Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài “Thực trạng sản xuất kinh doanh và giải pháp phát triển thương hiệu sản phẩm đông trùng hạ thảo của Công ty cổ phần Khoa học sự sống tại Trường đại học Nông lâm Thái Nguyên” do sinh viên Đinh Thị Huệ thực hiện thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (khóa học 2015 – 2019), dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Lê Minh Tú và cán bộ cơ sở ThS. Ma Thị Trang.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế khi Việt Nam gia nhập các tổ chức như WTO, APEC, các doanh nghiệp trong nước đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ việc mở cửa thị trường và dỡ bỏ hàng rào thuế quan. Đồng thời, quá trình phát triển xã hội khiến nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người tiêu dùng ngày càng gia tăng. Tại thị trường Việt Nam, sản phẩm Đông trùng hạ thảo (ĐTHT) tuy đã xuất hiện và có tiềm năng lớn nhờ hàm lượng giá trị y dược cao, song nhận thức của khách hàng về thương hiệu sản phẩm của Công ty cổ phần Khoa học sự sống vẫn chưa rõ ràng, thương hiệu còn vắng bóng trên các phương tiện truyền thông và khâu tiêu thụ chưa có sự đột phá. Trước yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và hoàn thiện công tác thiết kế, phát triển thương hiệu, tác giả đã chọn đề tài này làm khóa luận tốt nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh và giải pháp phát triển thương hiệu sản phẩm đông trùng hạ thảo, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao thương hiệu và hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần Khoa học sự sống trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Khái quát những vấn đề chung nhất của Công ty cổ phần Khoa học sự sống.
    2. Tìm hiểu thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty và giải pháp phát triển thương hiệu đông trùng hạ thảo.
    3. Phân tích những thuận lợi, khó khăn của công ty trong việc phát triển thương hiệu sản phẩm đông trùng hạ thảo.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động và thương hiệu sản phẩm đông trùng hạ thảo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác phát triển thương hiệu sản phẩm đông trùng hạ thảo của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Khoa học sự sống, đặt tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (cơ sở sản xuất tại Tổ 10, Xã Quyết Thắng, TP. Thái Nguyên; trụ sở chính tại Số nhà 8, Tổ 2, Phường Tân Lập, TP. Thái Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập số liệu trực tiếp được tiến hành từ ngày 13/08/2018 đến ngày 23/12/2018; chuỗi số liệu thứ cấp phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh và tiêu thụ của doanh nghiệp được tổng hợp chủ yếu trong giai đoạn 2015 – 2017 và một phần năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận kinh tế và quản trị kinh doanh làm nền tảng phân tích thực trạng:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Quản trị và quản trị doanh nghiệp: Được tiếp cận theo tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực nhằm đạt mục tiêu đề ra; quản trị theo chu kỳ sản xuất kinh doanh từ yếu tố đầu vào, quy trình sản xuất đến đầu ra thị trường.
    • Hiệu quả sản xuất kinh doanh: Phạm trù kinh tế phản ánh mức độ khai thác và sử dụng các yếu tố đầu vào (vốn, lao động, công nghệ, nguyên vật liệu) nhằm tối đa hóa kết quả và tiết kiệm chi phí.
    • Marketing và vai trò marketing: Cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường, giúp định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh dựa trên nhu cầu khách hàng qua việc giải quyết 6 nhóm vấn đề trọng tâm (khách hàng là ai, họ cần loại hàng hóa nào, đặc tính sản phẩm, chính sách giá, phương thức xúc tiến thương mại, và dịch vụ khách hàng).
    • Thị trường: Phân loại theo thị trường đầu vào (tiêu thức địa lý, sản phẩm, nhà cung cấp) và thị trường đầu ra (theo dòng sản phẩm, địa lý trong/ngoài nước, và nhóm đối tượng khách hàng).
    • Thương hiệu và sản phẩm: Khái niệm thương hiệu là hệ thống dấu hiệu nhận biết và hình tượng trong tâm trí khách hàng; sản phẩm được phân loại theo hình thái hữu hình (vật chất) và vô hình (dịch vụ).
  • Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ thực tiễn:

    • Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ công chức xã, phường, thị trấn.
    • Quyết định số 3647/QĐ-BGD&ĐT ngày 10/07/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Thái Nguyên.
    • Quyết định số 852/QĐ-TCCB ngày 30/09/2008 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên về việc thành lập Viện Khoa học sự sống.
    • Quyết định số 05/2009/QĐ-TH-KHSS ngày 11/09/2009 về việc ban hành quy định chế độ quản lý cán bộ hợp đồng làm việc tại Viện Khoa học sự sống.
    • Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/06/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng; Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/07/2013 của Thanh tra Chính phủ.
    • Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 03/01/2014 của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 28-CT/TU ngày 11/06/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
    • Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Cơ sở thực tiễn và bài học kinh nghiệm: Tác giả tổng hợp kinh nghiệm xây dựng và phát triển thương hiệu đông trùng hạ thảo từ hai đơn vị điển hình: Công ty cổ phần Dược thảo Thiên Phúc (Hà Nội) với ưu thế giá thành, bao bì và kiểm soát chất lượng; và Công ty cổ phần Đông trùng hạ thảo tại tỉnh Bình Dương với định vị phân khúc quà tặng cao cấp cho người lớn tuổi thành thị, đa dạng hóa bao bì, phát triển hệ thống nhận diện và kênh truyền thông tương tác.

  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo thống kê tình hình sản xuất và tiêu thụ từ Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Phòng Tổng hợp của công ty.
    • Phương pháp thảo luận: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản trị và nhân viên các phòng ban chức năng tại đơn vị thực tập.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc, sản xuất nấm tại xưởng và các hoạt động văn phòng để tiếp thu kinh nghiệm thực tế.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Phân tích, tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế, sản lượng, lao động qua hệ thống bảng biểu so sánh tương đối và tuyệt đối.
    • Phương pháp điều tra khảo sát: Sử dụng bảng hỏi điều tra ý kiến của 100 khách hàng về mức độ hài lòng đối với giá cả, chất lượng, khuyến mại, thương hiệu và kiểu dáng sản phẩm.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự cần thiết phải kiểm soát quản lý kinh tế, tài chính và xây dựng thương hiệu nấm ĐTHT. Tác giả xác định rõ hệ thống mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể, nội dung và các phương pháp nghiên cứu. Đồng thời, phần này nêu rõ các yêu cầu về nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng làm việc, kỷ luật lao động, tác phong ứng xử, chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của sinh viên cũng như của cơ sở thực tập tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa toàn bộ lý luận về quản trị, quản trị doanh nghiệp, hiệu quả sản xuất kinh doanh, bản chất và chức năng của marketing, các tiêu thức phân loại thị trường (địa lý, sản phẩm, khách hàng) cùng lý thuyết về thương hiệu và sản phẩm. Tác giả trích dẫn 9 văn bản quy phạm pháp luật và quyết định liên quan trực tiếp đến cơ chế hoạt động của đơn vị. Về thực tiễn, tác giả tổng hợp kinh nghiệm quản lý thương hiệu của Công ty cổ phần Dược thảo Thiên Phúc và Công ty cổ phần Đông trùng hạ thảo Bình Dương, từ đó rút ra các bài học về đào tạo nhân sự, định vị khách hàng mục tiêu, thông điệp truyền thông và khai thác truyền thông số (Fanpage, Own media).

Phần 3: Kết quả thực tập

Đây là chương nội dung thực nghiệm và phân tích chính của khóa luận, bao gồm các mảng dữ liệu trọng tâm:

  • Khái quát về cơ sở thực tập: Công ty cổ phần Khoa học sự sống tiền thân là Công ty cổ phần Nghiên cứu và phát triển dược liệu miền núi (thành lập 2015, hoạt động chính thức từ 16/09/2016, đổi tên ngày 20/10/2017). Vốn điều lệ là 600 triệu đồng (tương ứng 60.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần), do bà Nguyễn Thị Diệu Thúy làm Tổng Giám đốc kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị. Bộ máy gồm: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban cố vấn, Trợ lý Giám đốc và các phòng: Kinh doanh, Tài chính - Kế toán, Tổng hợp, Nghiên cứu phát triển, Hành chính pháp chế. Doanh nghiệp đạt các chứng nhận an toàn thực phẩm, HACCP, GMP, ISO 22000, ISO 14000 và bảo hộ sở hữu trí tuệ.

  • Thực trạng lao động của công ty giai đoạn 2016 – 2018:

    • Quy mô lao động tăng từ 35 người (năm 2015) lên 39 người (2016) và 45 người (2017).
    • Tỷ trọng lao động trực tiếp chiếm đa số và tăng dần (từ 76,63% năm 2015 lên 85,71% năm 2017).
    • Trình độ đại học chiếm tỷ lệ áp đảo (59,44% năm 2017 với 22 người), lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm ưu thế lớn (72,14% năm 2017 với 27 người).
  • Tình hình sản xuất nấm ĐTHT tươi giai đoạn 2015 – 2017:

    • Lượng giống sử dụng tăng đều: 144 lít (2015), 180 lít (2016), 216 lít (2017).
    • Khối lượng cấy ký chủ nhộng tằm tăng từ 12 kg (2015) lên 17 kg (2016) và 20 kg (2017).
    • Quy trình khép kín giúp giảm mạnh tỷ lệ nhiễm hỏng: từ 52,76% (năm 2016) xuống còn 31,62% và đạt 28,52% (năm 2017, tương đương 24.000 bình).
    • Tỷ lệ phôi chuyển từ phòng tối (ươm tơ) sang phòng sáng (kích mầm quả thể) đạt 85% (2016) và tăng lên 90% (2017).
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2015 – 2017):

    • Doanh thu thuần năm 2015 đạt 214.756 triệu đồng; năm 2016 tăng thêm 25.881 triệu đồng (tăng 10,75%); năm 2017 tiếp tục tăng 22.607 triệu đồng (tăng 8,80%).
    • Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 14.641 triệu đồng; năm 2016 tăng 2.297 triệu đồng (tăng 1,25%); năm 2017 tăng nhẹ do chi phí và giá vốn tăng tương ứng với quy mô doanh thu.
    • Tỷ trọng lợi nhuận từ ĐTHT đóng góp vào tổng lợi nhuận công ty tăng từ 44,50% (2016) lên 61,50% (2017).
  • Tình hình phát triển thị trường và sản phẩm tiêu thụ:

    • Sản lượng tiêu thụ ĐTHT mở rộng qua các năm: 15.753 sản phẩm (2015), 15.214 sản phẩm (2016), 22.967 sản phẩm (2017), và đạt mốc 28.552 sản phẩm theo thống kê mở rộng. Thị trường miền Bắc giữ vai trò tiêu thụ chủ lực; thị trường phía Nam (TP. Hồ Chí Minh) bắt đầu được khai thác.
    • Cơ cấu sản phẩm thương mại gồm: ĐTHT tươi (52.983 bình bán ra), viên nang ĐTHT (3.200 lọ năm 2017 sau thời gian lưu hành nội bộ), trà túi lọc (từ 1.420 hộp năm 2015 lên 3.000 hộp năm 2017), đế ĐTHT (sấy khô, từ 47 kg lên 75 kg), ĐTHT khô sấy thăng hoa -80°C (2.480 bình 10g), ĐTHT ngâm mật ong (2.860 bình 250ml), rượu ĐTHT (1.960 chai 500ml), nhộng trùng thảo (từ 60g năm 2015 lên 186g năm 2017), bột ĐTHT (từ 540 lọ lên 1.610 lọ 5g).
  • Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng (mẫu 100 phiếu): Khách hàng đánh giá rất cao về chất lượng (51 phiếu rất hài lòng, 25 phiếu hài lòng) và giá cả (56 phiếu rất hài lòng). Tuy nhiên, mức độ nhận diện và hài lòng về thương hiệu đạt thấp nhất (chỉ 15 phiếu rất hài lòng, 19 phiếu hài lòng, trong khi có tới 32 phiếu không hài lòng và 6 phiếu hoàn toàn không hài lòng).

  • Thực trạng phát triển thương hiệu CordyHappy:

    • Nhận diện thương hiệu: Logo gồm chữ "CORDY" (bắt nguồn từ loài nấm Cordyceps militaris) và "HAPPY" (niềm vui, hạnh phúc của khách hàng) trên nền màu đỏ.
    • Điểm hạn chế: Chưa có câu khẩu hiệu (slogan); bao bì chủ yếu dùng túi giấy và lọ thủy tinh thông thường, chỉ đáp ứng chức năng bảo quản, chưa tạo ấn tượng sang trọng cho phân khúc quà biếu; chưa có phòng ban chuyên trách marketing (do Phòng Kinh doanh kiêm nhiệm); chi phí quảng bá truyền thông lớn chiếm 31,01% tổng doanh thu năm 2018 nhưng website còn mang tính thụ động, lượng truy cập thấp.
  • Đề xuất giải pháp: Tác giả kiến nghị công ty cần nhanh chóng hoàn thiện cơ cấu tổ chức (thành lập bộ phận marketing chuyên trách), xây dựng câu slogan nhận diện, cải tiến mẫu mã bao bì theo từng phân khúc khách hàng, đẩy mạnh quảng bá trên nền tảng số và hoàn thiện công tác quản lý lao động, luân chuyển hàng hóa giữa trụ sở và các chi nhánh tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của Công ty cổ phần Khoa học sự sống thông qua các số liệu thống kê thực tế:

Chỉ tiêu tài chính và sản xuất Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Doanh thu thuần (Triệu đồng) 214.756 Tăng 25.881 (+10,75%) Tăng 22.607 (+8,80%)
Giá vốn hàng bán (Triệu đồng) 155.723 -- --
Lợi nhuận gộp (Triệu đồng) 59.033 -- --
Chi phí (Triệu đồng) 35.227 Tăng 5.692 (+2,75%) Tăng 9.317 (+4,80%)
Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) 14.641 Tăng 2.297 (+1,25%) Tăng nhẹ
Tỷ trọng LN từ ĐTHT trong tổng LN (%) -- 44,50% 61,50%
Tổng số lao động (Người) 35 39 45
Lao động trình độ Đại học (%) 43,21% 56,22% 59,44%
Sản lượng giống ĐTHT (Lít) 144 180 216
Tỷ lệ nhiễm hỏng phôi nấm (%) -- 52,76% 28,52%
Tổng sản lượng ĐTHT tiêu thụ (Sản phẩm) 15.753 15.214 22.967 (hoặc 28.552)

Bên cạnh các chỉ tiêu định lượng, kết quả khảo sát 100 khách hàng tiêu dùng sản phẩm của công ty phản ánh rõ nét thực trạng thương hiệu:

Yếu tố đánh giá (Mẫu N = 100) Hoàn toàn không hài lòng Không hài lòng Ít hài lòng Hài lòng Rất hài lòng
Giá cả 2 8 24 10 56
Chất lượng sản phẩm 3 7 14 25 51
Chính sách khuyến mại 5 10 20 28 37
Thương hiệu sản phẩm 6 32 28 19 15
Kiểu dáng bao bì 0 13 35 20 32

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) do tác giả khái quát:

  • Điểm mạnh: Đội ngũ nhân lực trẻ, có trình độ chuyên môn cao; danh mục sản phẩm đa dạng; tận dụng được cơ sở nghiên cứu và liên kết khoa học công nghệ từ Viện Khoa học sự sống thuộc Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; quy trình sản xuất nấm đạt các chuẩn kiểm định HACCP, ISO 22000.
  • Điểm yếu: Sử dụng vốn lưu động và thu hồi công nợ chậm; hàng tồn kho lớn tại trụ sở chính nhưng chi nhánh thiếu hàng cục bộ; công tác điều hành giữa cơ sở sản xuất và chi nhánh thiếu nhịp nhàng; thiếu bộ phận marketing chuyên nghiệp; nhận diện thương hiệu chưa có slogan và bao bì chưa tạo ấn tượng mạnh.
  • Cơ hội: Nhu cầu thị trường đối với sản phẩm chăm sóc sức khỏe tăng cao; môi trường kinh tế vĩ mô ổn định; chính sách hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ của Nhà nước; cơ sở hạ tầng giao thông và công nghệ thông tin tạo điều kiện kết nối thị trường rộng lớn.
  • Thách thức: Cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ trên thị trường ĐTHT; chính sách thuế và quy định thay đổi gây biến động việc định giá; khách hàng có thu nhập trung bình hoặc thấp khó tiếp cận sản phẩm nếu giá thành neo cao.

Đóng góp của đề tài nằm ở việc cung cấp một bức tranh thực tế về hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển thương hiệu của một mô hình doanh nghiệp khoa học công nghệ trực thuộc trường đại học. Khóa luận chỉ ra mối liên hệ trực tiếp giữa việc hoàn thiện quy trình kỹ thuật (giảm tỷ lệ nhiễm hỏng từ 52,76% xuống 28,52%) với năng lực cung ứng sản phẩm, đồng thời dùng dữ liệu khảo sát thực tế để chứng minh khâu yếu nhất của doanh nghiệp nằm ở định vị thương hiệu và truyền thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được phản ánh trong văn bản, khóa luận tồn tại một số hạn chế:

  • Thời gian nghiên cứu: Đợt thực tập diễn ra trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ 13/08/2018 đến 23/12/2018), do đó việc theo dõi và đánh giá chu kỳ kinh doanh trọn vẹn của năm tài chính 2018 chưa được thực hiện đầy đủ.
  • Phạm vi khảo sát khách hàng: Cỡ mẫu điều tra dừng lại ở 100 phiếu, phân bố chủ yếu tại thị trường trọng điểm truyền thống (phía Bắc/Thái Nguyên), chưa tiến hành khảo sát diện rộng tại các thị trường chi nhánh mới như TP. Hồ Chí Minh hay Hà Nội.
  • Hạn chế dữ liệu thứ cấp: Số liệu báo cáo tài chính về giá vốn, chi phí và lợi nhuận gộp của năm 2016 – 2017 chỉ được trình bày dưới dạng số tăng/giảm tuyệt đối và tương đối, thiếu bảng cân đối kế toán chi tiết toàn diện.

Hướng nghiên cứu mở rộng được rút ra:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát hành vi người tiêu dùng tại thị trường phía Nam nhằm tìm ra giải pháp phân phối thích hợp cho hệ thống chi nhánh.
  • Nghiên cứu sâu về hiệu quả chi phí marketing số (digital marketing), đo lường tỷ lệ chuyển đổi từ các kênh truyền thông trực tuyến và tối ưu hóa website thương mại điện tử của công ty.
  • Hoàn thiện mô hình quản trị chuỗi cung ứng giữa trung tâm sản xuất tại Thái Nguyên với các điểm bán lẻ ngoại tỉnh để giải quyết bài toán hàng tồn kho và giao hàng chậm trễ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Huệ là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh và Phát triển nông thôn: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu thực tiễn tại một doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao; cách phân tích số liệu nhân sự, sản xuất kỹ thuật nuôi cấy mô/nấm dược liệu kết hợp với số liệu báo cáo tài chính.
  • Người làm đề tài về phát triển thương hiệu nông sản, dược liệu: Học hỏi cách thiết kế bảng hỏi khảo sát khách hàng về 5 khía cạnh (giá cả, chất lượng, khuyến mại, thương hiệu, bao bì); cách phân tích thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu (tên gọi, logo, bao bì, slogan).
  • Các doanh nghiệp khởi nghiệp khoa học công nghệ trong trường đại học (Spin-off): Cung cấp bài học thực tiễn về tổ chức bộ máy, cơ chế liên kết sản xuất với Viện nghiên cứu, cũng như cảnh báo về điểm nghẽn trong khâu quản lý luân chuyển hàng hóa và thiếu hụt nhân sự marketing chuyên trách.

Câu hỏi thường gặp

1. Tên thương hiệu sản phẩm Đông trùng hạ thảo của Công ty cổ phần Khoa học sự sống là gì và mang ý nghĩa như thế nào?
Thương hiệu của công ty có tên là CordyHappy. Trong đó, "CORDY" được lấy từ tên khoa học của loài nấm đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris), còn "HAPPY" thể hiện mong muốn của công ty đem lại sự vui vẻ, hạnh phúc cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm. Logo được thiết kế với chữ màu nổi bật trên phông nền màu đỏ đặc trưng.

2. Kết quả sản xuất nấm Đông trùng hạ thảo tươi của công ty giai đoạn 2015 – 2017 có biến động kỹ thuật gì nổi bật?
Quy trình sản xuất nấm tươi được ghi nhận cải thiện rõ rệt: lượng giống sử dụng tăng từ 144 lít (2015) lên 216 lít (2017); cấy sản xuất ký chủ nhộng tằm tăng từ 12 kg lên 20 kg; tỷ lệ nhiễm hỏng phôi nấm giảm mạnh từ 52,76% (năm 2016) xuống còn 28,52% (năm 2017); tỷ lệ chuyển phôi từ phòng tối sang phòng sáng đạt 90%.

3. Tình hình kinh doanh và doanh thu của công ty biến chuyển ra sao trong giai đoạn 2015 – 2017?
Doanh thu thuần năm 2015 đạt 214.756 triệu đồng; năm 2016 tăng thêm 25.881 triệu đồng (tăng 10,75%); năm 2017 tăng 22.607 triệu đồng (tăng 8,80%). Tỷ trọng lợi nhuận thu được từ các sản phẩm đông trùng hạ thảo đóng góp vào tổng lợi nhuận của toàn công ty tăng trưởng mạnh từ 44,50% (năm 2016) lên 61,50% (năm 2017).

4. Kết quả khảo sát 100 khách hàng chỉ ra yếu tố nào có mức độ hài lòng cao nhất và thấp nhất?
Mức độ hài lòng về chất lượng sản phẩm và giá cả đạt cao nhất với lần lượt 51 và 56 phiếu "Rất hài lòng". Ngược lại, yếu tố thương hiệu có mức độ hài lòng thấp nhất với chỉ 15 phiếu "Rất hài lòng", trong khi có tới 32 phiếu "Không hài lòng" và 6 phiếu "Hoàn toàn không hài lòng".

5. Những hạn chế lớn nhất trong khâu marketing và phát triển thương hiệu mà tác giả phát hiện tại công ty là gì?
Công ty chưa có slogan riêng; bao bì đóng gói còn đơn giản (chủ yếu là túi giấy và bình thủy tinh), chưa tương xứng với phân khúc quà tặng cao cấp; công ty chưa thành lập bộ phận marketing chuyên trách mà do Phòng Kinh doanh kiêm nhiệm; website chủ yếu mang tính cung cấp thông tin thụ động, chưa thu hút được nhiều lượt truy cập từ khách hàng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đinh Thị Huệ đã phản ánh một cách trung thực và chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cùng công tác xây dựng thương hiệu Đông trùng hạ thảo CordyHappy tại Công ty cổ phần Khoa học sự sống. Các dữ liệu định lượng về quy trình nuôi trồng nấm, cơ cấu lao động, kết quả tài chính giai đoạn 2015 – 2017 và mẫu khảo sát 100 khách hàng đã chỉ ra điểm nghẽn then chốt của doanh nghiệp nằm ở khâu xúc tiến thương mại và nhận diện thương hiệu. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của công ty và mang giá trị tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu ứng dụng kinh tế nông nghiệp trong cùng lĩnh vực.