Tổng quan nghiên cứu

Thị trường sản xuất bao bì giấy tại Việt Nam đang chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ với hơn 53 doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ cùng hoạt động tập trung tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới đã khiến mức thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm giấy giảm mạnh xuống còn 20% đến 25%, tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt từ các nguồn hàng nhập khẩu Thái Lan, Indonesia và Trung Quốc. Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH Nam Long, tọa lạc tại Khu công nghiệp Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, đứng trước yêu cầu cấp thiết phải tái định vị chiến lược kinh doanh. Được chuyển đổi từ cơ sở sản xuất gia đình có bề dày hơn 50 năm, doanh nghiệp đã có bước phát triển vượt bậc khi nâng quy mô vốn điều lệ từ 2 tỷ đồng ban đầu lên 68 tỷ đồng, ghi nhận doanh thu tăng từ 40 tỷ đồng năm 2017 lên hơn 53 tỷ đồng vào năm 2018 và đóng góp hơn 1,3 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh, nhận diện các yếu tố cốt lõi chi phối hoạt động sản xuất giấy Kraft và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao vị thế thị trường cho doanh nghiệp trong giai đoạn 2020-2025. Phạm vi nghiên cứu không gian tập trung tại nhà máy ở Khu công nghiệp Phú Lâm và các kênh tiêu thụ chính tại thành phố Hà Nội và Hải Phòng. Phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp từ năm 2016 đến năm 2018 cùng dữ liệu khảo sát sơ cấp được thực hiện vào tháng 6 năm 2018. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa lý luận sâu sắc khi hệ thống hóa cơ sở khoa học về quản trị chiến lược ngành giấy, đồng thời cung cấp các chỉ số đo lường thực tiễn giúp công ty gia tăng tỷ suất lợi nhuận và mở rộng thị phần.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp của Robert Grant phát triển năm 1991, phân chia nguồn lực thành hai nhóm hữu hình và vô hình nhằm tối ưu hóa chi phí và phát huy năng lực cốt lõi. Bên cạnh đó, lý thuyết năng lực động của David Teece cùng các mô hình bổ trợ của tác giả Celuch năm 2002 và tác giả Hult năm 2004 được vận dụng để phân tích khả năng thích ứng của tổ chức trước những biến động nhanh chóng của thị trường nguyên liệu. Khung phân tích còn kết hợp mô hình Kim cương và 10 nhân tố lợi thế cạnh tranh của Michael Porter công bố năm 1990, hỗ trợ so sánh đa diện về thị phần, năng lực nghiên cứu phát triển và hệ thống phân phối. Các khái niệm trung tâm được chuẩn hóa bao gồm: năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, thị phần tương đối, hệ số kỹ thuật của Farrel năm 1957 và năng suất nhân tố tổng hợp phản ánh hàm lượng công nghệ trong chu trình sản xuất.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016-2018 được thu thập có hệ thống từ Sở Công thương tỉnh Bắc Ninh, Ban quản lý Khu công nghiệp Phú Lâm, Phòng Kinh tế hạ tầng huyện Tiên Du và báo cáo tài chính nội bộ công ty. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua đợt khảo sát thực tế vào tháng 6 năm 2018 với tổng cỡ mẫu 205 đối tượng hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa chọn mẫu chuyên gia có chủ đích đối với 14 cán bộ lãnh đạo, nhân viên kỹ thuật và chọn mẫu phân tầng đối với 191 đối tác khách hàng đến từ 13 doanh nghiệp tiêu thụ trọng điểm, tiêu biểu như Công ty Hải Long với 32 phiếu, Công ty Toàn Cầu với 24 phiếu và Doanh nghiệp tư nhân Thành Hưng với 21 phiếu.

Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh được lựa chọn nhằm lượng hóa tốc độ tăng trưởng doanh thu, biến động chi phí và cơ cấu tài sản. Phương pháp chuyên gia kết hợp thang đo Likert 5 mức độ được ứng dụng để chấm điểm ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài, ma trận các yếu tố bên trong và ma trận hình ảnh cạnh tranh. Lý do lựa chọn mô hình định lượng này là nhằm triệt tiêu tính chủ quan, đảm bảo tính khách quan và đối sánh chuẩn xác với hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Xí nghiệp giấy Quang Huy tại Khu công nghiệp Phong Khê và Công ty TNHH sản xuất giấy và bao bì Việt Thắng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích số liệu tài chính cho thấy doanh thu thuần của Công ty Nam Long đạt mức tăng trưởng ấn tượng 32,5%, tăng từ 40 tỷ đồng năm 2017 lên 53 tỷ đồng năm 2018. Tuy nhiên, quy mô sản xuất vẫn chỉ đáp ứng được khoảng 8,5% đến 9,2% tổng nhu cầu thị trường giấy bao bì tại tỉnh Bắc Ninh. Dòng sản phẩm giấy Kraft có định lượng từ 50 đến 175g/m2 được khách hàng đánh giá cao về độ bền cơ lý, khả năng chịu lực kéo và mức độ an toàn không hóa chất độc hại với điểm chất lượng trung bình đạt 3,65 trên 5,0 điểm.

Về cơ cấu nhân sự, toàn bộ hệ thống gồm 205 cán bộ nhân viên nhưng chỉ có 8 cán bộ quản lý điều hành, chiếm tỷ lệ khiêm tốn 3,9% tổng lực lượng lao động. Điều này dẫn đến sự quá tải trong quản trị và thiếu tính chuyên môn hóa ở các khâu trọng yếu. Hoạt động tiếp thị và phát triển thương hiệu bộc lộ điểm yếu lớn khi điểm nhận biết thương hiệu chỉ đạt 2,75 trên 5,0 điểm, thấp hơn 18% so với đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên cùng địa bàn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng năng lực nội bộ được phản ánh rõ nét qua ma trận đánh giá yếu tố bên trong khi doanh nghiệp đạt tổng điểm 2,52, mức điểm cho thấy năng lực tự thân chỉ dừng lại ở mức trung bình khá. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc công nghệ xeo giấy truyền thống vẫn chiếm tỷ trọng lớn, khiến chi phí nguyên nhiên vật liệu chiếm trên 65% tổng giá thành sản phẩm. Điểm số ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài đạt 2,45 phản ánh khả năng phản ứng còn chậm trước các nguy cơ biến động giá bột giấy và tiêu chuẩn môi trường ngày càng khắt khe.

Khi trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ đa giác cạnh tranh và bảng so sánh ma trận hình ảnh cạnh tranh, Công ty Nam Long đạt tổng điểm 2,68, thấp hơn Công ty Việt Thắng với 2,85 điểm nhưng tương đương với Xí nghiệp Quang Huy ở mức 2,65 điểm. Điểm mạnh vượt trội của Nam Long nằm ở chính sách định giá linh hoạt và độ dai của giấy xi măng, nhưng lại tụt hậu rõ rệt về hiệu quả mạng lưới bán hàng và ứng dụng công nghệ thông tin. Các bảng tổng hợp chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật cho thấy việc thiếu hệ thống xử lý nước thải khép kín đang là rào cản lớn kìm hãm năng suất nhân tố tổng hợp và khả năng mở rộng quy mô.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, bốn nhóm giải pháp chiến lược khả thi được đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Nam Long đến năm 2025:

Thứ nhất, tái cấu trúc và mở rộng hệ thống kênh phân phối sản phẩm. Ban Giám đốc cùng Phòng Kinh doanh cần chủ động thiết lập 5 đến 8 đại lý phân phối cấp 1 tại thị trường trọng điểm Hà Nội và Hải Phòng trong giai đoạn 2020-2022. Mục tiêu là nâng tỷ lệ phủ sóng bán lẻ thêm 25% và giảm bớt sự phụ thuộc vào các khâu trung gian thương mại.

Thứ hai, đầu tư hiện đại hóa dây chuyền thiết bị xeo giấy và công nghệ xanh. Tổ cơ điện và Phân xưởng sản xuất chịu trách nhiệm triển khai lắp đặt hệ thống tự động hóa điều khiển định lượng giấy và cụm tuần hoàn nước thải công suất 500m3 mỗi ngày đêm trong vòng 24 tháng. Dự án hướng tới mục tiêu cắt giảm 15% tiêu hao năng lượng và hạ 10% chi phí nguyên liệu đầu vào.

Thứ ba, chuẩn hóa công tác quản trị và đào tạo nguồn nhân lực. Tổ quản lý và Bộ phận nhân sự cần triển khai chương trình bồi dưỡng kỹ thuật vận hành cho toàn bộ 205 cán bộ nhân viên, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên sâu đạt trên 80% trước năm 2024, đồng thời xây dựng quy chế lương thưởng gắn liền với hiệu suất công việc.

Thứ tư, đẩy mạnh hoạt động tiếp thị tích hợp và tối ưu hóa dòng tiền. Doanh nghiệp cần trích từ 2% đến 3% tổng doanh thu hằng năm để đầu tư xây dựng bộ nhận diện thương hiệu giấy Kraft thân thiện môi trường, kết hợp chuyển đổi số trong quản lý công nợ nhằm nâng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt trên 8% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn và lý luận cao, đặc biệt phù hợp cho bốn nhóm đối tượng chính sau:

Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất giấy bao bì: Luận văn cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh giúp tái cơ cấu mô hình quản trị từ mô hình gia đình sang quản trị doanh nghiệp hiện đại, tối ưu hóa định mức sản xuất và nâng cao năng suất lao động.

Học viên cao học, giảng viên và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh: Tài liệu đóng vai trò là một case study thực tế chuẩn mực về phương pháp kết hợp các ma trận EFE, IFE, CPM, SWOT và thang đo Likert trong việc phân tích năng lực cạnh tranh ngành công nghiệp chế biến chế tạo.

Cơ quan quản lý nhà nước và Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh: Báo cáo cung cấp các luận cứ thực chứng về thực trạng làng nghề giấy Phú Lâm và Phong Khê, hỗ trợ hoạch định chính sách khuyến công, quy hoạch xử lý môi trường và xúc tiến thương mại.

Chuyên gia tư vấn chiến lược và phân tích thị trường công nghiệp: Nguồn dữ liệu phong phú về cơ cấu thị trường giấy Kraft, tác động của biểu thuế hậu gia nhập WTO và chuỗi cung ứng nguyên liệu giúp xây dựng các mô hình dự báo kinh doanh chính xác.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đã giải quyết điểm nghẽn cốt lõi nào của Công ty TNHH Nam Long?
Nghiên cứu đã chỉ rõ sự mất cân đối giữa tốc độ tăng vốn điều lệ lên 68 tỷ đồng với mô hình quản trị chỉ có 8 cán bộ điều hành. Từ đó, tác giả đưa ra giải pháp tái tổ chức phòng ban chuyên trách, chuẩn hóa quy trình phân phối giúp bộ máy vận hành trơn tru và phát huy hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Vì sao ma trận hình ảnh cạnh tranh lại lựa chọn đối sánh với Công ty Việt Thắng và Xí nghiệp Quang Huy?
Hai đơn vị này có sự tương đồng cao về địa bàn hoạt động tại tỉnh Bắc Ninh, phân khúc khách hàng mục tiêu và công nghệ sản xuất giấy Kraft. Việc đối sánh giúp doanh nghiệp nhận diện chính xác khoảng cách năng lực về thương hiệu, chi phí và chất lượng sản phẩm so với đối thủ cùng phân khúc.

Giấy Kraft của Nam Long có đặc tính kỹ thuật nào tạo lợi thế cạnh tranh?
Sản phẩm sở hữu định lượng từ 50 đến 175g/m2, cấu tạo sợi xenlulozo bền chắc, chống thấm cơ học tốt và không sử dụng hóa chất tẩy trắng độc hại. Đây là lựa chọn tối ưu cho bao bì công nghiệp, túi đựng xi măng và vật liệu sinh thái thay thế túi nhựa.

Độ tin cậy của 205 mẫu khảo sát sơ cấp được bảo đảm như thế nào?
Mẫu nghiên cứu được phân tầng chi tiết từ 14 cán bộ quản lý nội bộ và 191 đại diện thu mua tại 13 đối tác tiêu thụ lớn như Công ty Hải Long và Doanh nghiệp Thành Hưng. Số liệu được thu thập qua bảng hỏi chuẩn hóa Likert 5 mức độ và xử lý bằng các phương pháp thống kê khoa học.

Lộ trình triển khai các giải pháp được đề xuất thực hiện trong bao lâu?
Toàn bộ hệ thống giải pháp được phân kỳ từ năm 2020 đến năm 2025. Doanh nghiệp tập trung kiện toàn tổ chức và mở rộng đại lý trong 2 năm đầu, tiếp tục hoàn thiện nâng cấp công nghệ xanh và tối ưu hóa tỷ suất lợi nhuận trong 3 năm tiếp theo.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng phát triển của Công ty TNHH Nam Long với quy mô vốn 68 tỷ đồng và 205 lao động trong bối cảnh ngành giấy cạnh tranh gay gắt.
  • Hệ thống hóa thành công khung lý thuyết về năng lực cạnh tranh và năng lực động, kết hợp áp dụng mô hình phân tích định lượng sát thực tiễn doanh nghiệp Việt Nam.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế về công nghệ xeo giấy truyền thống, sự thiếu hụt nhân sự quản lý và mạng lưới tiếp thị chưa tương xứng với tiềm năng sản xuất.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với lộ trình 2020-2025, định hướng nâng cao chất lượng giấy Kraft, hiện đại hóa thiết bị và mở rộng thị trường liên tỉnh.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn cho tiến trình chuyển đổi xanh và nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc làng nghề sản xuất giấy tại tỉnh Bắc Ninh.

Công trình là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản trị mong muốn bứt phá doanh thu và phát triển bền vững trong kỷ nguyên hội nhập kinh tế quốc tế.