Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rừng và tài nguyên thực vật rừng giữ vai trò thiết yếu trong việc duy trì cân bằng sinh thái, cung cấp lâm sản gỗ và lâm sản ngoài gỗ phục vụ đời sống con người. Trong hệ thống lâm sản ngoài gỗ, các loài thực vật được sử dụng làm hương liệu và gia vị chiếm vị trí quan trọng trong văn hóa ẩm thực, chăm sóc sức khỏe và phát triển kinh tế của các cộng đồng miền núi. Tuy nhiên, các tri thức bản địa về khai thác và sử dụng cây hương liệu, gia vị vốn được lưu truyền chủ yếu bằng hình thức truyền miệng, đang đối mặt với nguy cơ mai một nghiêm trọng trước áp lực khai thác thương mại, tập quán du canh và sự suy thoái môi trường tự nhiên.

Xã Mẫu Sơn thuộc huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn là khu vực miền núi cao biên giới, nằm trong dải núi Mẫu Sơn với hệ thực vật phong phú và cộng đồng dân tộc thiểu số (chủ yếu là người Dao) sở hữu kho tàng kinh nghiệm dân gian lâu đời. Nhằm ghi nhận, tư liệu hóa và đề xuất giải pháp bảo tồn nguồn tài nguyên này, tác giả Hoàng Thị Phương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Lâm nghiệp tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (năm 2015) với đề tài: "Nghiên cứu tri thức bản địa về khai thác và sử dụng tài nguyên cây hương liệu và gia vị của cộng đồng các dân tộc tại khu rừng du lịch văn hóa xã Mẫu Sơn - Huyện Lộc Bình - Tỉnh Lạng Sơn".

Khóa luận xác định 04 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định thành phần loài và giá trị sử dụng của các loài thực vật sử dụng làm hương liệu và gia vị trên địa bàn nghiên cứu.
  2. Xác định kiến thức bản địa liên quan đến các loài cây hương liệu và gia vị (tên loài, bộ phận sử dụng, cách thức thu hái, chế biến, bảo quản và sử dụng).
  3. Lựa chọn các loài cây hương liệu và gia vị có giá trị kinh tế, quan trọng để đề xuất ưu tiên bảo tồn và phát triển.
  4. Xác định nguyên nhân suy thoái và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần bảo tồn và phát triển các loài thực vật rừng làm hương liệu và gia vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loài thực vật hoang dại và bán tự nhiên được cộng đồng các dân tộc tại địa phương sử dụng làm hương liệu và gia vị, cùng toàn bộ hệ thống tri thức bản địa đi kèm trong việc nhận biết, khai thác, chế biến và bảo quản.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Mẫu Sơn, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn (tọa độ 21°49’39” B, 106°56’59” Đ; tổng diện tích tự nhiên 6.829,75 ha; địa hình chia cắt mạnh với đỉnh Phia Pò cao 1.541 m; dân cư gồm 279 hộ với 1.238 nhân khẩu phân bố tại 8 thôn bản, trong đó người Dao chiếm 97%).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực địa được điều tra và thu thập từ tháng 8 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề dưới góc độ thực vật dân tộc học (Ethnobotany) và quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Khóa luận vận dụng các định nghĩa về gia vị theo sinh học và ẩm thực; khái niệm về tri thức bản địa (Indigenous Knowledge - IK) và tri thức địa phương (Local Knowledge) dựa trên các công trình của Trần Văn Điền và Hồ Ngọc Sơn (2014), Dương Thị Giang (2013), Mai Thanh Sơn và cộng sự (2011), Vũ Văn Liệt và cộng sự (2010). Tri thức bản địa được nhìn nhận là hệ thống tri thức thực nghiệm hình thành qua tương tác lâu đời giữa con người và môi trường sinh thái, có tính thích ứng cao nhưng dễ bị xói mòn nếu không được văn bản hóa.
  • Tổng quan dữ liệu: Tác giả kế thừa các dữ liệu về đa dạng thực vật Việt Nam (ước tính 12.000 loài thực vật có mạch theo Phạm Hoàng Hộ, 1999; hơn 3.000 loài cây cung cấp nguyên liệu hóa mỹ phẩm và thực phẩm), tổng quan thị trường thương mại gia vị quốc tế (thị phần của Ấn Độ, nhu cầu của EU, Hoa Kỳ) và báo cáo quy hoạch lâm nghiệp của UBND xã Mẫu Sơn (2013).

Phương pháp nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu:

  1. Phương pháp điều tra xã hội học:
    • Liệt kê tự do (Free listing): Phỏng vấn người cung cấp tin (NCCT) được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên - phân tầng (theo dân tộc, độ tuổi, giới tính). Quá trình phỏng vấn lập danh mục tên cây bằng tiếng bản địa và dừng lại khi số lượng loài không tăng thêm theo đường cong bão hòa tích lũy loài.
    • Điều tra theo tuyến (Transect walk) với NCCT chủ chốt: Đi cùng những người giàu kinh nghiệm (người cao tuổi, phụ nữ am hiểu cây thuốc và gia vị) theo các tuyến thực địa qua các sinh cảnh rừng, nương rẫy, khe suối để ghi nhận hiện trạng và thu mẫu.
  2. Phương pháp nghiên cứu thực vật học:
    • Thu thập mẫu tiêu bản theo quy chuẩn (kích thước mẫu ép 41 x 29 cm; mỗi loài thu 3–5 mẫu lặp lại có đầy đủ thân, lá, hoa, quả hoặc mẫu thực vật dân tộc học phục vụ phân tích).
    • Xử lý, phơi sấy mẫu và tiến hành định danh bằng phương pháp hình thái so sánh, tra cứu khóa phân loại chuyên ngành và hiệu chỉnh tên khoa học theo bộ Danh lục các loài thực vật Việt Nam.
  3. Phương pháp phân hạng ưu tiên bảo tồn:
    • Đánh giá mức độ đe dọa của loài dựa trên khung ma trận 4 tiêu chí cho điểm: (1) Độ hữu ích của loài đối với người dân (0–2 điểm); (2) Mức độ dễ xâm nhập của sinh cảnh (0–1 điểm); (3) Tính chuyên biệt về nơi sống (0–2 điểm); (4) Mức độ tác động đến sự sống của loài (0–2 điểm). Tổng điểm dao động từ 0 đến 7; các loài đạt từ 4 điểm trở lên được xếp vào nhóm ưu tiên bảo tồn cấp thiết.
  4. Phương pháp nội nghiệp: Tổng hợp, phân loại, thống kê mô tả và lập bảng số liệu định tính kết hợp định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc bảo tồn tài nguyên thực vật rừng và tri thức bản địa về cây hương liệu, gia vị tại Mẫu Sơn; xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể; phân tích ý nghĩa khoa học (củng cố phương pháp nghiên cứu thực địa, kỹ năng làm việc với cộng đồng) và ý nghĩa thực tiễn (tư liệu hóa tri thức dân tộc, nâng cao trách nhiệm quản lý rừng, đề xuất giải pháp phát triển nguồn gen).

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tri thức bản địa, phân biệt tri thức bản địa với tri thức chính thống; tổng quan lịch sử khai thác và thị trường thương mại gia vị thế giới (vai trò của các nước Nam Á, Đông Nam Á, thị trường tiêu thụ tại EU, Hoa Kỳ); đánh giá tiềm năng cây gia vị, hương liệu lâm sản ngoài gỗ tại Việt Nam. Đồng thời, phần này mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, địa hình, khí hậu thủy văn (nhiệt độ trung bình 18,5°C, lượng mưa 2.000–2.400 mm/năm) và hiện trạng kinh tế - xã hội tại xã Mẫu Sơn, huyện Lộc Bình.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ đối tượng thực vật làm gia vị, hương liệu; xác định thời gian điều tra (8/2014 – 12/2014); mô tả chi tiết các bước kỹ thuật thực hiện gồm: phương pháp liệt kê tự do, phương pháp phỏng vấn theo đường cong bão hòa loài, điều tra theo tuyến với NCCT then chốt, quy trình thu thập và xử lý tiêu bản thực vật học, phương pháp định danh hình thái so sánh, thang điểm phân hạng ưu tiên bảo tồn và phương pháp tổng hợp số liệu nội nghiệp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ các dẫn liệu điều tra thực tế tại Mẫu Sơn:

  • Thành phần loài thực vật: Đã ghi nhận 22 loài thực vật rừng được cộng đồng sử dụng làm hương liệu và gia vị, thuộc 14 họ thực vật khác nhau. Trong đó, 16 loài đã xác định được tên khoa học và họ thực vật, còn 6 loài chỉ mới ghi nhận được tên địa phương do hạn chế về mẫu vật tại thời điểm điều tra.
STT Tên phổ thông Tên địa phương (tiếng Dao/Tày) Tên khoa học Họ thực vật Dạng sống Bộ phận sử dụng Công dụng chính
1 Quả hồi Piều cióc Illicium verum Illiciaceae (Họ Hồi) Gỗ Quả Gia vị tẩm, ướp
2 Dây giang Po chan hêy Aganonerion polymorphum Apocynaceae (Họ Trúc đào) Dây leo Lá, ngọn Gia vị nấu canh chua
3 Riềng Kha đông Alpinia officinarum Zingiberaceae (Họ Gừng) Thảo Củ Gia vị chấm, xào, kho
4 Gừng đỏ Zơrơng – Sung sị Zingiber purpureum Roscoe Zingiberaceae (Họ Gừng) Thảo Củ Gia vị chấm, xào, kho, nấu canh
5 Quế Quế Cinnamomum verum Lauraceae (Họ Long não) Gỗ Vỏ, lá Hương liệu men rượu, món lẩu
6 Mộc nhĩ Mao mộc nhĩ - Vịt hủ linh Auricularia polytricha Sacc Auriculariaceae (Họ Mộc nhĩ) Nấm Thân nấm Nấu canh, xào, làm bánh
7 Nấm hương Trẩu kiếp Lentinula edodes Pleurotaceae (Họ Nấm tán) Nấm Thân nấm Nấu canh, xào, làm bánh
8 Chanh rừng Vầm duầy pít piấu Atalantia citroides Pierre ex.Guill Rutaceae (Họ Cam) Gỗ Lá, quả Chấm, xào, ngâm muối/mật ong
9 Mác mật Mác mật Clausena lansium Rutaceae (Họ Cam) Gỗ Lá, quả Quay, nướng, kho, ngâm măng ớt
10 Quả dọc Mác báo Garcinia multiflora Clusiaceae (Họ Bứa) Gỗ Quả Gia vị nấu canh chua
11 Cúc tần Cúc tân Pluchea indica Asteraceae (Họ Cúc) Thảo Lá, ngọn Tần gà, nấu thịt chó
12 Lá gai Biấu pan Boehmeria nivea Urticaceae (Họ Gai) Thảo Lá Làm bánh
13 Rau răm Là lìu Persicaria odorata Polygonaceae (Họ Rau răm) Thảo Lá, ngọn Gia vị ăn kèm
14 Mùi tàu Hỏm táy Eryngium foetidum Umbelliferae (Họ Hoa tán) Cây bụi Lá Gia vị chấm, ăn kèm
15 Lá mơ Lá mơ Paederia lanuginosa Rubiaceae (Họ Thiến thảo) Dây leo Lá Ăn kèm thịt chó
16 Lá men Pình đìa nòn Uvaria calamistrata Annonaceae (Họ Na) Cây bụi Lá Tạo hương thơm cho men rượu
17 - Mìa đang Chưa xác định Chưa xác định Cây bụi Cả cây Tạo hương thơm cho men rượu
18 - Làu kìm Chưa xác định Chưa xác định Gỗ Lá Gia vị xào thịt
19 - Tẳng hả piêu Chưa xác định Chưa xác định Gỗ Quả Gia vị nấu chua
20 - Kìu shỏi Chưa xác định Chưa xác định Cây bụi Lá Gia vị nấu phở, xào rau
21 - Lày nhàm Chưa xác định Chưa xác định Cây bụi Lá Gia vị nấu phở
22 - Ngỏi Chưa xác định Chưa xác định Cây bụi Lá, ngọn Gia vị rán trứng, làm bánh
  • Cấu trúc dạng sống và bộ phận sử dụng:

    • Cây thân gỗ chiếm tỷ lệ cao nhất với 32% (7 loài), tiếp theo là cây bụi chiếm 27% (6 loài), cây thân thảo chiếm 23% (5 loài), nấm chiếm 9% (2 loài) và dây leo chiếm 9% (2 loài).
    • Về bộ phận sử dụng: Lá là bộ phận được khai thác phổ biến nhất (15/22 loài), tiếp đến là quả (4 loài), củ (2 loài), thân/vỏ (2 loài), ngọn non (4 loài), thể quả nấm (2 loài) và sử dụng toàn bộ cây (1 loài - Mìa đang).
  • Tri thức khai thác, chế biến và bảo quản: Hoạt động thu hái mang tính tự phát, thủ công, diễn ra quanh năm kết hợp khi người dân đi làm nương, đi rừng hoặc hái thuốc. Dụng cụ khai thác gồm dao, cuốc, xẻng, tay. Kỹ thuật sơ chế chủ yếu là rửa sạch dùng tươi, phơi khô trên gác bếp (Quả hồi, Mộc nhĩ, Quế, Vỏ quả dọc), ngâm muối hoặc ngâm mật ong (Chanh rừng), hoặc băm nhỏ, phơi khô, nghiền mịn phục vụ làm bánh men rượu truyền thống (Lá men, Mìa đang, Quế).

  • Phân hạng mức độ đe dọa và xác định loài ưu tiên bảo tồn:

Tên cây Độ hữu ích (0-2) Mức độ dễ xâm nhập (0-1) Tính chuyên biệt nơi sống (0-2) Tác động đến sự sống (0-2) Tổng điểm
Lá men 2 1 1 1 5
Mìa đang 2 1 1 1 5
Gừng đỏ 2 1 1 0 4
Chanh rừng 2 1 0 1 4
Quả hồi 2 1 0 0 3
Mác mật 2 1 0 0 3
Riềng 1 1 1 0 3
Mộc nhĩ 1 0 1 1 3
Nấm hương 1 0 1 1 3
Mùi tàu 1 1 1 0 3
Lá gai 1 1 1 0 3
Rau răm 1 1 1 0 3
Dây giang 1 1 0 0 2
Làu kìm 1 0 1 0 2
Kìu shỏi 1 1 0 0 2
Cúc tần 1 1 0 0 2
Quả dọc 1 0 1 0 2
Tẳng hả piêu 1 0 1 0 2
Lày nhàm 1 1 0 0 2
Lá mơ 1 1 0 0 2
Quế 1 1 0 0 2
Ngỏi 1 1 0 0 2

Kết quả đánh giá xác định được 04 loài có nguy cơ suy thoái cao nhất và cần ưu tiên bảo tồn cấp thiết (đạt từ 4 điểm trở lên): Lá men (5 điểm), Mìa đang (5 điểm), Gừng đỏ (4 điểm) và Chanh rừng (4 điểm).

  • Nguyên nhân suy thoái và giải pháp:
    • Nguyên nhân: Tăng trưởng dân số mở rộng đất canh tác, tập quán du canh đốt nương rẫy, áp lực khai thác tận thu để bán lấy thu nhập, nhận thức về tái sinh của người dân còn hạn chế, địa hình hiểm trở cản trở tuần tra, thiếu kỹ thuật gây trồng tại vườn nhà.
    • Giải pháp đề xuất: Rà soát giao đất giao rừng; cấm phá rừng tự nhiên; quy hoạch nương rẫy cố định; xây dựng mô hình nông lâm kết hợp; tổ chức tập huấn kỹ thuật nhân giống, gây trồng cho người dân; xây dựng hương ước thôn bản và lập quỹ bảo vệ rừng; phát dọn cây phi mục đích hỗ trợ tái sinh tự nhiên; nghiên cứu bảo tồn nguồn gen.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tóm lược các kết quả chính về số lượng loài, phân bố sinh thái, tập quán sử dụng và danh sách loài ưu tiên; đề nghị các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn tiếp tục hỗ trợ nghiên cứu sâu hơn về nhân giống và phát triển chuỗi giá trị cây gia vị bản địa.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả khoa học chính:
    • Đã thống kê và mô tả được 22 loài thực vật rừng làm hương liệu và gia vị tại Mẫu Sơn, phân loại theo 14 họ thực vật (16 loài có tên khoa học, 6 loài định danh theo tên bản địa).
    • Xác định chính xác cấu trúc dạng sống: Thân gỗ (32%), Cây bụi (27%), Thân thảo (23%), Nấm (9%), Dây leo (9%).
    • Xác định bộ phận sử dụng chủ yếu là lá (15 loài), cùng các dạng sơ chế truyền thống (ăn tươi, phơi khô, gác bếp, ngâm mật ong/muối, phối chế men rượu).
    • Xác lập danh mục 04 loài thực vật ưu tiên bảo tồn hàng đầu thông qua ma trận chấm điểm đe dọa sinh thái: Lá men (Uvaria calamistrata), Mìa đang, Gừng đỏ (Zingiber purpureum), Chanh rừng (Atalantia citroides).
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống 11 giải pháp toàn diện bao gồm giải pháp quản lý nhà nước (giao đất giao rừng, xử phạt xâm lấn), giải pháp kỹ thuật lâm sinh (mô hình nông lâm kết hợp, phát dọn hỗ trợ tái sinh), giải pháp xã hội (tuyên truyền, chuyển đổi nương rẫy cố định, tập huấn kỹ thuật) và giải pháp kinh tế (phát triển mô hình kinh tế vườn, bảo vệ nguồn gen).
  • Đóng góp mới: Đây là công trình đầu tiên điều tra và hệ thống hóa chuyên biệt về tri thức bản địa trong khai thác, sử dụng cây hương liệu và gia vị tại khu vực rừng du lịch văn hóa xã Mẫu Sơn, góp phần bổ sung dữ liệu thực vật dân tộc học cho tỉnh Lạng Sơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được ghi nhận trong văn bản:
    • Trong tổng số 22 loài điều tra, vẫn còn 06 loài chưa thể định danh tên khoa học và họ thực vật (Mìa đang, Làu kìm, Tẳng hả piêu, Kìu shỏi, Lày nhàm, Ngỏi).
    • Nguyên nhân do thời gian điều tra thực địa ngắn (từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2014), không trùng với thời kỳ sinh trưởng ra hoa, tạo quả của một số loài, đồng thời mật độ cá thể của một số loài ngoài tự nhiên còn lại rất ít khiến việc thu thập tiêu bản hoàn chỉnh gặp khó khăn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục tổ chức các đợt điều tra thực địa bổ sung vào các mùa khác nhau trong năm để thu thập đầy đủ mẫu vật hoa/quả nhằm định danh chính xác tên khoa học cho 6 loài còn lại.
    • Phối hợp với các chuyên gia thực vật và hóa học để phân tích thành phần hoạt chất, tinh dầu của các loài cây gia vị đặc sản (như Chanh rừng, Lá men, Mìa đang).
    • Nghiên cứu thử nghiệm kỹ thuật nhân giống vô tính/hữu tính và xây dựng mô hình trồng bán tự nhiên dưới tán rừng nhằm tạo sinh kế bền vững cho đồng bào Dao tại địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Thực vật học, Thực vật dân tộc học, Dược liệu học và Nhân học sinh thái.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình ứng dụng phương pháp điều tra thực vật dân tộc học (phương pháp liệt kê tự do kết hợp đường cong bão hòa loài và điều tra theo tuyến có sự tham gia của người dân địa phương).
    • Ma trận 4 tiêu chí lượng hóa mức độ đe dọa sinh thái để xác định loài ưu tiên bảo tồn lâm sản ngoài gỗ cấp cơ sở.
    • Danh mục chi tiết 22 loài cây gia vị kèm tên dân tộc Dao, đặc điểm sinh thái, bộ phận sử dụng và phương thức chế biến truyền thống tại vùng núi cao Mẫu Sơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận được bao nhiêu loài thực vật làm hương liệu và gia vị tại xã Mẫu Sơn và mức độ định danh đạt được ra sao?
Khóa luận ghi nhận tổng cộng 22 loài thực vật thuộc 14 họ thực vật khác nhau được người dân khai thác làm hương liệu, gia vị. Trong đó, tác giả đã định danh được tên khoa học và họ của 16 loài; còn lại 6 loài (Mìa đang, Làu kìm, Tẳng hả piêu, Kìu shỏi, Lày nhàm, Ngỏi) mới ghi nhận được tên địa phương do thiếu mẫu tiêu bản hoa/quả tại thời điểm nghiên cứu.

2. Bốn loài thực vật nào được xếp vào nhóm ưu tiên bảo tồn cấp thiết nhất và tổng điểm đánh giá là bao nhiêu?
Bốn loài được xếp vào nhóm ưu tiên bảo tồn hàng đầu (đạt từ 4 điểm trở lên theo thang đánh giá 4 tiêu chí) gồm có: Lá men (5 điểm), Mìa đang (5 điểm), Gừng đỏ (4 điểm) và Chanh rừng (4 điểm). Đây là những loài có độ hữu ích cao, dễ bị tiếp cận khai thác và chịu tác động mạnh làm suy giảm môi trường sống.

3. Tri thức bản địa của người Dao tại Mẫu Sơn sử dụng những loài cây nào để làm men rượu truyền thống?
Người dân địa phương sử dụng lá của cây Lá men (Uvaria calamistrata), vỏ và lá của cây Quế (Cinnamomum verum), cùng toàn bộ thân/lá của cây Mìa đang (chưa định danh tên khoa học). Các bộ phận này được thu hái, băm nhỏ, phơi khô trên gác bếp hoặc nơi thoáng mát, sau đó nghiền thành bột mịn để phối trộn làm bánh men rượu.

4. Cấu trúc dạng sống của các loài cây hương liệu, gia vị tại Mẫu Sơn phân bố như thế nào?
Trong 22 loài được ghi nhận: Cây thân gỗ chiếm tỷ lệ lớn nhất với 32% (7 loài), cây bụi chiếm 27% (6 loài), cây thân thảo chiếm 23% (5 loài), nấm chiếm 9% (2 loài) và dây leo chiếm 9% (2 loài).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Phương đã tư liệu hóa có hệ thống 22 loài thực vật rừng làm hương liệu và gia vị cùng các tri thức bản địa tương ứng của cộng đồng dân tộc Dao tại xã Mẫu Sơn, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn. Công trình làm rõ thực trạng khai thác tự phát, xác định 04 loài có nguy cơ suy thoái cao cần ưu tiên bảo tồn gồm Lá men, Mìa đang, Gừng đỏ và Chanh rừng. Các giải pháp đề xuất kết hợp giữa quản lý nhà nước, kỹ thuật lâm sinh và phát triển sinh kế vườn rừng mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững lâm sản ngoài gỗ tại địa phương.