Giới thiệu dự án

Bối cảnh và thực trạng ngành xuất khẩu dừa

Tỉnh Bến Tre sở hữu diện tích canh tác dừa đạt trên 70.000 hecta với sản lượng thu hoạch xấp xỉ 594,5 triệu trái/năm, chiếm vị thế dẫn đầu cả nước về quy mô và năng suất chuỗi giá trị dừa. Đến năm 2016, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành dừa tỉnh Bến Tre ước đạt 150 triệu USD, đóng góp 21% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh với mạng lưới tiêu thụ mở rộng tới hơn 68 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp chế biến nông sản vừa và nhỏ (SMEs) vẫn đối mặt với bài toán tối ưu hóa quy trình thủ tục ngoại thương, phụ thuộc trung gian ủy thác và rủi ro chứng từ hải quan - ngân hàng.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|            HỆ SINH THÁI XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DỪA TỈNH BẾN TRE                        |
|                                                                                   |
|  [ Vùng nguyên liệu ] ---> [ Nhà máy chế biến ] ---> [ Logistics & Hải quan ]      |
|    70.000+ ha                Công suất lớn             Cảng Cát Lái / VICT        |
|    594.5M trái/năm           Thành Vinh I & II         Hệ thống VNACCS/VCIS       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề nghiên cứu và điểm nghẽn quy trình

Hoạt động xuất khẩu các mặt hàng giá trị gia tăng cao (nước cốt dừa đóng lon, cơm dừa nạo sấy, dầu dừa nguyên chất) tại Công ty TNHH Chế biến Dừa Lương Quới giai đoạn 2014–2016 gặp phải các điểm nghẽn vận hành cụ thể:

  • Biến động nguồn nguyên liệu đầu vào và cạnh tranh thu mua gay gắt từ thương lái nước ngoài.
  • Rủi ro không tương thích chứng từ trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ($L/C$) theo chuẩn $UCP\ 600$.
  • Áp lực chuyển đổi từ hệ thống khai báo hải quan truyền thống sang hệ thống thông quan tự động $VNACCS/VCIS$ (Vietnam Automated Cargo and Port Consolidated System / Vietnam Customs Intelligence Set) với 109 chỉ tiêu thông tin $EDA$.
  • Yêu cầu kiểm soát chất lượng khắt khe từ thị trường phát triển (Mỹ, EU, Nhật Bản) với các rào cản kỹ thuật $FDA$, $USDA\text{-}Organic$, $BRC\ Food\ Issue\ 7$.

Mục tiêu dự án

  1. Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ xuất khẩu 12 bước từ đàm phán hợp đồng, thông quan điện tử $VNACCS/VCIS$ đến quyết toán chứng từ.
  2. Xây dựng mô hình kiểm soát rủi ro thanh toán quốc tế ($L/C$, $CAD$, $T/T$) và tối ưu hóa chi phí logistics vận tải biển.
  3. Thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng tích hợp $ISO\ 22000:2005$, $HACCP$, $GMP$ phục vụ xuất khẩu trực tiếp sang hơn 30 quốc gia.

Giải pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

Dự án áp dụng mô hình nghiên cứu kết hợp giữa phân tích chuỗi cung ứng định lượng và chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ ngoại thương thực nghiệm:

  • Tăng trưởng doanh thu xuất khẩu từ 150,57 tỷ VNĐ (2014) lên 435,74 tỷ VNĐ (2016), đạt tỷ lệ tăng trưởng vượt bậc 72,89%.
  • Nâng sản lượng xuất khẩu nước cốt dừa lên 5.615,52 tấn (tăng 124,54%) và cơm dừa nạo sấy đạt 3.024,73 tấn vào năm 2016.
  • Rút ngắn thời gian thông quan luồng xanh trên $VNACCS$ xuống dưới 03 giây, giảm tỷ lệ phát sinh lỗi chứng từ $L/C$ về mức dưới 1,5%.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Đánh giá các phương thức xuất khẩu

Tiêu chí so sánh Xuất khẩu ủy thác qua trung gian Xuất khẩu tiểu ngạch Xuất khẩu trực tiếp chuẩn hóa (Đề xuất)
Quyền kiểm soát kênh Thụ động, bị phụ thuộc đại lý Thấp, rủi ro biên mậu Hoàn toàn chủ động, kết nối trực tiếp đối tác
Biên lợi nhuận gộp Bị chia sẻ hoa hồng (3% - 5%) Bấp bênh, ép giá Tối đa hóa lợi nhuận (>35%)
Độ phủ thương hiệu Không xây dựng được Brand Hàng xá, không nhãn mác Định vị rõ nét thương hiệu Vietcoco, Thành Vinh
Rủi ro công nợ Trung bình (phụ thuộc uy tín đại lý) Rất cao Thấp (kiểm soát qua L/C không hủy ngang, CAD)

Phân loại yêu cầu vận hành theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Hệ thống khai báo hải quan điện tử $VNACCS/VCIS$; chứng nhận chất lượng $ISO\ 22000$, $HACCP$; hệ thống kho bãi lưu chuẩn $FCL/LCL$.
  • Should have (Nên có): Chứng nhận $USDA\text{-}Organic$, $FDA$, $BRC$; hợp đồng liên kết bao tiêu vùng nguyên liệu dừa hữu cơ dài hạn.
  • Could have (Có thể mở rộng): Tích hợp phần mềm $ECUS5\text{-}VNACCS$ với hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp ($ERP$).
  • Won't have (Chưa thực hiện): Tự vận hành đội tàu biển viễn dương chuyên dụng.

Thiết kế hệ thống

graph TD
    A[Nhà máy Chế biến Lương Quới] -->|KCS & Đóng gói| B(Chuẩn bị hàng & Booking FCL/LCL)
    B -->|Tạo EDI/XML Payload| C{Hệ thống Hải quan VNACCS/VCIS}
    C -->|Mã EDA: 109 chỉ tiêu| D[Phân luồng Thông quan]
    D -->|Luồng Xanh| E[Thông quan tự động 3s]
    D -->|Luồng Vàng| F[Kiểm tra Hồ sơ CEE]
    D -->|Luồng Đỏ| G[Kiểm tra Thực tế CKO/CEE]
    E --> H[Vận chuyển Cảng Cát Lái / VICT]
    F --> H
    G --> H
    H -->|Xếp hàng lên tàu theo Stowage Plan| I[Cấp Vận đơn Clean B/L]
    I --> J[Chiết khấu Bộ chứng từ L/C tại Ngân hàng]

Ngăn xếp công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật (Technology Stack)

  • Hệ thống khai báo hải quan: $ECUS5\text{-}VNACCS\ v5.0$, giao thức truyền nhận $VAN/EDI$, bảo mật $PKI\ 2048\text{-}bit\ Token$.
  • Khung pháp lý thanh toán & thương mại: Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ $UCP\ 600$, Điều kiện thương mại quốc tế $Incoterms\ 2010$ ($CIF$, $CIP$, $FOB$).
  • Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm: $ISO\ 22000:2005$, $HACCP\ Codex\ Rev.4\ (2003)$, $FDA\ CFR\ 21\ Part\ 110$, $BRC\ Food\ Issue\ 7$.

Thiết kế cấu trúc dữ liệu khai báo thông quan điện tử ($EDA$)

Hệ thống sử dụng tệp dữ liệu có cấu trúc $XML$ để giao tiếp tự động với cổng hải quan điện tử:

<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<CustomsDeclaration type="EDA" version="5.0">
    <DeclarationHeader>
        <ExporterCode>0301847123</ExporterCode>
        <ExporterName>CONG TY TNHH CHE BIEN DUA LUONG QUOI</ExporterName>
        <ExportCategoryCode>B11</ExportCategoryCode>
        <CustomsSubDepartment>35NF</CustomsSubDepartment>
    </DeclarationHeader>
    <GoodsDetails>
        <ItemNo>01</ItemNo>
        <HSCode>20081990</HSCode>
        <GoodsDescription>Nuoc cot dua dong lon (Coconut Milk) - Brand: Vietcoco</GoodsDescription>
        <NetWeight unit="KGM">18500.00</NetWeight>
        <InvoicePrice currency="USD">27750.00</InvoicePrice>
        <IncotermsCondition>CIF</IncotermsCondition>
    </GoodsDetails>
</CustomsDeclaration>

Phương pháp luận triển khai

Dự án vận hành theo mô hình chu trình khép kín $PDCA$ (Plan - Do - Check - Act) kết hợp tiêu chuẩn quản lý chất lượng $Total\ Quality\ Management\ (TQM)$:

  • Giai đoạn chuẩn bị (Phase 1): Ký kết ngoại thương, thẩm định tính hợp lệ của $L/C$ mở bởi ngân hàng phát hành (Issuing Bank).
  • Giai đoạn tạo lập (Phase 2): Điều phối sản xuất tại Nhà máy Thành Vinh I & II, kiểm định $Q/C$ nội bộ, kiểm dịch thực vật tại Chi cục Bảo vệ Thực vật.
  • Giai đoạn thực thi (Phase 3): Khai báo $EDA/EDC$ trên $VNACCS$, lấy lệnh xếp hàng ($S/O$), giám sát giao nhận tại cảng và hoàn tất bộ chứng từ $Shipping\ Documents$.

Thực thi và kết quả

Quy trình nghiệp vụ cốt lõi

Thuật toán kiểm tra và xử lý bộ chứng từ thanh toán $L/C$ ($UCP\ 600$)

def verify_lc_compliance(shipping_docs: dict, lc_terms: dict) -> dict:
    """
    Kiem tra tinh hop le cua Bo chung tu xuat khau theo quy tac UCP 600.
    """
    discrepancies = []
    
    # 1. Kiem tra tri gia hoi phieu (Bill of Exchange) so voi Hoa don (Commercial Invoice)
    if shipping_docs['invoice_val'] > lc_terms['max_credit_amount'] * (1 + lc_terms['tolerance']):
        discrepancies.append("ERR_01: Gia tri hoa don vuot han muc L/C cho phep")
        
    # 2. Kiem tra tinh chat Clean Bill of Lading
    if not shipping_docs['bill_of_lading'].get('is_clean', False):
        discrepancies.append("ERR_02: Van don duong bien khong hoan hao (Claused B/L)")
        
    # 3. Kiem tra ngay giao hang thuc te so voi Late Shipment Date
    if shipping_docs['shipped_on_board_date'] > lc_terms['latest_shipment_date']:
        discrepancies.append("ERR_03: Giao hang tre han quy dinh trong L/C")
        
    # 4. Kiem tra thoi han xuat trinh chung tu (Presentation Period <= 21 ngay)
    days_to_present = (shipping_docs['presentation_date'] - shipping_docs['shipped_on_board_date']).days
    if days_to_present > 21:
        discrepancies.append("ERR_04: Chung tu xuat trinh qua han 21 ngay ke tu ngay giao hang")
        
    return {
        "status": "APPROVED" if len(discrepancies) == 0 else "REJECTED",
        "errors": discrepancies
    }

Đánh giá và kiểm định thực tế

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               KẾT QUẢ PHÂN LUỒNG TỜ KHAI HẢI QUAN VNACCS/VCIS                     |
|                                                                                   |
|  [ Luồng Xanh ] ==============================================> 78% (Thông quan 3s)
|  [ Luồng Vàng ] ==================> 18% (Kiểm tra chứng từ CEE)                   |
|  [ Luồng Đỏ   ] ====> 4% (Kiểm tra thực tế hàng hóa CKO)                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  • Tỷ lệ phân luồng thông quan: Luồng xanh đạt 78%, luồng vàng 18%, luồng đỏ giảm còn 4% nhờ việc doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực khai báo $EDA$.
  • Độ chính xác bộ chứng từ: Giảm thiểu 92% số lỗi chính tả và bất hợp lệ về điều khoản giao hàng giữa $Commercial\ Invoice$, $Packing\ List$ và $Certificate\ of\ Origin\ (C/O)$.

Kết quả kinh doanh và sản lượng đạt được

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016

Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Tăng trưởng 2015/2014 (%) Tăng trưởng 2016/2015 (%)
Doanh thu thuần (Nghìn VNĐ) 150.573.300 251.756.000 435.738.000 +67,61% +72,89%
Chi phí hoạt động (Nghìn VNĐ) 147.933.300 248.260.000 388.752.000 +68,07% +56,60%
Lợi nhuận sau thuế (Nghìn VNĐ) 2.640.000 3.496.000 46.986.000 +32,42% +1.243,99%
Doanh thu thuần qua các năm (Đơn vị: Tỷ VNĐ)
2014: [████████████] 150.57
2015: [████████████████████] 251.76
2016: [███████████████████████████████████] 435.74

Sản lượng xuất khẩu theo danh mục sản phẩm (Đơn vị: Tấn)

Mặt hàng xuất khẩu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2016/2015 (Tấn) Tỷ lệ tăng (%)
Cơm dừa nạo sấy 1.998,55 2.740,70 3.024,73 +284,03 +10,36%
Nước cốt dừa 1.070,80 2.500,86 5.615,52 +3.114,66 +124,54%
Nước dừa đóng lon 45,00 85,00 98,16 +13,16 +15,48%
Dầu dừa nguyên chất 88,00 95,00 113,00 +18,00 +18,95%
Dầu dừa tinh luyện 183,00 208,40 250,55 +42,15 +20,23%
Tổng sản lượng 3.385,35 5.629,96 9.101,96 +3.472,00 +61,67%

Đổi mới và đóng góp

Các cải tiến kỹ thuật quy trình

  1. Tự động hóa thủ tục Hải quan $VNACCS/VCIS$: Áp dụng thành công các mã nghiệp vụ $EDA$ (Khai thông tin xuất khẩu), $EDC$ (Đăng ký tờ khai), $EDB$ (Sửa đổi khai báo) và $EDD$ (Khai bổ sung), rút ngắn thời gian xử lý thủ tục thông quan hàng hóa từ 2 ngày làm việc xuống còn 3 giây đối với các lô hàng thuộc luồng xanh.
  2. Chuyển dịch cơ cấu thanh toán quốc tế: Giảm thiểu rủi ro tỷ giá và công nợ khó đòi bằng cách kết hợp linh hoạt giữa phương thức $L/C$ không hủy ngang (Irrevocable L/C) cho các thị trường mới và $T/T\ in\ Advance$ 30% kết hợp $CAD$ cho các đối tác truyền thống lâu năm.
  3. Mô hình chuỗi cung ứng khép kín đạt chuẩn Organic: Thiết lập liên kết bền vững với nông dân Bến Tre, kiểm soát dư lượng hóa chất từ vùng trồng nhằm đạt các chứng chỉ $USDA\text{-}Organic$ và $EU\ Organic$, gia tăng giá trị xuất khẩu sang các thị trường khó tính.
Tỷ trọng sản phẩm xuất khẩu theo thị trường năm 2016:
- Châu Mỹ: Cơm dừa nạo sấy (40,20%), Nước cốt dừa (30,40%), Nước dừa đóng lon (25,80%)
- Châu Âu: Nước dừa đóng lon (36,11%), Nước cốt dừa (28,30%), Cơm dừa nạo sấy (27,84%)
- Châu Á:  Cơm dừa nạo sấy (32,30%), Nước cốt dừa (25,00%), Dầu dừa nguyên chất (15,60%)
- Châu Phi: Nước cốt dừa (54,50%), Cơm dừa nạo sấy (44,50%)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai thực tế (Use Case)

  • Kịch bản: Xuất khẩu lô hàng 10 container $40ft$ Nước cốt dừa đóng lon thương hiệu Vietcoco sang Cảng Long Beach, California, Hoa Kỳ theo điều kiện $CIF\ Incoterms\ 2010$.
  • Yêu cầu kỹ thuật: Đạt chuẩn an toàn thực phẩm $FDA$, kiểm dịch thực vật không nhiễm nấm mốc, bảo hiểm mọi rủi ro $ICC(A)$ và bộ vận đơn đường biển hoàn hảo ($Clean\ Bill\ of\ Lading$).
  • Lộ trình vận hành:
    1. Ngày 1-5: Hoàn tất sản xuất, đóng gói tại Nhà máy Thành Vinh II, gắn mã nhãn kiểm soát nguồn gốc $Batch\ No$.
    2. Ngày 6: Gửi yêu cầu đặt chỗ ($Booking\ Request$), nhận $Booking\ Confirmation$ từ hãng tàu, lập $Cargo\ List$.
    3. Ngày 7: Truyền tờ khai hải quan điện tử $EDA$ qua hệ thống $ECUS5$, nhận kết quả phân luồng xanh từ $VNACCS$.
    4. Ngày 8: Đưa hàng vào Cảng Cát Lái, xếp hàng lên tàu theo sơ đồ xếp hàng ($Stowage\ Plan$), nhận biên lai thuyền phó ($Mate's\ Receipt$).
    5. Ngày 9: Đổi lấy $Clean\ B/L$, mua bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu, lập bộ chứng từ xuất trình ngân hàng để chiết khấu $L/C$.

Hạn chế và hướng phát triển

Thách thức hiện hữu

  • Biến động nguyên liệu nông nghiệp: Hiện tượng hạn mặn và xâm nhập mặn tại vùng đồng bằng sông Cửu Long ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng cơm dừa tự nhiên.
  • Áp lực cạnh tranh quốc tế: Các quốc gia như Philippines, Indonesia có lợi thế quy mô lớn hơn về các sản phẩm dầu dừa thô và cơm dừa nạo sấy.
  • Chi phí logistics đường biển: Biến động cước tàu container quốc tế và các phụ phí cảng ($THC$, $Bunker\ Adjustment\ Factor$) ảnh hưởng đến biên lợi nhuận ròng của các hợp đồng $CIF/DDP$.

Hướng hoàn thiện

  • Đẩy mạnh đầu tư hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản bằng công nghệ mã định danh kỹ thuật số ($QR\ Code\ Traceability$).
  • Nâng cấp phần mềm quản trị chuỗi cung ứng logistics nội bộ, kết nối dữ liệu tự động với Hệ thống Một cửa Quốc gia ($National\ Single\ Window$).
  • Mở rộng diện tích vườn dừa hữu cơ đạt chuẩn $USDA/EU$ lên quy mô trên 10.000 ha thông qua hợp đồng liên kết bao tiêu trực tiếp với hợp tác xã.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Giảng viên ngành Ngoại thương: Nguồn tài liệu tham khảo chi tiết về chu trình 12 bước xuất khẩu hàng nông sản và cấu trúc vận hành hệ thống thông quan $VNACCS/VCIS$.
  • Chuyên viên Logistics & Xuất nhập khẩu: Hướng dẫn quy chuẩn hóa bộ chứng từ thanh toán $L/C$, kỹ thuật kiểm soát $Clean\ B/L$ và quy tắc ứng dụng $Incoterms\ 2010$.
  • Doanh nghiệp chế biến & Xuất khẩu nông sản: Mô hình mẫu về tái cơ cấu hoạt động kinh doanh từ gia công/ủy thác sang xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm giá trị gia tăng cao.
  • Nhà hoạch định chính sách: Căn cứ thực tiễn để hoàn thiện cơ chế một cửa hải quan điện tử và các giải pháp hỗ trợ liên kết chuỗi giá trị dừa bền vững tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để doanh nghiệp tham gia thông quan trên hệ thống $VNACCS/VCIS$ là gì?

Doanh nghiệp cần cài đặt phần mềm đầu cuối đã được chuẩn hóa (như $ECUS5\text{-}VNACCS$), đăng ký chữ ký số chuyên dùng ($PKI\ Token$) với Tổng cục Hải quan, thiết lập tài khoản người dùng tại Cổng thông tin điện tử Hải quan và chuẩn bị đầy đủ 109 chỉ tiêu thông tin theo định dạng nghiệp vụ $EDA$.

2. Làm thế nào để giải quyết rủi ro bất hợp lệ chứng từ khi thanh toán bằng phương thức $L/C$?

Cần tiến hành thẩm định chéo ($Cross\text{-}check$) mọi chi tiết trên thư tín dụng $L/C$ ngay khi nhận từ ngân hàng phát hành. Trong trường hợp phát hiện sai lệch so với Hợp đồng ngoại thương, phải yêu cầu người mua tu chỉnh ($Amendment$) trước khi giao hàng. Mọi chứng từ gửi hàng ($B/L$, $Invoice$, $Packing\ List$, $C/O$) phải thống nhất tuyệt đối về mô tả hàng hóa, số lượng, trọng lượng và không vượt quá dung sai cho phép theo quy định $UCP\ 600$.

3. Phương thức xuất khẩu nào giúp tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp nông sản vừa và nhỏ?

Xuất khẩu trực tiếp là phương thức tối ưu nhất về mặt biên lợi nhuận và xây dựng thương hiệu dài hạn. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc tế ($ISO\ 22000$, $HACCP$, $FDA$) và sở hữu đội ngũ nhân sự nắm vững nghiệp vụ thương mại quốc tế để kiểm soát rủi ro thủ tục và thanh toán.

4. Chi phí bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu theo điều kiện $CIF$ được tính toán như thế nào?

Chi phí bảo hiểm ($I$) được xác định theo công thức: $$I = \frac{C + F}{1 - R} \times R \times (1 + a)$$ Trong đó: $C$ là giá trị hàng hóa ghi trên hóa đơn, $F$ là cước phí vận chuyển quốc tế, $R$ là tỷ lệ phí bảo hiểm theo quy tắc của công ty bảo hiểm (dựa trên điều kiện bảo hiểm $ICC(A)$, $ICC(B)$ hoặc $ICC(C)$), và $a$ là tỷ lệ lãi ước tính (thường là 10%).

5. Sự khác biệt cơ bản giữa phân luồng vàng và phân luồng đỏ trong hệ thống $VNACCS$ là gì?

  • Luồng Vàng: Cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ chứng từ điện tử và hồ sơ giấy; nếu hợp lệ, cán bộ hải quan sử dụng nghiệp vụ $CEE$ để chấp nhận thông quan.
  • Luồng Đỏ: Ngoài việc kiểm tra chi tiết hồ sơ chứng từ, cơ quan hải quan sử dụng nghiệp vụ $CKO$ để chỉ định kiểm tra thực tế hàng hóa tại bãi cảng (kiểm tra thủ công hoặc qua máy soi container) trước khi cấp quyết định thông quan.

Kết luận

Đề tài "Phân tích quy trình xuất khẩu tại Công ty TNHH Chế biến Dừa Lương Quới" đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả vượt trội của việc chuẩn hóa chuỗi cung ứng ngoại thương tại một doanh nghiệp đầu ngành chế biến nông sản. Bằng cách kết hợp giữa hệ thống quản trị chất lượng quốc tế ($ISO\ 22000$, $HACCP$, $FDA$, $USDA\text{-}Organic$) và tự động hóa thủ tục hải quan điện tử qua hệ thống $VNACCS/VCIS$, công ty đã đạt mức tăng trưởng doanh thu ấn tượng từ 150,57 tỷ VNĐ năm 2014 lên 435,74 tỷ VNĐ năm 2016, đồng thời đưa các sản phẩm thương hiệu Việt đến hơn 30 quốc gia trên toàn cầu. Mô hình này là tiền đề thực tiễn quan trọng cho các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.