm hydroxit (không chất HĐBM) khi thực hiện thủy nhiệt ở nhiệt độ 135oC, thời gian 96 giờ (4 ngày).4: Phổ TG - DTG của nhôm hydroxit (không chất HĐBM): Gibbsite khi thực hiện thủy nhiệt ở nhiệt độ 135oC, thời gian 24 giờ (1 ngày).5: Sự ngƣng tụ Al(OH)3 ở nhiệt ổn định 135oC trong 4 ngày.6: Phổ TG - DTG của nhôm hydroxit (chứa chất HĐBM F127).7: Phổ DSC của nhôm hydroxit (chứa chất HĐBM F127).8: Phổ DTA-DSC của nhôm hydroxit (không có chất HĐBM) .9: Phổ TG-DTG của nhôm hydroxit (chứa chất HĐBM SLS).10: Phổ DSC của nhôm hydroxit (chứa chất HĐBM SLS).11: Phổ DSC của nhôm hydroxit (chứa chất HĐBM PEG).12: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi diện tích bề mặt riêng theo thời gian ở nhiệt độ nung 450oC (với chất HĐBM F127) .13: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi diện tích bề mặt riêng theo thời gian ở nhiệt độ nung 500oC (với chất HĐBM F127) .14: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi diện tích bề mặt riêng theo thời gian ở nhiệt độ nung 550oC (với chất HĐBM F127) .15: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi diện tích bề mặt riêng theo thời gian ở nhiệt độ nung 600oC (với chất HĐBM F127) .16: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi diện tích bề mặt riêng theo thời gian ở nhiệt độ nung 550oC (với chất HĐBM SLS) .17: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi diện tích bề mặt riêng theo thời gian ở nhiệt độ nung 550oC (với chất HĐBM PEG) .18: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi diện tích bề mặt riêng theo nồng độ Al(NO3)3 (với chất HĐBM F127) .19: Kết quả đo XRD của γ-Al2O3 đã đƣợc hoạt hóa với SLS .20: Kết quả đo BET của γ-Al2O3 đã đƣợc hoạt hóa với SLS .21: Kết quả đo phân bố lỗ xốp của γ-Al2O3 đã đƣợc hoạt hóa với SLS .22: Kết quả đo đƣờng cong hấp phụ và giải hấp phụ của γ-Al2O3 đã đƣợc hoạt hóa với SLS.23: Kết quả chụp SEM của γ-Al2O3 đã đƣợc hoạt hóa với F127.24: Kết quả chụp TEM của γ-Al2O3 đã đƣợc hoạt hóa với F127 .25: Kết quả chụp SEM của γ-Al2O3 đã đƣợc hoạt hóa với SLS .26: Kết quả chụp TEM của γ-Al2O3 đã đƣợc hoạt hóa với SLS .27: Kết quả chụp SEM của γ-Al2O3 đã đƣợc hoạt hóa với PEG 35,000 .28: Kết quả chụp TEM của γ-Al2O3 đã đƣợc hoạt hóa với PEG 35,000 .29: Hình ảnh minh họa cơ chế hình thành cấu trúc xốp từ các hạt nano .30: Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình tổng hợp nano γ- Al2O3. 82 xi DANH MỤC các CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU & ĐƠN VỊ Ký hiệu Tên đầy đủ Giải nghĩa Å – Angstrӧm – Đơn vị đo Angstrӧm = 10-10m o C – Celsius – Độ C C – Concentration – Nồng độ g – Gram – gam h ‒ hour – giờ l ‒ Lite – lít m – Meter – mét nm – nanometer – nano mét M – Concentration Mol – Nồng độ mol / lít N – Equivalent Concentration – Nồng độ đƣơng lƣợng HĐBM ‒ Hoạt động bề mặt 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1.
KHOA HỌC và CÔNG NGHỆ NANO 1. Khái niệm về vật liệu xốp nano Khoa học và công nghệ nano ra đời đánh dấu một bƣớc đột phá tất yếu của khoa học và kỹ thuật trong thế kỉ 21. Nếu nhƣ hàng ngàn năm trƣớc, đối tƣợng của nghiên cứu khoa học là các vật thể vĩ mô, thì ngày nay, theo thời gian, hiểu biết của con ngƣời tăng lên, và do đó, độ phức tạp cũng gia tăng, khoa học đƣợc phân ra theo các ngành khác nhau nhƣ toán học, vật lí, hóa học, sinh học,. để nghiên cứu các vật thể ở cấp độ nhỏ hơn là nano mét.
Nano mét, một đơn vị đo lƣờng = 1/tỷ mét. Khoa học và công nghệ nano đã giúp con ngƣời đƣa vật liệu đến trạng thái kích thƣớc nano mà ở đó, các ứng dụng của vật liệu này ngày một đa dạng và hiệu quả hơn rất nhiều. Theo định nghĩa, một vật liệu xốp nano là một loại vật liệu kích thƣớc trải một khoảng khá rộng, từ vài nm đến một trăm nm [1]. Để có một con số dễ hình dung, ta có thể thấy, một sợi tóc của con ngƣời rộng khoảng 80,000 nm và một tế bào hồng cầu có kích thƣớc khoảng 7,000 nm.1 cho ta thấy một bức tranh chiều dài về kích thƣớc nano mét [2].
Nhìn chung, nhờ một hệ thống mao quản bên trong khá phát triển hơn vật liệu không xốp tƣơng tự mà vật liệu xốp nano có nhiều tính chất lý hóa đặc biệt: tổng diện tích bề mặt tăng cao, các phản ứng xúc tác dị thể xảy ra trên bề mặt hai pha hoặc trên ranh giới nhiều pha đƣợc cải thiện (về mặt lý thuyết) đáng kể, sự phân bố kích thƣớc lỗ xốp và hóa học cấu trúc lỗ xốp đa dạng,…v. Dựa vào các tính chất này, mà vật liệu xốp đƣợc nghiên cứu cho nhiều nhu cầu ứng dụng khác nhau. Bên cạnh đó, để mang tính thƣơng mại cao, loại vật liệu này nên ít tốn kém, ổn định, và dễ tái sinh,… Sự linh hoạt trong HVTH: NGUYỄN THIỆN HƯNG 2 quá trình tổng hợp đã tạo nên một lĩnh vực nghiên cứu rộng lớn với các ứng dụng công nghiệp. Tóc ngƣời (80µm) Cacbon 60 (0.7nm) Quả bóng (~22cm) 1 10-1m 10-2m 10-3m 10-4m 10-5m 10-6m 10-7m 10-8m 10-9m 10-10m m Các tế bào máu đỏ (7µm).Credit: Hạt Icosahedral virus (150nm) Bọ chét D.Gregoryl Wellcome photo library Hạt Platinum/Titanium dioxide (hạt Platinum có Bó của các ống nano đƣờng kính nhỏ hơn 3nm cacbon đơn vách (rộng đƣợc chỉ bởi mũi tên trên ~1.4nm, dài vài mm).Thess et al, science et al, J Catal 222, 296, 2003 273, 483, 1996 100nm 90nm 80nm 70nm 60nm 50nm 40nm 30nm 20nm 10nm 1nm Mỗi mẫu tự trong logo kích thƣớc khoảng 5nm từ trên Trạng thái đứng yên của xuống dƣới.
Image reproduced by permission of IBM DNA (chiều rộng~2nm) Research Almaden Research center Unauthonized use not permitted Hình 1.1: Thang đo chiều dài (nm) {Thang đo chiều dài vào từ 1 m đến 10-10 m, và minh họa kích thước của một quả bóng so với một phân tử cacbon 60 (C60), còn được gọi là bóng Bucky (một loại fuleren). Đoạn từ 10-7m (100 nm) đến 10-9m (1 nm) được mở rộng ở bên dưới.