Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp. Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chương 3: Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNDN trên địa bàn huyện Tam Đảo - Vĩnh Phúc. Chương 4: Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng công tác quản lý thuế TNDN trên địa bàn huyện Tam Đảo - Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Khái niệm và sự hình thành thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Khái niệm Vào giữa thế kỷ XIX, đầu thế kỷ thứ XX, một số quốc gia trên thế giới đã sớm đƣa Luật thuế TNDN vào hệ thống pháp luật thuế của quốc gia họ nhƣ Anh, Nhật, Pháp, Thụy Sỹ… Ở Việt Nam, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức (Nguồn: Quốc hội, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12).
Cùng với công cuộc cải cách thuế bƣớc I năm 1990, Luật thuế lợi tức đã đƣợc ban hành. Tuy nhiên qua 8 năm thực hiện, Luật thuế lợi tức dần dần bộc lộ nhiều nhƣợc điểm và không còn phù hợp với tình hình kinh tế Việt Nam. Vì vậy, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã đƣợc ban hành nhằm đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới. Vậy, thuế TNDN là gì? Thuế TNDN là thuế đánh vào thu nhập của các tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm mục đích góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển theo hƣớng có lợi thông qua ƣu đãi thuế, động viên một phần thu nhập vào ngân sách nhà nƣớc và đảm bảo sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các tổ chức sản xuất, kinh doanh (Nguồn: Quốc hội, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12).
Đặc điểm, ý nghĩa thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 6 của thuế. Hiện nay ở các nƣớc phát triển, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nƣớc và thực hiện phân phối thu nhập. Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tƣợng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định. Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau: - Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
- Sự ra đời của thuế thu nhập doanh nghiệp xuất phát từ nhu cầu tài chính của Nhà nƣớc (Trung tâm bồi dưỡng kiến thức - Trường ĐH Thành Đông - Thanhdong. Bài tìm hiểu về thuế TNDN phần 1 ngày 06/9/2012). Ở Việt Nam, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức (Nguồn: Quốc hội, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12). Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp: Đối với đời sống kinh tế xã hội, thuế đóng vai trò là công cụ quan trọng của Nhà nƣớc để quản lý, điều tiết sản xuất kinh doanh cũng nhƣ phân phối tiêu dùng, thúc đẩy kinh tế phát triển.
Đối tƣợng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các doanh nghiệp, các nhà đầu tƣ thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là ngƣời chịu thuế. Thuế TNDN mang đầy đủ tính chất của thuế trực thu, thƣờng mang tính lũy tiến, đảm bảo công bằng xã hội. Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của các cơ sở kinh doanh nên nó phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tƣ. Thuế TNDN đƣợc xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 7 chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tƣ kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN.
- Cách tính thuế TNDN: Thuế TNDN đƣợc xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất. Thuế TNDN phải nộp phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế trong kỳ x thuế suất (%) Thu nhập chịu Doanh thu tính Chi phí hợp lý Thu nhập chịu thuế trong kỳ = thuế thu nhập - + trong kỳ thuế khác tính thuế trong kỳ - Thuế suất: Thuế TNDN là thuế trực thu. Nhƣng nó khác đặc điểm của loại thuế trực thu ở tính chất lũy tiến.
Thuế suất thuế TNDN sử dụng là mức thuế suất đồng nhất. Tuy nhiên do mục tiêu của chính sách phát triển kinh tế xã hội thì mức thuế suất này có thể khác nhau trong việc áp mức thuế suất cho từng lĩnh vực, địa bàn, ngành nghề. - Nghĩa vụ nộp thuế TNDN: Bao gồm tất cả các tổ chức, kể cả tổ chức nƣớc ngoài đƣợc thành lập theo Pháp luật Việt Nam có phát sinh thu nhập ở trong hay ngoài nƣớc thì đều phải có nghĩa vụ xác định số thuế TNDN phải nộp vào NSNN Việt Nam. Ý nghĩa thuế TNDN: - Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nƣớc thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
- Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN. - Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hƣớng kế hoạch, chiến lƣợc, phát triển toàn diện của Nhà nƣớc. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 8 - Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nƣớc trong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định. Nội dung cơ bản c ủ a l u ậ t thuế TNDN và các hệ thống chính sách ban hành hướng dẫn thuế TNDN 1.
Nội dung cơ bản của luật thuế TNDN Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 đƣợc Quốc hội khóa XII thông qua ngày 03/06/2008 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 có 4 chƣơng 20 điều. Luật này quy định về ngƣời nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập đƣợc miễn thuế, căn cứ tính thuế, phƣơng pháp tính thuế và ƣu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Những nội dung cơ bản về thuế TNDN nhƣ sau: - Theo quy định của luật thuế TNDN năm 2008 thì thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ điều tiết vào thu nhập của các tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, không còn điều tiết thu nhâp của cá nhân có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (đã đƣợc xác định là đối tƣợng chịu thuế thu nhập cá nhân). - Đối tƣợng chịu thuế của thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập có nguồn gốc phát sinh chủ yếu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Nhƣ vậy, dƣới góc độ lý luận, để thu nhập đƣợc coi là thu nhập chịu thuế phải thỏa mãn 2 điều kiện: - Kinh doanh phát sinh trên thực tế không phân biệt tƣ cách chủ thể là doanh nghiệp hay là các tổ chức khác, có đăng ký kinh doanh hay không có đăng ký kinh doanh (đăng ký dƣới các hình thức khác theo luật Các tổ chức tín dụng, luật Luật sƣ, luật Đầu tƣ…). - Có thu nhập thực tế hợp pháp phát sinh trực tiếp từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên và các khoản thu nhập khác. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 9 - Đối tƣợng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là mọi tổ chức và doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. - Mức độ điều tiết của thuế thu nhập doanh nghiệp là rất lớn.
- Mục đích cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp là động viên một phần thu nhập vào ngân sách nhà nƣớc, đảm bảo sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa phát sinh thu nhập. - Người nộp thuế: Ngƣời nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế, bao gồm: a) Doanh nghiệp đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Doanh nghiệp đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật nƣớc ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nƣớc ngoài) có cơ sở thƣờng trú hoặc không có cơ sở thƣờng trú tại Việt Nam; c) Tổ chức đƣợc thành lập theo Luật hợp tác xã; d) Đơn vị sự nghiệp đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập. - Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế: Doanh nghiệp đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam; - Thu nhập chịu thuế: + Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này. + Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhƣợng vốn, chuyển nhƣợng bất độ ng sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 10 nhập từ chuyển nhƣợng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi đƣợc; thu khoản nợ phải trả không xác định đƣợc chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trƣớc bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận đƣợc từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
- Thu nhập được miễn thuế: 1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức đƣợc thành lập theo Luật hợp tác xã. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.