Tổng quan nghiên cứu

Khi chính thức tái lập vào ngày 01 tháng 01 năm 1997, tỉnh Bình Dương có diện tích tự nhiên 2.717 km2 với dân số ban đầu là 679.000 người, trong đó phụ nữ chiếm trên 50% cơ cấu nhân khẩu. Đứng trước yêu cầu chuyển dịch nhanh chóng từ nền kinh tế thuần nông sang trung tâm công nghiệp - đô thị hàng đầu vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, lực lượng lao động nữ đứng trước hàng loạt cơ hội cùng nhiều thách thức to lớn về sinh kế, chăm sóc gia đình và bình đẳng giới. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ tiến trình vận động, thực trạng tổ chức và hiệu quả các phong trào hành động của tổ chức Hội phụ nữ trong điều kiện biến đổi kinh tế - xã hội sâu sắc.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhằm hệ thống hóa toàn diện các chặng đường hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Bình Dương qua 5 kỳ đại hội, phân tích rõ những ưu điểm, chỉ ra những mặt hạn chế trong từng giai đoạn và đúc kết những bài học lịch sử có giá trị thực tiễn. Phạm vi nghiên cứu về không gian bao quát toàn bộ địa bàn tỉnh Bình Dương, với phạm vi thời gian kéo dài 20 năm từ năm 1997 đến năm 2017. Về mặt ý nghĩa, công trình đánh giá tác động của tổ chức Hội đối với sự phát triển của hơn 220.000 hội viên, đóng góp hạ tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh xuống mức 0,56% vào năm 2005 và giải ngân hàng trăm tỷ đồng vốn tín dụng hỗ trợ phụ nữ xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng phụ nữ, khẳng định phụ nữ là một lực lượng cách mạng trọng yếu quyết định sự thành bại của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. Bên cạnh đó, tác giả tích hợp lý thuyết Giới và Phát triển (Gender and Development - GAD) cùng lý thuyết vai trò xã hội để phân tích vị thế của người phụ nữ trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tương tác biện chứng giữa sự phát triển kinh tế công nghiệp với sự đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội.

Hệ thống khái niệm nòng cốt trong công trình bao gồm: quyền năng kinh tế của phụ nữ, bình đẳng giới, công tác vận động phụ nữ, và tổ chức cơ sở Hội. Nghiên cứu quán triệt sâu sắc các quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết số 04-NQ/HNTW của Bộ Chính trị về công tác phụ vận và Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27 tháng 04 năm 2007 của Bộ Chính trị khóa X về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đặc biệt trong bối cảnh lao động nữ chiếm tới 70% lực lượng sản xuất tại 28 khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic làm hai trục phương pháp luận chủ đạo. Phương pháp lịch sử giúp tái hiện một cách trung thực, sinh động từng giai đoạn hình thành và phát triển của Hội qua 20 năm. Phương pháp lôgic cho phép khái quát các quy luật vận động, làm rõ mối liên hệ giữa chính sách của Đảng, Nhà nước với sự chuyển biến trong đời sống hội viên. Luận văn còn kết hợp đồng bộ các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu để rút ra các nhận định khoa học khách quan.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 9 đơn vị hành chính cấp huyện (1 thành phố, 4 thị xã, 4 huyện) và 91 đơn vị hành chính cấp xã (48 xã, 41 phường, 2 thị trấn) cùng dữ liệu hồ sơ quản lý của hơn 220.000 hội viên. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ theo chuỗi thời gian lịch sử từ năm 1997 đến năm 2017. Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được khai thác từ các văn kiện Đại hội đại biểu Phụ nữ tỉnh Bình Dương từ khóa VI đến khóa X, báo cáo tổng kết thường niên của Ban Chấp hành Tỉnh hội, văn kiện Đảng bộ tỉnh, hồi ký nhân chứng lịch sử và kỷ yếu hội thảo khoa học cấp quốc gia. Timeline nghiên cứu được thực hiện chuyên sâu và hoàn thành trong năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu lịch sử 20 năm (1997 - 2017) đã mang lại các phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, hệ thống tổ chức và mạng lưới hội viên tăng trưởng mạnh mẽ cả về lượng và chất. Số lượng hội viên tăng từ 105.287 người năm 1997 lên trên 220.000 người vào năm 2006, đạt tỷ lệ tập hợp 62,35% phụ nữ trong độ tuổi vào tổ chức. Năm 2001 ghi nhận mức kết nạp kỷ lục với hơn 11.000 hội viên mới. Toàn tỉnh đã đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị và chuyên môn cho 3.218 lượt cán bộ Hội các cấp.

Thứ hai, chương trình hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế và giảm nghèo đạt kết quả nổi bật. Riêng giai đoạn 2001 - 2006, các cấp Hội đã hỗ trợ 171.014 lượt cán bộ, hội viên và phụ nữ nghèo tiếp cận các nguồn vốn vay với tổng doanh số 252 tỷ đồng. Trung tâm Dịch vụ việc làm phụ nữ đã đào tạo nghề cho 5.310 lao động nữ và giới thiệu việc làm thành công cho 19.967 lượt người, góp phần kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh xuống còn 0,56% vào năm 2005.

Thứ ba, vị thế chính trị và quyền tham chính của phụ nữ được nâng cao rõ rệt. Tỷ lệ cán bộ nữ tham gia Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2004 - 2009 đạt 12,76% ở cấp tỉnh, 20,52% ở cấp huyện và 14,86% ở cấp cơ sở; có 100% Chủ tịch Hội phụ nữ cấp huyện tham gia cấp ủy Đảng cùng cấp.

Thứ tư, công tác chăm sóc sức khỏe và xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng đạt độ bao phủ sâu rộng. Toàn tỉnh xây dựng được 115 câu lạc bộ gia đình với 1.732 thành viên, tỷ lệ tiêm chủng mở rộng và tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ mang thai đạt từ 80% đến 100%, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 10%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến những thành tựu trên xuất phát từ sự chỉ đạo sát sao của Trung ương Hội, Tỉnh ủy Bình Dương và đặc biệt là năng lực thích ứng của Tỉnh hội trước làn sóng công nghiệp hóa. Với 3.024 dự án FDI thu hút 28.078,8 triệu USD và tỷ lệ lao động nhập cư chiếm khoảng 85% dân số lao động toàn tỉnh, Hội đã kịp thời chuyển đổi mô hình từ địa bàn nông thôn sang quản lý, tập hợp nữ công nhân tại các khu nhà trọ, khu công nghiệp.

So với giai đoạn trước năm 1997 thuộc tỉnh Sông Bé khi tổ chức còn mỏng và hoạt động mang tính dàn trải, giai đoạn 2006 - 2017 đã chứng kiến bước nhảy vọt khi bộ máy chuyên môn được chuẩn hóa thành 6 ban và đơn vị trực thuộc. Các dữ liệu lịch sử này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ đường thể hiện tốc độ gia tăng hội viên từ năm 1997 đến năm 2017 và bảng thống kê ma trận đối chiếu 10 nguồn vốn ủy thác tín dụng qua Ngân hàng Chính sách xã hội, minh chứng rõ nét cho hiệu quả chuyển đổi mô hình an sinh xã hội tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn 20 năm, luận văn đưa ra 4 nhóm khuyến nghị then chốt:

Thứ nhất, đổi mới mạnh mẽ mô hình tập hợp và chăm lo đời sống cho nữ công nhân lao động nhập cư. Đẩy mạnh thành lập các câu lạc bộ nữ công nhân nhà trọ và chi hội phụ nữ trong doanh nghiệp ngoài nhà nước, phấn đấu đạt mục tiêu tập hợp trên 75% phụ nữ tạm trú vào các hoạt động an sinh xã hội trong giai đoạn 2020 - 2025. Chủ thể thực hiện là Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Lao động và Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh.

Thứ hai, nâng cấp các chương trình đào tạo nghề gắn với chuyển đổi số và phát triển kinh tế số. Đặt mục tiêu đào tạo nghề, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và tư vấn việc làm cho ít nhất 25.000 lao động nữ trong mỗi nhiệm kỳ, chú trọng hỗ trợ nguồn vốn khởi nghiệp sáng tạo. Giao Trung tâm Giới thiệu việc làm phụ nữ tỉnh phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội triển khai liên tục đến năm 2025.

Thứ ba, tăng cường công tác giám sát, phản biện xã hội và tham mưu quy hoạch cán bộ nữ. Chủ động tạo nguồn và giới thiệu cán bộ nữ ưu tú cho cấp ủy Đảng, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy và cơ quan dân cử các cấp đạt từ 25% đến 30% trong các nhiệm kỳ đại hội tiếp theo. Chủ thể thực hiện là Ban Tổ chức - Kiểm tra Tỉnh hội phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Nội vụ.

Thứ tư, nhân rộng các mô hình hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững. Duy trì 100% cơ sở Hội triển khai hiệu quả cuộc vận động Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch, phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống dưới 5% và 100% phụ nữ nghèo làm chủ hộ được giúp đỡ sinh kế bền vững trước năm 2030, do Ban Gia đình - Xã hội và Hội phụ nữ cấp xã, phường trực tiếp điều hành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo và chuyên trách Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp. Luận văn cung cấp toàn bộ bức tranh thực tiễn và kinh nghiệm tổ chức bộ máy, phát triển hội viên và điều hành các nguồn vốn tín dụng tiết kiệm cơ sở để áp dụng trực tiếp vào công tác phong trào.

Nhóm 2: Nhà nghiên cứu lịch sử địa phương, giới học và khoa học xã hội. Công trình là nguồn tư liệu khoa học hệ thống, chuẩn xác về sự chuyển biến lịch sử của phong trào phụ nữ Nam Bộ trong giai đoạn tái lập tỉnh và công nghiệp hóa với hơn 20 năm dữ liệu lưu trữ.

Nhóm 3: Các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách lao động, việc làm. Luận văn là cơ sở dữ liệu quan trọng để tham mưu chính sách an sinh, nhà ở và chăm sóc sức khỏe cho lực lượng hơn 70% lao động nữ nhập cư tại các đô thị công nghiệp lớn.

Nhóm 4: Giảng viên, sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Xã hội học và Công tác xã hội. Nghiên cứu đóng vai trò là tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp nghiên cứu lịch sử chuyên ngành, kỹ năng xử lý tư liệu lưu trữ và phân tích số liệu thống kê.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tiếp cận hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Bình Dương dưới góc độ nào? Công trình tiếp cận toàn diện dưới góc độ khoa học Lịch sử Việt Nam, tập trung hệ thống hóa tiến trình tổ chức và phong trào hành động của Tỉnh hội trong 20 năm từ khi tái lập tỉnh năm 1997 đến năm 2017 thông qua 5 kỳ đại hội đại biểu.

  2. Bộ máy cơ quan Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Bình Dương có sự thay đổi ra sao qua các giai đoạn? Từ chỗ chỉ có 4 ban chuyên môn với nhân lực hạn chế trong giai đoạn 1997 - 2006, đến giai đoạn 2006 - 2017, bộ máy cơ quan Tỉnh hội đã được kiện toàn thành 6 ban và đơn vị gồm Văn phòng, Ban Kinh tế, Ban Gia đình - Xã hội, Ban Tuyên giáo - Chính sách, Ban Tổ chức - Kiểm tra và Trung tâm Giới thiệu việc làm.

  3. Hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế của Hội mang lại thành quả nổi bật gì? Trong giai đoạn 2001 - 2006, Hội đã giải ngân 252 tỷ đồng cho 171.014 lượt phụ nữ vay vốn, đào tạo nghề cho 5.310 người và giới thiệu việc làm cho 19.967 lao động, đóng góp quan trọng kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh xuống mức 0,56% năm 2005.

  4. Tỷ lệ phụ nữ Bình Dương tham gia vào cơ quan lãnh đạo, dân cử đạt kết quả như thế nào? Trong nhiệm kỳ 2004 - 2009, tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân đạt 12,76% ở cấp tỉnh, 20,52% ở cấp huyện và 14,86% ở cấp xã; có 100% Chủ tịch Hội cấp huyện tham gia cấp ủy và 20,91% lãnh đạo các sở, ban, ngành là nữ.

  5. Nét đặc thù lớn nhất trong phong trào phụ nữ Bình Dương so với các địa phương khác là gì? Bình Dương có tới 28 khu công nghiệp tập trung với tỷ lệ lao động ngoài tỉnh chiếm 85% và 70% trong số đó là nữ, đòi hỏi tổ chức Hội phải đổi mới phương thức tập hợp hướng trọng tâm vào nữ công nhân xa quê và các khu nhà trọ.

Kết luận

  • Luận văn đã phục dựng bức tranh lịch sử chân thực, hệ thống và toàn diện về hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Bình Dương suốt chặng đường 20 năm (1997 - 2017).
  • Khẳng định vai trò nòng cốt của tổ chức Hội trong việc thu hút hơn 220.000 hội viên, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và nâng cao vị thế chính trị, kinh tế của người phụ nữ thời kỳ đổi mới.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm sâu sắc về kiện toàn bộ máy từ 4 ban lên 6 ban chuyên trách và quản lý hiệu quả 252 tỷ đồng nguồn vốn vay xóa đói giảm nghèo.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm giải quyết bài toán an sinh xã hội cho hơn 70% lao động nữ nhập cư trên địa bàn tỉnh.
  • Xác định lộ trình hành động trọng tâm cho giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 để đưa phong trào phụ nữ Bình Dương trở thành hình mẫu tiêu biểu của cả nước.

Nghiên cứu mở ra hướng đi khoa học giá trị, cung cấp luận cứ thực tiễn vững chắc cho các nhà hoạch định chính sách và cán bộ phong trào. Hãy khai thác nguồn tư liệu phong phú của luận văn thạc sĩ này ngay hôm nay để tối ưu hóa công tác vận động phụ nữ và phát triển cộng đồng bền vững.