Chương 1: Một số vấn đề lý luận về phát triển dịch vụy tế Chương 2: Thực trang phát triển dịch vụ y tế công lập tại thành phổ Đà. Ning trong thời gian qua Chương 3: Một số giải pháp pháp triển dịch vụ y tế công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới. Trong những nam gin đây, vấn đề phát triển dịch vụ y tế đã có nhiều tài liêu, nhiều hội thảo, nhiều công trình, nhiều luận án, nhiều luận văn nghiên. cứu, đề cập ở những góc độ khác nhau, trong đó đáng lưu ý là: Chu Văn Thành (2005), “Dich vự công đổi mới quản lý và tổ chite cung ứng ở Liệt Nam ”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
Đây là cuốn sách đi sâu. phân tích những vấn đề cơ bản về dịch vụ và dịch vụ công. Đồng thời tác giả cũng nêu lên thực trạng quản lý và cung ứng dịch vụ công ở nước ta. Và theo tác giả thì trong thời gian tới cin phải đỗi mới quản lý và tổ chức cung img dịch vụ công để đạt hiệu quả cung ứng tố hơn.
Từ đó, tác giả da cho ta thấy. được những vấn để cơ bản của dịch vụ y tế (thuộc dịch vụ công), việc quản lý. và tổ chức cung ứng dịch vụ y tế ở nước ta hiện nay và gợi ý cách thức để. phát triển dịch vụ y tế trong thời gian tới.
Đỗ Nguyễn Phương và Phạm Huy Dũng (đồng chủ biên), “Xã ñội hóa y tê ở Việt Nam — Những vấn đề lý luận và thực tiễn ”, NXB Chính trị Quốc gia. Bằng phương pháp phân tích - tổng hợp, điều tra nghiên cứu xã hội học. cuốn sách nhằm mục đích làm sáng rõ những vấn đẻ lý luận về xã hội hóa y tế, đã tổng kết, đánh giá sâu sắc thực trạng công tác xã hội hóa y tế ở Việt ‘Nam hiện nay và xây dựng mô hình hóa y tế nằm đảm bảo công bằng và hiệu. quả trong chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Cùng với việc làm rõ và giải đáp những vấn đề lý luận, về nhận thức, qua kết quả khảo sát tại mộ số địa phương tiêu biểu, cuốn sách còn nêu ra một số khuyến nghị nhằm góp phan đẩy mạnh hơn nữa việc thực hiện xã hội hóa y tế, tạo ra những nguồn lực. vững mạnh hơn nữa cho sự nghiệp chăm sóc sức khỏe toàn dân. Trong những, năm gần đây, cùng với sự tăng trưởng kinh tế của đất nước, chất lượng dịch. vụ y tế tại một số cơ sở y tế đã tăng lên, song trên thực tế có những người dân.
bi nghéo di do phải chỉ trả một khoản khá lớn cho dịch vụ y tế, vượt quá khả năng tải chính của họ. Đâ là sự mắt công bằng trong chăm sóc sức khỏe toàn dân mà Đảng va Nhà Nước ta đang nổ lực khắc phục. Nhằm xây dựng một nên y tế định hướng công bằng và hiệu quả. phải tiến hành xã hội hóa y tẾ và chăm sóc, bảo vệ sức khỏe là giải pháp chiến lược quan trọng.
Trương Việt Dũng, Nguyễn Duy Luật, Nguyễn Văn Hiến (đồng chủ biên), Bài giảng quản lý và chính sách y tế. Dùng cho đối tượng sau đại học, NXB Y hoc — 2002: Đại cương về tổ chức và hệ thống y tế. Hệ thống y tế Việt Nam. Quản lý y tế (quản lý nhân lực, quản lý thông tin, quản lý tài chính và vật tư.
Xây dựng chính sách y tế công công) Bui Quang Binh, gido trình kinh tế phát triển, NXB thông tin và truyền thông, cuốn sách này đề cập đến vẫn đề sức khỏe và phát triển, vấn đề sức. khỏe ảnh hưởng đến thu nhập và tăng trưởng. Đề án: “Phát triển mạnh các ngành dịch vụ trên địa bàn thành phố Đà Nang dén năm 2020, định hướng đến năm 2035” của Ủy ban nhân dân thành. Trong đề án nêu rõ mục tiêu đầu tư xây dựng để Đà Nẵng từng.
bước trở thành 01 trong 04 trung tâm y tế chuyên sâu nhất của cả nước. Nguyễn Nguyệt Nga, “Sự phát triển của khu vực y tế và cải cách kinh tế trong một nên kinh tế đang chuyển đổi ”. Việt Nam 1989-1997, Luận án Tiên. sĩ khoa học kinh tế.
Luân án này trình bảy các chính sách thu viện phí, chính sách bảo hiểm y tế và sự pháp triển của khu vực y tế tư nhân và ảnh hưởng. của nó đến việc sử dụng các địch vụ y tế và hoạt động ngành y tế. Nguyễn Thị Kiều Liên, Phòng Tổng hợp - Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng, “Báo cáo đánh giá mức sống người dân thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2002-2012”, Báo cáo đã phân tích sự chuyển biến về mặt kinh tế và đô thị hóa ảnh hưởng đến đời sống của cư dân thành phố trong 10 năm qua. học tập: “ Quản trị cung ứng dịch vụ ” và Marketing dịch vụ” của Th§.
Võ Thị Quỳnh Nga, NXB Trung tâm đảo thường xuyên Dai học Đà Nẵng. Đây là tài liệu phục vu cho việc học tập và nghiên cứu quá trình cung ứng dich vu. Tài liệu đã trình bảy những lý luận cơ bản về dịch vụ và những vấn để liên quan đến dịch vụ, cách thức cung ứng địch vụ. Qua đó cho ta thấy được để phát triển dịch vụ nói chung, cũng như phát triển dịch vụ y tế nói riêng cằn phải quan tâm đến quá trình cung ứng dịch vụ y tế cho bệnh nhân, cũng như làm tốt các khâu Marketing đồi với dịch vụ y tế.
Luận văn thạc sĩ: “Phát triển dịch vụ y tế tỉnh Quảng Nam” của Trần Thị Ngọc Thương (2012). Trong luận văn này, tác giả đã di sâu phân tích những vấn để cơ bản về dịch vụ y tế và thực trạng phát triển dich vu y té nh Quảng Nam giai đoạn 2007-2011. Bên cạnh những kết quả đạt được, tác giả cung nêu ra những mặt còn hạn chế trong phát triển dịch vụ y tế tỉnh Quảng. Đồng thời tác giả đã đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ y tế tỉnh trong thời gian sắp tới.
Luận văn cung cắp cho ta những vấn đề lý luận về phát triển dịch vụ y tế của địa phương. Tuy nhiên, do điều kiện tự nhên, khí hậu, các điều kiện phát triển địch vụ y tế ở mỗi địa phương là khác nhau nên khi vận dụng vào phát triển dịch vụ y tế tại thành phố Đà Nẵng cần phải linh. hoạt, sáng tạo, phù hợp với điều kiện cụ thể của thành phố Đà Nẵng hiện nay. CHUONG I MOT SO VAN DE LY LUAN VE PHAT TRIEN DICH VU Y TE CONG LAP 1.
KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIÊN DỊCH VỤ Y TẾ 1.1, Một số ki niệm a. Dich vụ Trong cuộc sống ngày nay, chúng ta biết đến rat nhiều hoạt động trao đổi được gọi chung là dịch vụ và ngược lại dịch vụ bao gồm rất nhiều các loại hình hoạt động và nghiệp vụ trao đổi trong các lĩnh vực và ở cấp độ khác. Đã có nhiều khái niệm, định nghĩa vẻ dịch vụ nhưng để có hình dung về dịch vụ trong luận văn này, em đã tham khảo một số khái niệm dịch vụ cơ bản. sau Theo từ điển Tiếng Việt.
Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công. Định nghĩa về dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự. như hàng hóa nhưng phi vật chất. Theo quảng điểm kinh tế học, bản chất dịch.
vụ là sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức khỏe. và mang lại lợi nhuận [25] Theo Philip Kotler: Dich vụ là mọi hoạt động và kết quả mả một bên có thể cũng cấp cho bên kia và chủ yếu là võ hình và không dẫn đến quyển sở hữu một cái gì đó. Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản. phim vat chat Định nghĩa về dịch vụ của Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân: Dịch vụ là những hoạt động có ích của con người tạo ra những * sản phẩm” dịch vụ, không tổn tại dưới hình thái sản phẩm, không dẫn đến việc chuyển quyển sở hữu nhằm thỏa mẫn đầy đủ, kịp thời, thuận tiện và văn minh các nhu cầu sản.
xuất và đời sống xã hội của con người. Theo Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO), dịch vụ là kết quả của một quá trình”, “là kết quả của ít nhất một hoạt đông cần được tiến hành tại nơi tương giao giữa người cung ứng và khách hàng và thường không hữu hình”. Trong đó, “quá trình là tập hợp các hoạt đông có liên quan lẫn nhau hoặc tương tác n đổi đầu vào thành đầu ra”. Thực tế, ngày nay khó có thể phân biệt dịch vụ với hang hóa, vì khi mua một hàng hóa thường người mua cũng nhận được lợi ích của một số dịch vụ hỗ trợ kèm theo.
Tương tự, một địch vụ thường được kèm theo một hàng hóa. hữu hình nhằm gia tăng giá trị của dịch vụ. Như vậy, dịch vụ là kết quả của một quá trình biến đổi các yếu tổ đầu. vào thành đầu ra cần thiết cho khách hàng.
Quá trình đó bao gồm các hoạt động phía sau (bên trong) và các hoạt động phía trước, nơi mà khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ tương tác với nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách. hàng theo cách mà khách hàng mong muốn và suy cho cùng dó là tạo ra giá trí cho khách hàng b, Dịch vụ y tế - Theo nghĩa rộng: DVYT là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa người cung cấp dịch vụ và khách hàng để đáp ứng nhu cầu về sức. khỏe từ hoạt động vệ sinh môi trường sống và làm việc, dinh dưỡng, phòng. chống bệnh tật đến khám và điều trị bệnh do các cơ sở y tế Nhà Nước (Trạm.
y tế xã/ phường, Trung tâm y tế Quận/ huyện các cơ sở y tế tuyến tỉnh, thành. phố và Trung ương) cung cấp [36, tr.20] Như vậy DVYT bao gồm các hình thức phòng ngừa, khám chữa bệnh, điều dưỡng, phục hồi chức năng về thể chất cũng như tinh thần cho con. người - Theo nghĩa hẹp: DVYT là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa người cung cấp dịch vụ và khách hàng để đáp ứng nhu cầu về khám và điều trị bệnh do các cơ sở y tế Nhà Nước (Trạm y tế xã/ phường, Trung. tâm y tế Quận/ huyện các cơ sở y tế tuyến tỉnh, thành phố và Trung ương).[36, tr21] Có quan niệm cho rằng dịch vụ y tế là hàng hóa y tế song không được sử: dụng vì để bị lợi dụng để biện minh cho hoạt động y tế kiếm lời, trái đạo đức.