Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thương mại quốc tế phát triển mạnh mẽ kéo theo nhu cầu cấp thiết về dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuyên biên giới nhằm bảo đảm quá trình lưu thông từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng. Tại Việt Nam, đa số doanh nghiệp logistics là các đơn vị có quy mô vừa và nhỏ, đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các tập đoàn nước ngoài vượt trội về tiềm lực tài chính, công nghệ và kinh nghiệm quản trị. Công ty TNHH Đầu tư và Xuất nhập khẩu NNP (NNP IECO., LTD) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận logistics tại Hải Phòng. Sau quá trình thực tập tại công ty, tác giả nhận thấy việc hoàn thiện quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển là yêu cầu cấp thiết để hạn chế sai sót tác nghiệp, tối ưu chi phí và gia tăng năng lực cạnh tranh trong bối cảnh các chuỗi cung ứng toàn cầu có nhiều biến động.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận vận tải và quản trị quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu nghiên cứu thực trạng: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng quy trình giao hàng đường biển thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư và Xuất nhập khẩu NNP giai đoạn 2019 - 2021, từ đó chỉ rõ các kết quả đạt được cùng những hạn chế, thiếu sót còn tồn tại.
  3. Mục tiêu về giải pháp: Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển cho công ty NNP, phù hợp với thực tế thị trường và các quy định pháp luật hiện hành.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển được áp dụng tại Công ty TNHH Đầu tư và Xuất nhập khẩu NNP.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Về nội dung: Tập trung vào các khâu quản trị tác nghiệp trong quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát và điều hành).
  • Về không gian: Tại Công ty TNHH Đầu tư và Xuất nhập khẩu NNP và hệ thống cảng biển, kho bãi liên quan tại Hải Phòng.
  • Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp và tình hình hoạt động thực tế được thu thập trong giai đoạn 3 năm (từ năm 2019 đến năm 2021); định hướng giải pháp được đề xuất áp dụng cho những năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, tác giả sử dụng các định nghĩa chuẩn mực từ các tổ chức quốc tế và văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam:

  • Định nghĩa dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế (International Freight Forwarding) theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA).
  • Khái niệm dịch vụ giao nhận theo Điều 163 Luật Thương mại Việt Nam năm 1997 và định nghĩa dịch vụ logistics tại Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005.
  • Khái niệm và tư cách pháp lý của người giao nhận (freight forwarder) theo FIATA và quy định tại Điều 233 Luật Thương mại năm 2005.
  • Khung lý luận về 4 đặc điểm cốt lõi của sản phẩm dịch vụ: tính không hiện hữu, tính không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không đồng nhất về chất lượng, và tính không tồn kho.
  • Khung phân tích quản trị quy trình giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế dựa trên bài giảng của Bộ môn Quản trị tác nghiệp Thương mại quốc tế – Trường Đại học Thương mại (2017, 2019), bao gồm 4 chức năng quản trị: Lập kế hoạch; Tổ chức thực hiện; Giám sát quy trình; Điều hành và xử lý sự cố phát sinh.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập dữ liệu và xử lý phân tích thông tin:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua hoạt động quan sát trực tiếp quy trình tác nghiệp tại các bộ phận của công ty NNP; ghi chép sổ sách thực địa; phỏng vấn bán cấu trúc một số nhân viên phụ trách hoạt động kinh doanh, chứng từ và giao nhận hiện trường.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Giáo trình, tài liệu học thuật và khóa luận lưu trữ tại Thư viện Trường Đại học Thương mại; hệ thống văn bản pháp luật, thông tư hướng dẫn của Nhà nước và Tổng cục Hải quan; dữ liệu thống kê, báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của Công ty NNP trong giai đoạn 2019 - 2021.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả (tổng hợp dữ liệu tài chính, nhân sự, sản lượng theo phòng ban); phương pháp phân tích - tổng hợp (đánh giá các mắt xích tác nghiệp); phương pháp so sánh (đối chiếu các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cơ cấu luồng hàng qua các năm 2019, 2020 và 2021).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA) đi vào hiệu lực. Tác giả tiến hành lược khảo 5 công trình khóa luận tốt nghiệp đã bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại có liên quan mật thiết đến chủ đề giao nhận đường biển:

  1. Đề tài của Chu Thị Tuyết Nhung (2019) về quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận Kornet (chi nhánh Hà Nội).
  2. Đề tài của Vũ Thị Thu Huyền (2019) về phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển tại Công ty TNHH Logistics Minh Việt.
  3. Đề tài của Ngô Thu Hương (2016) về hoàn thiện quy trình giao hàng xuất khẩu đường biển tại Công ty TNHH Yusen Logistics Việt Nam.
  4. Đề tài của Phạm Thị Trang (2013) tại Công ty Cổ phần Giao nhận Quốc tế Bến Hải.
  5. Đề tài của Lô Thị Da Na (2013) tại Công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh.

Trên cơ sở phân tích khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra các công trình trước đây chủ yếu sử dụng dữ liệu cũ, chưa phản ánh được môi trường vận tải biển có nhiều biến động lớn sau đại dịch Covid-19 và sự thay đổi trong hệ thống thủ tục hải quan điện tử. Từ đó, chương xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu, cùng kết cấu 4 chương của toàn khóa luận.

Chương II: Một số vấn đề lý luận về quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển

Chương này hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, cơ sở lý thuyết và quy trình chuẩn về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển. Tác giả phân loại dịch vụ theo phương thức vận tải (đường biển, đường hàng không, đường bộ - đường sắt, vận tải đa phương thức MTO, đường ống) và theo nghiệp vụ (giao nhận thuần túy, giao nhận tổng hợp).

Về ưu nhược điểm của vận tải đường biển, tác giả phân tích dựa trên các sự kiện thực tế của ngành hàng hải thế giới:

  • Ưu điểm: Năng lực chuyên chở khối lượng lớn với đa dạng chủng loại tàu (tàu container, tàu chở hàng rời, tàu chở chất lỏng, tàu bách hóa, tàu Ro-Ro, tàu đông lạnh); cước phí vận chuyển bình quân trên tấn hàng thấp nhất trong các loại hình vận tải; tỷ lệ rủi ro kỹ thuật tương đối thấp.
  • Nhược điểm: Tốc độ di chuyển chậm (thời gian hành trình thường kéo dài từ 7 ngày đến hơn 1 tháng); phụ thuộc chặt chẽ vào hệ thống hạ tầng cảng biển (dẫn chứng trường hợp cảng Quảng Châu - Trung Quốc đóng cửa từ 18/3/2022 đến đầu tháng 4/2022 làm gián đoạn chuỗi cung ứng); nguy cơ thiệt hại kinh tế đặc biệt nghiêm trọng khi xảy ra sự cố (dẫn chứng sự cố tàu Ever Given mắc cạn gây tắc nghẽn kênh đào Suez từ 23/3/2021 đến 29/3/2021, làm đình trệ lượng hàng hóa trị giá ước tính khoảng 9 tỷ USD mỗi ngày); đòi hỏi phải kết hợp với vận tải nội địa bằng đường bộ hoặc đường sắt.

Về nội dung quản trị tác nghiệp theo tài liệu của Đại học Thương mại, quy trình tổ chức giao hàng xuất khẩu đường biển bao gồm 4 bước tác nghiệp:

  1. Nắm tình hình hàng hóa và phương tiện vận tải: Tiếp nhận thông tin về tên hàng, quy cách, kích thước, khối lượng, tính chất; tư vấn vỏ container và lịch trình tàu; liên hệ hãng tàu đặt chỗ (booking), chọn vỏ container rỗng, nhận Booking Note/Booking Confirmation và Lệnh cấp container rỗng.
  2. Chuẩn bị chứng từ và làm thủ tục hải quan: Lập bộ hồ sơ hải quan gồm tờ khai (02 bản chính), hóa đơn thương mại (Commercial Invoice - 01 bản chính), bảng kê đóng gói (Packing List - 01 bản chính), Booking Note. Thực hiện khai báo trên phần mềm VNACCS/VCIS (ECUS5) và tiếp nhận kết quả phân luồng tự động (luồng xanh thông quan, luồng vàng kiểm tra chứng từ giấy, luồng đỏ kiểm tra thực tế hàng hóa); tiến hành nộp thuế, lệ phí hải quan, rút tờ khai, làm thủ tục thanh lý hải quan bãi và vào sổ tàu.
  3. Giao hàng hóa tại địa điểm quy định: Nhận hàng từ kho người gửi đưa ra cảng, hạ bãi trước giờ cắt máng (Closing time/Cut-off time); gửi Chỉ dẫn giao hàng (Shipping Instruction - SI) cho hãng tàu; phát hành vận đơn chủ (Master Bill of Lading - MBL) và vận đơn thứ cấp (House Bill of Lading - HBL) nháp để các bên đối chiếu; cấp Giấy chứng nhận vận chuyển của người giao nhận hoặc Biên lai nhận hàng vào kho (Forwarders Certificate of Receipt - FWR) nếu gửi kho CFS; chuyển phát HBL chính thức cho khách hàng khi tàu khởi hành.
  4. Quyết toán chi phí: Nhân viên hiện trường lập bảng kê chi phí phát sinh thực tế (chi phí làm hàng, nâng hạ container, phí vận chuyển nội địa, cước biển trả hộ hãng tàu); trình Giám đốc phê duyệt bảng giải chi; bộ phận kế toán phát hành Giấy báo nợ (Debit Note) để thanh toán với khách hàng.

Chương cũng phân tích chức năng giám sát (theo dõi định vị lô hàng qua hệ thống GPS, cập nhật thông báo pre-alert và giấy báo hàng đến - Arrival Notice) và chức năng điều hành xử lý rủi ro phát sinh trong quá trình tạo lập chứng từ, hành trình chuyên chở và thu hồi công nợ theo Sơ đồ mô hình điều hành (Sơ đồ 2.1). Các nhân tố ảnh hưởng được chia thành nhóm bên trong doanh nghiệp (cơ sở hạ tầng, năng lực vốn đầu tư, trình độ nhân sự) và nhóm bên ngoài (pháp luật, chính trị - xã hội, tiến bộ công nghệ tàu biển, điều kiện thời tiết, đặc tính thương phẩm của hàng hóa).

Chương III: Thực trạng quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Đầu tư và Xuất nhập khẩu NNP

Chương này trình bày chi tiết về thực trạng hoạt động kinh doanh và quy trình tác nghiệp của đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu tư và Xuất nhập khẩu NNP (NNP IECO., LTD), mã số thuế 0201859137, chính thức thành lập ngày 21/02/2018, tiền thân là Công ty Logistics và Xuất Nhập khẩu Hunto với hơn 8 năm kinh nghiệm. Trụ sở chính đặt tại Lô 2+3/154 Tổ dân phố Bình Kiều 2, phường Đông Hải 2, quận Hải An, TP. Hải Phòng. Đứng đầu doanh nghiệp là Giám đốc Phạm Văn Huy và Phó Giám đốc Nguyễn Văn Trung.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Cơ cấu bộ máy vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kinh doanh (chia thành bộ phận chứng từ và bộ phận giao nhận hiện trường). Tính đến năm 2021, tổng nhân sự công ty là 60 người; trong đó trình độ đại học trở lên chiếm 8,33% (5 người), trình độ đại học chiếm 86,67% (52 người), trình độ phổ thông chiếm 5% (3 người); lao động nam chiếm 63,33% (38 người) và lao động nữ chiếm 36,67% (22 người).
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Công ty sở hữu 3 cơ sở làm việc (trụ sở chính tại Hải An, chi nhánh An Dương - Hải Phòng và văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh); quản lý 32 phương tiện vận tải đa phương thức (xe đầu kéo, xe bán tải, tàu chợ), gần 100 vỏ container, cùng hệ thống kho bãi lưu giữ phương tiện và xưởng sản xuất kiện gỗ, pallet tại đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, quận Hải An.
  • Thực trạng quy trình giao hàng xuất khẩu đường biển: Tác giả mô tả chi tiết các bước tác nghiệp lập kế hoạch phối hợp thông tin giữa khách hàng - hãng tàu - bộ phận chứng từ - giao nhận hiện trường; việc thẩm định tính hợp lệ của hàng hóa trước khi đưa vào tờ khai hải quan điện tử; việc đưa hàng ra bãi cảng và quản trị hồ sơ chứng từ. Tác giả ghi nhận các thành công trong việc xây dựng quan hệ đại lý với các hãng tàu lớn (Cosco, Evergreen Line, MSC, SITC) và mở rộng thị trường sang Đông Á, Đông Nam Á, EU, Úc; đồng thời chỉ ra một số điểm nghẽn trong công tác truyền nhận dữ liệu quản trị lô hàng thủ công và sự cố phát sinh tại hiện trường.

Chương IV: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp quản trị quy trình giao hàng xuất khẩu bằng phương thức vận chuyển đường biển và các kiến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương cuối đưa ra định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng phát triển của NNP: Tiếp tục xác định vận tải đường biển là dịch vụ cốt lõi; tận dụng cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do như EVFTA để gia tăng sản lượng hàng hóa tuyến xa; mở rộng quy mô vốn và mạng lưới đại lý giao nhận quốc tế.
  • Các giải pháp hoàn thiện quản trị quy trình:
    1. Nâng cấp hệ thống quản lý các lô hàng: Đầu tư chuẩn hóa phần mềm quản trị logistics chuyên dụng nhằm kết nối đồng bộ dữ liệu giữa bộ phận kinh doanh, chứng từ và nhân viên hiện trường; nâng cao tính tự động hóa trong quản lý trạng thái đơn hàng (tracking & tracing) và kiểm soát chứng từ nhằm giảm thiểu sai sót thủ công.
    2. Phát triển nguồn nhân lực: Xây dựng chương trình đào tạo nghiệp vụ định kỳ cho nhân viên về các quy định hải quan mới, kỹ năng giao dịch vận tải quốc tế, nâng cao trình độ ngoại ngữ chuyên ngành và kỹ năng xử lý tranh chấp, tổn thất hàng hải.
  • Kiến nghị với các bên liên quan:
    1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý đồng bộ về hoạt động logistics, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn về tiếp cận vốn cho các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ.
    2. Đối với cơ quan hải quan: Đẩy mạnh hiện đại hóa hệ thống thông quan điện tử, giảm thiểu tình trạng nghẽn mạng trên cổng thông tin một cửa quốc gia và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục đối với các lô hàng luồng vàng và luồng đỏ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tập hợp và phân tích hệ thống số liệu tài chính, kết quả kinh doanh thực tế của Công ty TNHH Đầu tư và Xuất nhập khẩu NNP trong giai đoạn 2019 - 2021 qua các bảng tổng hợp sau:

Bảng 1: Năng lực tài chính và cơ cấu nguồn vốn của Công ty NNP giai đoạn 2019 - 2021 (Đơn vị: Tỷ VNĐ)

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Vốn điều lệ 7,76 10,81 14,14
Nợ phải trả 2,766 5,562 8,125
Vốn chủ sở hữu 4,994 5,118 6,014
Tổng nguồn vốn kinh doanh 7,761 10,680 14,139

Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty NNP giai đoạn 2019 - 2021 (Đơn vị: Tỷ VNĐ)

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng tài sản 7,457 10,480 14,659
Doanh thu dịch vụ vận tải đường biển 4,300 6,400 10,600
- Doanh thu xuất khẩu đường biển 2,700 3,600 6,800
- Doanh thu nhập khẩu đường biển 1,600 2,800 3,800
Doanh thu dịch vụ làm thủ tục Hải quan 2,100 3,300 4,200
- Nghiệp vụ Hải quan hàng xuất 1,400 2,300 2,900
- Nghiệp vụ Hải quan hàng nhập 0,700 1,000 1,300
Tỷ trọng dịch vụ đường biển / Tổng doanh thu 63,23% 50,41% 68,39%
Tỷ trọng doanh thu XK đường biển / Doanh thu dịch vụ XK 63,28% 70,57% 82,95%

Các đóng góp chính mà tác giả tự nêu trong công trình nghiên cứu:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa quy trình quản trị giao nhận hàng xuất khẩu đường biển theo 4 chức năng gắn với đặc thù doanh nghiệp logistics tư nhân vừa và nhỏ tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh trung thực bức tranh tác nghiệp giao nhận tại NNP trong giai đoạn chịu tác động của dịch Covid-19; làm rõ sự dịch chuyển cơ cấu dịch vụ khi công ty lựa chọn xuất khẩu đường biển làm mảng kinh doanh mũi nhọn (tỷ trọng doanh thu xuất khẩu đường biển tăng từ 63,28% năm 2019 lên 82,95% năm 2021 trong tổng doanh thu xuất khẩu).
  • So với các nghiên cứu trước: Khóa luận cập nhật các dữ liệu mới nhất (giai đoạn 2019 - 2021) thay vì các dữ liệu trước năm 2019; bổ sung bối cảnh thực thi Hiệp định EVFTA và tình trạng tắc nghẽn chuỗi cung ứng quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tác giả tự nhận định công trình còn một số hạn chế nhất định:

  • Do kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên còn hạn chế, các thông tin và số liệu thu thập chưa bao quát được toàn bộ các tuyến vận tải biển phức tạp mà công ty đang khai thác.
  • Giới hạn về thời gian thực tập khiến phạm vi khảo sát số liệu nội bộ chỉ tập trung trong 3 năm (2019 - 2021) tại địa bàn TP. Hải Phòng, chưa mở rộng đánh giá chi tiết chi nhánh phía Nam (TP. Hồ Chí Minh).
  • Hướng mở tiếp theo: Cần mở rộng nghiên cứu sang quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển và mô hình vận tải đa phương thức kết hợp đường biển - đường bộ nội địa; nghiên cứu sâu hơn về các công cụ quản trị rủi ro pháp lý theo các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms) mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tại các trường đại học khối kinh tế đang tìm hiểu về nghiệp vụ giao nhận hàng xuất khẩu thực tế.
  • Người làm đề tài tốt nghiệp: Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng, cách thức xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính - sản lượng của doanh nghiệp giao nhận, và cách trình bày các bước nghiệp vụ hiện trường.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao: Chương II (hệ thống hóa quy trình tác nghiệp hải quan trên phần mềm ECUS5, quy trình lập SI, HBL, MBL, FWR) và Chương III (số liệu thực tế về cơ cấu nguồn vốn, tài sản và tỷ trọng các mảng dịch vụ logistics của doanh nghiệp vừa và nhỏ).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty NNP có quy mô nhân sự và trình độ lao động như thế nào tính đến năm 2021?

Tính đến năm 2021, Công ty NNP có tổng cộng 60 thành viên. Về cơ cấu trình độ chuyên môn, lao động có trình độ từ đại học trở lên gồm 5 người (chiếm 8,33%), trình độ đại học gồm 52 người (chiếm 86,67%), và trình độ phổ thông gồm 3 người (chiếm 5,00%). Về cơ cấu giới tính, công ty có 38 lao động nam (chiếm 63,33%) và 22 lao động nữ (chiếm 36,67%).

2. Vốn điều lệ và cơ cấu nguồn vốn của Công ty NNP biến động ra sao trong giai đoạn 2019 - 2021?

Vốn điều lệ của công ty tăng từ 7,76 tỷ VNĐ (năm 2019) lên 10,81 tỷ VNĐ (năm 2020) và đạt 14,14 tỷ VNĐ (năm 2021). Tổng nguồn vốn kinh doanh tăng từ 7,761 tỷ VNĐ vào cuối năm 2019 lên 14,139 tỷ VNĐ vào cuối năm 2021; trong đó nợ phải trả tăng mạnh từ 2,766 tỷ VNĐ lên 8,125 tỷ VNĐ do nhu cầu vay vốn mở rộng quy mô hợp tác quốc tế, còn vốn chủ sở hữu tăng từ 4,994 tỷ VNĐ lên 6,014 tỷ VNĐ.

3. Quy trình làm thủ tục hải quan xuất khẩu tại cảng của nhân viên NNP được tiến hành qua các bước nào?

Quy trình gồm các bước: chuẩn bị bộ chứng từ (tờ khai, Commercial Invoice, Packing List, Booking Note); đăng ký truyền tờ khai điện tử qua phần mềm ECUS5; tiếp nhận phân luồng tự động (luồng xanh thông quan ngay, luồng vàng nộp hồ sơ giấy kiểm tra, luồng đỏ kiểm hóa thực tế); nộp thuế và lệ phí hải quan; mua tem dán tờ khai và rút tờ khai gốc; nộp tờ khai photo và gốc tại phòng thanh lý hải quan bãi; nộp tờ khai để vào sổ tàu và nhận phiếu xác nhận vào sổ tàu.

4. Dịch vụ vận tải đường biển đóng góp như thế nào vào tổng doanh thu của NNP qua 3 năm?

Vận tải đường biển là mảng dịch vụ chủ đạo của công ty: năm 2019 đạt doanh thu 4,3 tỷ VNĐ (chiếm 63,23% tổng doanh thu hai dịch vụ chính); năm 2020 đạt 6,4 tỷ VNĐ (chiếm 50,41%); năm 2021 đạt 10,6 tỷ VNĐ (chiếm 68,39%). Riêng trong mảng xuất khẩu hàng hóa, tỷ trọng doanh thu giao nhận đường biển tăng trưởng liên tục từ 63,28% (2019) lên 70,57% (2020) và đạt 82,95% (2021).

5. Khóa luận đã kế thừa và tham khảo những đề tài đi trước nào tại Trường Đại học Thương mại?

Khóa luận đã tổng quan và tham khảo 5 đề tài khóa luận tốt nghiệp: đề tài của Chu Thị Tuyết Nhung (2019, Công ty Kornet), Vũ Thị Thu Huyền (2019, Công ty Logistics Minh Việt), Ngô Thu Hương (2016, Công ty Yusen Logistics Việt Nam), Phạm Thị Trang (2013, Công ty Bến Hải), và Lô Thị Da Na (2013, Công ty Khải Minh Global).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Đình Huy đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển và phân tích chi tiết thực trạng tác nghiệp tại Công ty TNHH Đầu tư và Xuất nhập khẩu NNP giai đoạn 2019 - 2021. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê tài chính nội bộ với thực tiễn quy trình chứng từ hải quan điện tử ECUS5, tác giả đã chỉ rõ năng lực tăng trưởng vượt bậc của công ty cũng như các điểm nghẽn trong quản trị thông tin lô hàng. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất tại Chương IV mang tính thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh và hoàn thiện chuỗi dịch vụ giao nhận đường biển của doanh nghiệp trong giai đoạn bình thường mới.