Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2018 - 2020, nhu cầu khám chữa bệnh bằng Y học cổ truyền tại khu vực miền núi phía Bắc ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt, đặc biệt tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Lào Cai với tổng cộng 49.834 lượt bệnh nhân điều trị nội trú. Sự chuyển dịch mô hình bệnh tật từ các bệnh truyền nhiễm sang các bệnh không lây nhiễm, bệnh mạn tính và thoái hóa đang đặt ra thách thức lớn cho công tác tổ chức điều trị. Bên cạnh đó, thực trạng phân bổ nguồn nhân lực y tế chuyên khoa tại các cơ sở tuyến tỉnh còn tồn tại nhiều điểm nghẽn về cơ cấu trình độ và định biên vị trí việc làm.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Y học cổ truyền của tác giả Phạm Quý Hoàng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đoàn Quang Huy tại Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam, tập trung giải quyết hai mục tiêu trọng tâm:

  1. Khảo sát và mô tả mô hình bệnh tật của người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Lào Cai giai đoạn 2018 - 2020 theo bảng phân loại quốc tế ICD-10 và danh mục bệnh Y học cổ truyền.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực y tế tại bệnh viện trong năm 2021.

Nghiên cứu được triển khai tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Lào Cai - bệnh viện chuyên khoa hạng II và là tuyến khám chữa bệnh bằng Y học cổ truyền cao nhất trên địa bàn. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp hệ thống số liệu chuẩn xác nhằm giúp các nhà quản lý y tế xây dựng kế hoạch phân bổ giường bệnh, tối ưu hóa quy trình điều trị kết hợp Đông - Tây y và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực y tế địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết chuyển dịch mô hình bệnh tật của Tổ chức Y tế Thế giới và hệ thống lý luận Y học cổ truyền phương Đông. Khung lý thuyết tích hợp hai trục kiến thức cốt lõi:

  • Hệ thống lý luận Y học cổ truyền: Dựa trên học thuyết Âm dương, Ngũ hành, Tạng tượng, Kinh lạc, Bát cương và Biện chứng luận trị. Phân loại bệnh tật chia thành hai nhóm chính gồm Ngoại cảm thời bệnh (dựa trên học thuyết Thương hàn và Ôn bệnh) và Nội khoa tạp bệnh (dựa trên Kim quỹ yếu lược).
  • Hệ thống phân loại bệnh tật hiện đại: Áp dụng Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật lần thứ 10 (ICD-10) của Tổ chức Y tế Thế giới với 21 chương bệnh, kết hợp với Danh mục dùng chung áp dụng trong quản lý khám chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế theo Quyết định số 7603/QĐ-BYT ngày 25/12/2018 của Bộ Y tế.

Các khái niệm then chốt trong nghiên cứu bao gồm: Mô hình bệnh tật, Cơ cấu bệnh tật, Bệnh chính theo ICD-10, Chứng bệnh chính theo Y học cổ truyền, và Định mức nhân lực y tế theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nguồn dữ liệu: Toàn bộ 49.834 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2020 và hồ sơ quản lý 86 cán bộ viên chức của bệnh viện năm 2021.
  • Thiết kế nghiên cứu: Kết hợp hai phương pháp: nghiên cứu hồi cứu mô tả đối với mô hình bệnh tật giai đoạn 2018 - 2020 và nghiên cứu mô tả cắt ngang đối với thực trạng nguồn nhân lực năm 2021.
  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu không xác suất, thu thập toàn bộ hồ sơ bệnh án nội trú lưu trữ tại bệnh viện đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn lựa chọn về thông tin hành chính, chẩn đoán ICD-10 và chẩn đoán theo chứng trạng Y học cổ truyền.
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu được nhập liệu bằng Microsoft Excel và phân tích thống kê trên phần mềm SPSS phiên bản 23.0. Phương pháp này được lựa chọn nhằm bảo đảm tính chính xác trong việc tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn, phục vụ đối chiếu dịch tễ học lâm sàng.
  • Timeline nghiên cứu: Đề tài được triển khai thu thập, xử lý và hoàn thiện số liệu từ tháng 6/2021 đến tháng 12/2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Tăng trưởng lưu lượng bệnh nhân: Tổng số lượt bệnh nhân điều trị nội trú tăng liên tục qua các năm, từ 13.544 lượt năm 2018 lên 14.671 lượt năm 2019 và đạt 21.621 lượt năm 2020 (tăng 59,6% sau 3 năm). Phân bố giới tính ghi nhận bệnh nhân nữ chiếm 52% (25.867 lượt), cao hơn nam giới chiếm 48% (23.967 lượt).
  • Cơ cấu 3 chương bệnh ICD-10 chiếm tỷ lệ cao nhất:
    • Chương XIII (Bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết) đứng đầu toàn viện với 15.449 ca, chiếm 31,00%.
    • Chương IX (Bệnh hệ tuần hoàn) đứng thứ hai với 12.096 ca, chiếm 24,27%.
    • Chương X (Bệnh hệ hô hấp) đứng thứ ba với 7.748 ca, chiếm 15,55%.
    • Ba chương bệnh này gộp lại chiếm tới 70,82% tổng số ca điều trị nội trú.
  • Đặc điểm theo chứng bệnh Y học cổ truyền:
    • Bệnh hệ cơ xương khớp: Chứng tý chiếm tỷ lệ cao nhất với 47,6% (7.715 ca), tiếp theo là Tọa cốt phong chiếm 19,4% (3.143 ca) và Yêu thống chiếm 14,9% (2.405 ca).
    • Bệnh hệ tuần hoàn: Huyễn vựng chiếm tỷ lệ áp đảo 92,2% (10.642 ca), Đầu thống chiếm 4,12% (476 ca).
    • Bệnh hệ hô hấp: Hầu chứng chiếm 78,8% (6.108 ca), Hầu nga chiếm 5,79% (449 ca).
  • Phân bố nhóm tuổi và thời gian nằm viện: Độ tuổi 16 - 59 tuổi chiếm tỷ lệ đông nhất 62,91% (31.351 người), nhóm 60 - 89 tuổi chiếm 35,38% (17.629 người). Số ngày điều trị trung bình toàn viện là 11,22 ± 1,15 ngày; trong đó bệnh tuần hoàn có thời gian nằm viện dài nhất (17,71 ± 3,09 ngày), tiếp theo là bệnh tiêu hóa (16,89 ± 1,37 ngày).
  • Thực trạng nguồn nhân lực năm 2021: Bệnh viện có 86 cán bộ. Trình độ sau đại học có 8 bác sĩ (1 Thạc sĩ, 7 Bác sĩ Chuyên khoa I, chiếm 9,3%), Bác sĩ đại học có 19 người (22,1%), Dược sĩ đại học có 4 người (4,65%), Cử nhân điều dưỡng có 6 người (6,98%), còn lại 42 cán bộ có trình độ cao đẳng, trung cấp và nhân viên khác (48,84%).

Thảo luận kết quả

Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Lào Cai phản ánh rõ nét đặc trưng khí hậu vùng núi cao (lạnh ẩm kéo dài) và sự thay đổi nhân khẩu học địa phương. Tỷ lệ mắc cao của nhóm bệnh cơ xương khớp và tuần hoàn hoàn toàn tương thích với khả năng đáp ứng điều trị vượt trội của các phương pháp Đông y như châm cứu, xoa bóp bấm huyệt và thuốc thang thảo dược. Các dữ liệu dịch tễ này có thể được trình bày trực quan thông qua bảng ma trận chuyển đổi giữa mã ICD-10 và chứng danh Y học cổ truyền, kết hợp biểu đồ cột phân bố đa tầng theo nhóm tuổi và giới tính.

So sánh với các nghiên cứu cùng chuyên ngành, kết quả nghiên cứu có sự tương đồng chặt chẽ với công trình của tác giả Phạm Hoàng Giang tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông (bệnh lý thần kinh và cột sống chiếm ưu thế, nữ giới chiếm 61,14%) và nghiên cứu của tác giả Nhan Hồng Tâm tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố Hồ Chí Minh (hơn 90% bệnh nhân thuộc nhóm cơ xương khớp, tuần hoàn và thần kinh). Sự thống nhất này khẳng định Y học cổ truyền luôn giữ vai trò mũi nhọn trong kiểm soát các bệnh lý mạn tính, giảm đau và phục hồi chức năng vận động.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Quy hoạch và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Ban Giám đốc bệnh viện phối hợp với Sở Y tế tỉnh Lào Cai cử tối thiểu 5 đến 8 bác sĩ đi đào tạo Bác sĩ Chuyên khoa I, Chuyên khoa II hoặc Thạc sĩ Y học cổ truyền, nâng tỷ lệ cán bộ sau đại học đạt mức trên 15% trong giai đoạn 2022 - 2025.
  2. Tái cơ cấu chỉ tiêu giường bệnh và chuyên khoa mũi nhọn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp tham mưu điều chỉnh tăng 20% định mức giường bệnh cho Khoa Cơ xương khớp và Khoa Châm cứu - Phục hồi chức năng ngay trong năm 2023 nhằm đáp ứng lưu lượng bệnh nhân Chứng tý và Huyễn vựng đang gia tăng.
  3. Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật kết hợp Đông - Tây y: Hội đồng Khoa học Bệnh viện ban hành và áp dụng 100% phác đồ điều trị kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại cho các chứng bệnh chiếm tỷ lệ trên 10% (Chứng tý, Huyễn vựng, Tọa cốt phong) theo chuẩn Quyết định số 7603/QĐ-BYT trước quý IV năm 2023.
  4. Nâng cấp hạ tầng trang thiết bị và tự chủ dược liệu: Phòng Tài chính - Kế toán cùng Khoa Dược đầu tư hệ thống sắc thuốc đóng gói tự động công nghiệp và mở rộng hợp tác phát triển vùng trồng dược liệu sạch đạt chuẩn GACP-WHO tại tỉnh Lào Cai, phấn đấu tự chủ 80% nguồn dược liệu thô đạt chuẩn giai đoạn 2023 - 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và nhà quản trị bệnh viện chuyên khoa Y học cổ truyền: Sử dụng số liệu cơ cấu bệnh tật để hoạch định chiến lược phát triển chuyên môn, phân bổ chỉ tiêu giường bệnh và cân đối định mức nhân sự lâm sàng - cận lâm sàng hợp lý.
  • Bác sĩ, kỹ thuật viên và điều dưỡng chuyên ngành Y học cổ truyền: Tham khảo bức tranh dịch tễ chi tiết về các chứng bệnh phổ biến (Chứng tý chiếm 47,6%, Huyễn vựng chiếm 92,2%) để nâng cao kỹ năng chẩn đoán, cá thể hóa biện chứng luận trị và lựa chọn phương pháp dùng thuốc kết hợp vật lý trị liệu hiệu quả.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về y tế và Bảo hiểm Xã hội: Khai thác bằng chứng thực nghiệm về thời gian nằm viện trung bình (11,22 ngày) và cơ cấu mã bệnh ICD-10 để xây dựng chính sách thanh toán bảo hiểm y tế, định mức chi phí khám chữa bệnh phù hợp với cơ sở y tế tuyến tỉnh.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên y khoa: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu dịch tễ hồi cứu, quy trình mã hóa dữ liệu kép giữa ICD-10 và danh mục chứng bệnh Y học cổ truyền.

Câu hỏi thường gặp

  • Điểm đặc trưng nhất trong mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Lào Cai là gì? Nhóm bệnh không lây nhiễm chiếm ưu thế tuyệt đối, trong đó bệnh cơ xương khớp (Chương XIII) chiếm 31,00%, bệnh tuần hoàn (Chương IX) chiếm 24,27% và bệnh hô hấp (Chương X) chiếm 15,55%. Theo Y học cổ truyền, hai bệnh danh ghi nhận số lượng lớn nhất là Huyễn vựng với 10.642 ca và Chứng tý với 7.715 ca trong 3 năm.

  • Cơ cấu độ tuổi bệnh nhân điều trị nội trú phân bố như thế nào? Độ tuổi lao động từ 16 đến 59 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất với 62,91% (31.351 bệnh nhân), tiếp đến là nhóm người cao tuổi từ 60 đến 89 tuổi chiếm 35,38% (17.629 bệnh nhân). Nhóm trẻ em từ 0 đến 5 tuổi chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ 0,11% (53 bệnh nhân).

  • Thời gian điều trị nội trú trung bình của bệnh nhân là bao nhiêu ngày? Số ngày điều trị trung bình toàn viện đạt 11,22 ± 1,15 ngày. Nhóm bệnh hệ tuần hoàn có thời gian điều trị dài nhất với mức 17,71 ± 3,09 ngày, tiếp theo là nhóm bệnh hệ tiêu hóa với 16,89 ± 1,37 ngày và nhóm bệnh hệ hô hấp với 14,69 ± 4,01 ngày.

  • Thực trạng cơ cấu nguồn nhân lực tại bệnh viện năm 2021 ra sao? Bệnh viện có tổng cộng 86 cán bộ. Trình độ chuyên môn gồm 8 bác sĩ sau đại học (1 Thạc sĩ, 7 Bác sĩ Chuyên khoa I), 19 Bác sĩ đại học, 4 Dược sĩ đại học, 6 Cử nhân điều dưỡng, 2 Cử nhân kỹ thuật cận lâm sàng và 42 cán bộ có trình độ cao đẳng, trung cấp hoặc chuyên môn khác.

  • Luận văn thực hiện việc chuẩn hóa mã bệnh y học cổ truyền như thế nào? Nghiên cứu liên hệ song song giữa chẩn đoán Y học hiện đại theo hệ thống mã hóa quốc tế ICD-10 và các chứng danh Đông y theo Quyết định số 7603/QĐ-BYT của Bộ Y tế, ví dụ tăng huyết áp tương ứng với Huyễn vựng, đau thần kinh tọa tương ứng với Tọa cốt phong.

Kết luận

  • Mô hình bệnh tật nội trú tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Lào Cai giai đoạn 2018 - 2020 tập trung chủ yếu vào 3 chương bệnh ICD-10: Cơ xương khớp (31,00%), Tuần hoàn (24,27%) và Hô hấp (15,55%).
  • Cơ cấu chứng bệnh Y học cổ truyền ghi nhận tỷ lệ vượt trội ở các diện bệnh: Huyễn vựng (chiếm 92,2% bệnh tuần hoàn), Hầu chứng (chiếm 78,8% bệnh hô hấp) và Chứng tý (chiếm 47,6% bệnh cơ xương khớp).
  • Đối tượng người bệnh tập trung chủ yếu ở độ tuổi lao động 16 - 59 tuổi (62,91%) và người cao tuổi (36,07%), với tỷ lệ bệnh nhân nữ (52%) cao hơn nam giới (48%).
  • Thời gian điều trị nội trú trung bình toàn viện đạt 11,22 ± 1,15 ngày, thể hiện tính chất phục hồi chức năng và điều trị bệnh mạn tính kéo dài.
  • Nguồn nhân lực năm 2021 có 86 cán bộ, bảo đảm vận hành chuyên môn cơ bản nhưng cần mở rộng quy mô đào tạo sau đại học lên trên 15% và bổ sung điều dưỡng đại học để đáp ứng hơn 21.000 lượt bệnh nhân mỗi năm.

Công trình luận văn của tác giả Phạm Quý Hoàng là tài liệu khoa học có giá trị thực tiễn cao, cung cấp cơ sở dữ liệu dịch tễ vững chắc cho công tác quy hoạch y tế tuyến tỉnh. Các nhà quản lý, bác sĩ và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác sâu các phát hiện của đề tài để ứng dụng vào việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và phát triển nền Y học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn 2022 - 2026.