Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chủ động hội nhập quốc tế thông qua việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đàm phán và ký kết Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) cùng nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA), hoạt động giao thương hàng hóa xuất nhập khẩu đóng vai trò thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trong các phương thức vận tải, vận tải đường biển chiếm tỷ trọng lớn nhờ năng lực vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn và không bị hạn chế về số lượng. Dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển vì vậy trở thành khâu mắt xích kết nối hoạt động thương mại nội địa với quốc tế.

Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đông A – một doanh nghiệp có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực khai thuê hải quan và giao nhận vận tải tại Đồng Nai. Dù đã tạo dựng được vị thế trên địa bàn, quá trình vận hành nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của công ty vẫn bộc lộ những vướng mắc và hạn chế cần được nhận diện để hoàn thiện.

Tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa tại Công ty TNHH TM & DV Đông A nhằm phân tích, đánh giá kết quả và quy trình hoạt động của doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu thực tế quy trình tác nghiệp giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển đang áp dụng tại công ty.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục hạn chế, hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa đường biển cho doanh nghiệp.

Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:

  1. Hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty có đạt hiệu quả không?
  2. Yếu tố nào gây ra những hạn chế cho hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH TM & DV Đông A? Tác động của những hạn chế đó đến hoạt động kinh doanh như thế nào và cần thực hiện giải pháp gì để giải quyết?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển và hoạt động của Bộ phận Xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH TM & DV Đông A.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH TM & DV Đông A (phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) và các địa bàn tác nghiệp liên quan (cảng biển khu vực TP.HCM, các chi cục hải quan tại Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016, số liệu tổ chức nhân sự tính đến tháng 4/2017 và thời gian thực hiện nghiên cứu thực tế từ ngày 06/03/2017 đến ngày 10/06/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết và pháp lý chuyên ngành vận tải - ngoại thương làm nền tảng phân tích:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Sử dụng định nghĩa về dịch vụ giao nhận theo Quy tắc mẫu của FIATA (Châu H., 2005) và Điều 235 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 về quyền hạn, nghĩa vụ của người giao nhận. Phân định trách nhiệm của người giao nhận khi đóng vai trò là đại lý của chủ hàng và khi là người chuyên chở độc lập.
  • Quy tắc thương mại quốc tế: Hệ thống hóa 4 điều kiện giao hàng đường biển theo Incoterms 2010 gồm FAS (Giao dọc mạn tàu), FOB (Giao hàng trên tàu), CFR (Tiền hàng và cước phí), CIF (Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí).
  • Cơ sở pháp lý quản lý chuyên ngành: Luật Thương mại 2005, Luật Hải quan 2014, Bộ Luật Hàng hải Việt Nam 2005, Quyết định số 2106/QĐ-GTVT ngày 23/08/1997 của Bộ Giao thông Vận tải ban hành thể lệ bốc dỡ, giao nhận và bảo quản hàng hóa tại cảng biển Việt Nam, Thông tư số 38/2015/TT-BTC và Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ về thủ tục hải quan.
  • Mô hình phân tích: Xây dựng khung khái niệm và khung phân tích các yếu tố tác động (bối cảnh kinh tế - xã hội, chính sách nhà nước, cơ sở hạ tầng, môi trường quốc tế, các yếu tố nội tại của doanh nghiệp) kết hợp mô hình phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Nguy cơ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ năm 2014 đến 2016, hồ sơ chứng từ xuất nhập khẩu và số liệu nhân sự phòng ban tại công ty.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đối chiếu các văn bản quy phạm pháp luật, quy định hải quan, tài liệu chuyên ngành logistics và thông tin từ Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá số liệu kết quả kinh doanh qua các năm 2014, 2015, 2016 của công ty và so sánh với bối cảnh chung của ngành nhằm nhận diện năng lực cạnh tranh.
  • Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm: Kết hợp quan sát thực tế trong thời gian thực tập tại Bộ phận Chứng từ và Bộ phận Xuất nhập khẩu với cơ sở lý luận để phân tích quy trình nghiệp vụ và xây dựng ma trận SWOT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong bối cảnh thương mại quốc tế mở rộng và nhu cầu vận tải biển gia tăng. Tác giả xác định rõ ba mục tiêu nghiên cứu, hai nhóm câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là Bộ phận Xuất nhập khẩu của Công ty TNHH TM & DV Đông A, phạm vi thời gian (thực tập từ 06/03/2017 đến 10/06/2017, dữ liệu kinh doanh 2014 – 2016), không gian nghiên cứu tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cùng kết cấu tổng thể gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển:

  • Khái niệm dịch vụ giao nhận, phân loại vị trí pháp lý của người giao nhận (đại lý hoặc người chuyên chở), quyền hạn, nghĩa vụ và giới hạn trách nhiệm miễn trừ.
  • Các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động giao nhận cảng biển Việt Nam và quốc tế.
  • Chi tiết 4 điều kiện thương mại quốc tế Incoterms 2010 áp dụng riêng cho vận tải biển: FAS, FOB, CFR, CIF.
  • Quy trình tổng quát về thủ tục hải quan 5 bước đối với hàng hóa nhập khẩu theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC (khai báo hải quan; kiểm tra chi tiết hồ sơ phân luồng vàng/đỏ; kiểm tra thực tế hàng hóa luồng đỏ; xử lý kết quả kiểm tra; giám sát thông quan).
  • Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển phân chia theo phương thức: hàng không lưu kho bãi cảng, hàng lưu kho bãi cảng, hàng nguyên container (FCL/FCL) và hàng lẻ (LCL/LCL).
  • Thiết lập khung khái niệm và khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa đường biển.
Thành phần khung phân tích Các yếu tố cấu thành
Yếu tố môi trường bên ngoài Bối cảnh kinh tế - xã hội, chính sách khuyến khích đầu tư/tài chính/tiền tệ của Nhà nước, hạ tầng giao thông vận tải và công nghệ thông tin, luật pháp và công ước quốc tế.
Yếu tố nội tại doanh nghiệp Nguồn vốn kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật, chi phí dịch vụ, năng lực và trình độ chuyên môn của nhân sự, cơ chế quản lý, quan hệ khách hàng và phân khúc thị trường.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thuyết minh phương pháp luận được sử dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập số liệu hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và doanh thu từ Bộ phận Kế toán và Bộ phận Xuất nhập khẩu của công ty.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Trích dẫn văn bản pháp quy, quy định hải quan, giáo trình chuyên ngành.
  • Phương pháp so sánh: Phân tích biến động các chỉ tiêu kinh doanh theo chuỗi thời gian 2014 – 2016.
  • Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm: Ứng dụng mô hình SWOT để tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu nội tại, nhận diện cơ hội và thách thức từ môi trường vĩ mô nhằm đề xuất định hướng chiến lược.

Chương 4: Phân tích thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH TM & DV Đông A

Chương 4 là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức và nghiệp vụ của doanh nghiệp:

1. Khái quát về doanh nghiệp:

  • Tên: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đông A, thành lập tháng 12/2004 theo Giấy phép số 4702001315 ĐN do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp.
  • Vốn điều lệ ban đầu: 1.000.000.000 VNĐ, sau đó được điều chỉnh tăng lên 6.000.000.000 VNĐ. Trụ sở tại số 24A1 đường số 5, KDC An Bình, P. An Bình, TP. Biên Hòa, Đồng Nai.
  • Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ khai thuê hải quan, vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu (container và hàng rời), dịch vụ logistics nội địa, chế tạo thiết bị công nghiệp.
  • Cơ cấu tổ chức gồm 3 cấp: Ban Giám đốc -> Các phòng ban thường trực (Kế toán, XNK, Chứng từ) -> Các đội/nhóm tác nghiệp trực thuộc Bộ phận XNK (Đội đăng ký tờ khai tại 3 địa bàn Long Bình, Thống Nhất, Tam Phước; Đội giao nhận; Đội xe tải; Đội xe container).
Bộ phận Số lượng (người) Tỷ trọng (%) Đại học (người) Cao đẳng (người) Trung cấp (người)
Ban Giám đốc 2 5,41 2 0 0
Bộ phận Kế toán 5 13,51 - - -
Bộ phận Xuất nhập khẩu 26 70,27 9 14 3
Bộ phận Chứng từ 5 13,51 - - -

(Ghi chú: Về cơ cấu giới tính toàn công ty tính đến tháng 4/2017: Nam giới chiếm 28 người - tương đương 73,68%, Nữ giới chiếm 26,32%).

2. Quy trình 10 bước thực tế giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển tại Đông A:

  • Bước 1: Chào giá và tiến tới ký kết hợp đồng dịch vụ giao nhận quốc tế với khách hàng.
  • Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ, đồng bộ của bộ chứng từ từ khách hàng (hợp đồng thương mại, hóa đơn, bảng kê đóng gói, vận đơn, chứng nhận xuất xứ C/O).
  • Bước 3: Nhập thông tin, tạo và truyền tờ khai hải quan trên hệ thống phần mềm chuyên dụng ECUS5-VNACCS.
  • Bước 4: Đăng ký tiếp nhận và theo dõi kết quả phân luồng tờ khai hải quan điện tử (luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ).
  • Bước 5: Nhận thông tin và lịch nhận hàng từ khách hàng nhập khẩu.
  • Bước 6: Nhận Lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O) từ hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu sau khi nộp cước và các phụ phí theo quy định.
  • Bước 7: Điều phối phương tiện vận tải (xe đầu kéo container, xe tải) phù hợp với quy cách lô hàng.
  • Bước 8: Làm thủ tục giao nhận thực tế tại cảng (như cảng Cát Lái, TP.HCM), xuất trình D/O, đóng phí nâng hạ/lưu bãi, đối chiếu manifest và làm thủ tục hải quan giám sát cổng cảng (ví dụ tại Chi cục Hải quan Long Thành - Đội nghiệp vụ 3).
  • Bước 9: Bốc xếp hàng hóa lên phương tiện và vận chuyển an toàn về kho của khách hàng.
  • Bước 10: Lưu trữ hồ sơ giao dịch, quyết toán chi phí và theo dõi tiến độ thanh toán của khách hàng.

3. Phân tích các yếu tố tác động và ma trận SWOT: Khóa luận đánh giá chi tiết ảnh hưởng từ hệ thống hạ tầng giao thông kết nối các khu công nghiệp Biên Hòa, Long Bình, Amata, Tam Phước với hệ thống cảng biển TP.HCM; đồng thời thiết lập ma trận SWOT nhận diện năng lực cạnh tranh và điểm nghẽn nghiệp vụ của công ty.

Chương 5: Một số giải pháp và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và ma trận SWOT, chương này đưa ra định hướng phát triển và hệ thống giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng quy mô cung cấp dịch vụ logistics trọn gói, tăng cường liên kết khu vực Đông Nam Bộ (TP.HCM, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu).
  • Nhóm giải pháp tài chính: Quản lý nguồn vốn lưu động, kiểm soát các khoản tạm ứng nâng hạ, chi phí phát sinh tại cảng và đẩy nhanh chu kỳ thu hồi công nợ từ khách hàng.
  • Nhóm giải pháp nhân sự: Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ về biểu thuế, mã HS, nâng cao kỹ năng xử lý hệ thống ECUS5-VNACCS và đào tạo ngoại ngữ cho nhân viên chứng từ, nhân viên hiện trường.
  • Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra chứng từ để hạn chế sai sót khi lên tờ khai, rút ngắn thời gian thông quan tại cảng Cát Lái và chi cục hải quan.
  • Nhóm giải pháp mở rộng thị trường: Đẩy mạnh tìm kiếm khách hàng tại các khu công nghiệp trọng điểm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
  • Các khuyến nghị gửi tới cơ quan quản lý Nhà nước và hiệp hội ngành nghề nhằm tháo gỡ rào cản thủ tục hành chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực trạng: Mô tả chi tiết cơ cấu nhân sự (38 nhân sự với 70,27% tập trung tại Bộ phận XNK), mô hình quản lý 3 cấp và quá trình chuyển dịch tăng vốn điều lệ từ 1 tỷ lên 6 tỷ đồng của Công ty TNHH TM & DV Đông A.
  • Minh họa quy trình thực tế: Làm rõ quy trình 10 bước thực hiện dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại doanh nghiệp thực tế, từ khâu nhận chứng từ, khai báo ECUS5-VNACCS, đổi D/O đến tác nghiệp kiểm hóa và giải phóng hàng tại cảng Cát Lái và Chi cục Hải quan Long Thành.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể (Tài chính, Nhân sự, Chất lượng dịch vụ, Phát triển thị trường) được xây dựng trực tiếp từ các điểm yếu và thách thức nhận diện qua ma trận SWOT.
  • Góc nhìn độc lập: Đóng góp báo cáo đánh giá khách quan, phản ánh chân thực những vướng mắc phát sinh trong quá trình tác nghiệp thực tế tại cơ sở mà không bị chi phối bởi các yếu tố chủ quan của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp giao nhận quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (Công ty Đông A); dữ liệu hoạt động kinh doanh thứ cấp được tổng hợp trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến 2016; thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong 3 tháng (tháng 3 đến tháng 6/2017).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình giao nhận tích hợp đa phương thức (kết hợp đường biển, đường bộ và đường hàng không), phân tích dữ liệu kinh doanh cập nhật theo chuỗi thời gian dài hơn, hoặc xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với dịch vụ giao nhận đường biển.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng.

Phần nội dung có giá trị tham khảo thực tế cao nhất là chương 4, đặc biệt là phần mô tả chi tiết các bước tác nghiệp thực tế trên phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5-VNACCS và quy trình làm việc với các bên liên quan (hãng tàu, thương vụ cảng Cát Lái, cơ quan hải quan giám sát và khách hàng nhập khẩu).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự của Bộ phận Xuất nhập khẩu tại Công ty Đông A được tổ chức như thế nào?
Bộ phận Xuất nhập khẩu có 26 nhân sự (chiếm 70,27% tổng nhân sự công ty), gồm 9 cử nhân đại học, 14 cao đẳng và 3 trung cấp. Dưới bộ phận này có Đội giao nhận hiện trường, Đội xe tải, Đội xe container và Đội đăng ký tờ khai phụ trách 3 khu vực địa bàn: Long Bình (KCX Long Bình, KCN AMATA), Thống Nhất (KCN Biên Hòa, Cụm dệt may Tân Hiệp, KCN Hố Nai, KCN Sông Mây) và Tam Phước (KCN Tam Phước, KCN Long Thành).

2. Công ty sử dụng phần mềm nào để thực hiện khai báo hải quan điện tử cho hàng hóa nhập khẩu?
Công ty sử dụng phần mềm ECUS5-VNACCS để thực hiện các thao tác nhập thông tin doanh nghiệp, nhập thông tin tờ khai nhập khẩu, đính kèm chứng từ điện tử, truyền dữ liệu tờ khai và in bảng kê mã vạch phương tiện chứa hàng qua khu vực giám sát hải quan.

3. Khóa luận phân tích những điều kiện giao hàng Incoterms 2010 nào cho vận tải đường biển?
Khóa luận phân tích 4 điều kiện thương mại quốc tế dành riêng cho phương thức vận tải đường biển và thủy nội địa trong Incoterms 2010 gồm: FAS (Giao dọc mạn tàu), FOB (Giao hàng trên tàu), CFR (Tiền hàng và cước phí) và CIF (Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí).

4. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu được tác giả trích dẫn theo văn bản pháp lý nào?
Tác giả trích dẫn danh mục hồ sơ hải quan nhập khẩu căn cứ theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Kim Ngân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển trong thương mại quốc tế. Thông qua quá trình khảo sát thực tế tại Công ty TNHH TM & DV Đông A (Đồng Nai), đề tài đã làm rõ thực trạng tổ chức bộ máy, quy trình tác nghiệp 10 bước trên phần mềm ECUS5-VNACCS và tại cảng biển Cát Lái. Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT, nghiên cứu đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực về tài chính, nhân sự, chất lượng dịch vụ và thị trường nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận cho doanh nghiệp.