Hình thành năng lực tự đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh trung học cơ sở

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hình thành năng lực tự đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh trung học cơ sở qua hệ thống bài tập hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

2015

108
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Lịch sử vấn đề

1.3. Phạm vi, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.1. Năng lực và phân loại năng lực

2.2. Năng lực đọc – hiểu và năng lực tự đọc - hiểu văn bản văn học

2.3. Định hướng xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực học sinh

2.4. Vai trò của hệ thống bài tập hình thành năng lực tự đọc - hiểu văn bản thơ trữ tình

2.5. Thơ trữ tình và đặc điểm của văn bản thơ trữ tình

2.6. Phương pháp đọc – hiểu văn bản thơ trữ tình trong chương trình sách giáo khoa Ngữ văn 7

3. CƠ SỞ THỰC TIỄN

3.1. Việc dạy – học trong hình thành năng lực tự đọc - hiểu văn bản thơ trữ tình

3.2. Nhận xét hệ thống bài tập đọc – hiểu văn bản thơ trữ tình trong sách giáo khoa, sách bài tập và bài tập trên lớp của giáo viên

3.3. Mối quan hệ giữa bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập Ngữ văn 7 và bài tập hình thành năng lực tự đọc – hiểu văn bản thơ trữ tình

4. HỆ THỐNG BÀI TẬP NHẰM HÌNH THÀNH NĂNG LỰC TỰ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN THƠ TRỮ TÌNH CHO HỌC SINH THCS

4.1. Đặc điểm hệ thống bài tập theo yêu cầu phát triển năng lực

4.2. Những yêu cầu xây dựng hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực tự đọc – hiểu văn bản thơ trữ tình

4.3. Xây dựng hệ thống bài tập cần có tính linh hoạt, tính gợi dẫn

4.4. Bài tập được đưa ra cần tuân thủ theo mạch logic, gợi tả tâm hồn, nhịp điệu riêng của văn bản thơ trữ tình

4.5. Bài tập phải huy động, vận dụng được vốn hiểu biết vốn có của HS

4.6. Xoáy vào trọng tâm bài học và phù hợp với đặc trưng thơ trữ tình

4.7. Bài tập phải thu hút, lôi cuốn HS tham gia hứng thú

4.8. Đa dạng hóa hệ thống bài tập hình thành năng lực tự đọc – hiểu văn bản thơ trữ tình

4.9. Hệ thống bài tập hình thành năng lực tự đọc – hiểu văn bản thơ trữ tình

4.10. Bài tập hướng dẫn tìm hiểu những yếu tố ngoài văn bản

4.11. Bài tập hướng dẫn cách đọc văn bản thơ trữ tình cần tìm hiểu

4.12. Bài tập tự đọc – hiểu nội dung văn bản thơ trữ tình

4.13. Bài tập đánh giá chung giá trị độc đáo về nghệ thuật và tư tưởng của văn bản thơ trữ tình

4.14. Bài tập về tác động của văn bản thơ trữ tình đối với người đọc

4.15. Phát triển hệ thống bài tập hình thành cho HS năng lực tự đọc - hiểu văn bản thơ trữ tình

5. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

5.1. Mục đích và yêu cầu của hoạt động thực nghiệm sư phạm

5.2. Mục đích thực nghiệm

5.3. Yêu cầu thực nghiệm

5.4. Đối tượng, địa bàn, thời gian thực nghiệm và quy trình thực nghiệm

5.5. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm

5.6. Thời gian thực nghiệm. Quy trình thực nghiệm

5.7. Thiết kế giáo án thực nghiệm

5.7.1. Giáo án TN1: Tiếng gà trưa – Xuân Quỳnh (SGK 7, Tập 1)

5.7.2. Giáo án TN2: Ôn tập tác phẩm trữ tình (SGK 7, Tập 1)

5.8. Bài kiểm tra ôn luyện tổng hợp

5.9. Tổ chức thực nghiệm

5.10. Kết quả thực nghiệm. Đánh giá kết quả sau thực nghiệm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng lực tự đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh THCS

Nâng cao năng lực tự đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh THCS là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện nay. Việc này không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng đọc hiểu mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Nguyệt, việc hình thành năng lực này cần được thực hiện thông qua các bài tập phù hợp, giúp học sinh tự khám phá và phân tích văn bản một cách độc lập.

1.1. Ý nghĩa của việc nâng cao năng lực đọc hiểu văn bản văn học

Nâng cao năng lực đọc hiểu giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng phân tích văn bản. Điều này không chỉ có lợi cho việc học văn mà còn cho các môn học khác.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tự đọc hiểu của học sinh

Năng lực tự đọc hiểu của học sinh bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như phương pháp giảng dạy, tài liệu học tập và môi trường học tập. Việc cải thiện những yếu tố này là cần thiết.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao năng lực tự đọc hiểu văn bản văn học

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao năng lực tự đọc hiểu, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Học sinh thường phụ thuộc vào giáo viên và tài liệu mẫu, dẫn đến việc thiếu khả năng tự đọc hiểu. Theo nghiên cứu, nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc tiếp cận và phân tích văn bản mới.

2.1. Tình trạng phụ thuộc vào giáo viên và tài liệu mẫu

Học sinh thường chỉ nhắc lại những gì được dạy mà không thực sự hiểu sâu. Điều này dẫn đến việc thiếu khả năng tự đọc hiểu văn bản mới.

2.2. Thiếu phương pháp đọc hiểu hiệu quả

Nhiều học sinh không được trang bị các phương pháp đọc hiểu hiệu quả, khiến họ gặp khó khăn khi phải phân tích văn bản văn học.

III. Phương pháp giảng dạy nâng cao năng lực tự đọc hiểu văn bản văn học

Để nâng cao năng lực tự đọc hiểu, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực. Các bài tập đọc hiểu cần được thiết kế để khuyến khích học sinh tự khám phá và phân tích văn bản. Theo nghiên cứu, việc sử dụng các bài tập đa dạng sẽ giúp học sinh phát triển kỹ năng này hiệu quả hơn.

3.1. Thiết kế bài tập đọc hiểu phù hợp

Bài tập cần được thiết kế để phù hợp với từng loại văn bản, giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và phân tích nội dung.

3.2. Khuyến khích sự sáng tạo trong phân tích văn bản

Giáo viên nên khuyến khích học sinh đưa ra ý kiến cá nhân và phân tích văn bản theo cách riêng của mình, từ đó phát triển tư duy độc lập.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực tự đọc hiểu

Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng hệ thống bài tập đọc hiểu đã mang lại kết quả tích cực. Học sinh không chỉ cải thiện khả năng đọc hiểu mà còn phát triển kỹ năng tư duy phản biện. Các trường học cần tiếp tục áp dụng và điều chỉnh các phương pháp này để đạt được hiệu quả cao hơn.

4.1. Kết quả thực nghiệm từ việc áp dụng bài tập

Kết quả thực nghiệm cho thấy học sinh có sự tiến bộ rõ rệt trong khả năng đọc hiểu và phân tích văn bản sau khi tham gia các bài tập.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các phương pháp giảng dạy

Việc đánh giá hiệu quả của các phương pháp giảng dạy là cần thiết để điều chỉnh và cải thiện chương trình học.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho năng lực tự đọc hiểu

Nâng cao năng lực tự đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh THCS là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Các phương pháp giảng dạy cần được cải tiến liên tục để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh. Tương lai, cần có nhiều nghiên cứu hơn nữa để phát triển các phương pháp giảng dạy hiệu quả.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải tiến phương pháp giảng dạy

Cải tiến phương pháp giảng dạy sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự đọc hiểu một cách hiệu quả hơn.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần có nhiều nghiên cứu hơn về các phương pháp giảng dạy và hệ thống bài tập để nâng cao năng lực tự đọc hiểu cho học sinh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay hình thành năng lực tự đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh trung học cơ sở qua hệ thống bài tập

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, phần Kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nọi dung chính của luận văn gồm 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của luận văn Chƣơng 2: Hệ thống bài tập nhằm hình thành năng lực tự đọc - hiểu văn bản thơ trữ tình cho học sinh trung học cơ sở Chƣơng 3: Thực nghiệm sư phạm 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NỘI DUNG Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Năng lực và phân loại năng lực 1. Năng lực Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp. Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức.

Khác với chương trình định hướng nội dung trước đây, chương trình dạy học định hướng năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học. Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc “điều khiển đầu vào” sang “điều khiển đầu ra”, có nghĩa là kết quả học tập của HS. Trên thế giới có khá nhiều cách trình bày khái niệm năng lực, tuy nhiên điều thống nhất hơn cả là thống nhất quan niệm: “Năng lực là một tiêu chuẩn đòi hỏi ở một cá nhân khi thực hiện một công việc cụ thể. Nó bao gồm sự vận dụng tổng hợp các tri thức, kỹ năng và hành vi ứng xử trong thực hành.

Nói một cách khái quát, năng lực là một trạng thái hoặc một phẩm chất, một khả năng tương ứng để có thể thực hiện một công việc cụ thể”. 12] Còn có khái niệm khác đưa ra: “Năng lực là sự vận dụng tổng hợp nhiều yếu tố: kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm, ý chí, kinh nghiệm và nguồn lực tinh thần khác để giải quyết hiệu quả các vấn đề đặt ra trong cuộc sống (học tập và lao động)”.12] Năng lực là một khái niệm then chốt chi phối việc đổi mới căn bản chương trình giáo dục mới. Có rất nhiều loại năng lực. Nội hàm khái niệm năng 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lực cũng tùy cách tiếp cận và lĩnh vực áp dụng mà hiểu khác nhau.

Trong lĩnh vực Chương trình giáo dục mấy năm gần đây, loại năng lực được nhiều nước quan tâm là những năng lực chung/ năng lực cốt lõi. Đây là loại năng lực mà bất kì một HS nào cũng cần được hình thành và phát triển để có thể đối mặt với những thay đổi và thách thức khi bước vào cuộc sống thực. Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm năng lực được sử dụng như sau: - Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy học được mô tả thông qua các năng lực cần hình thành. - Trong các môn học cụ thể, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với nhau nhằm hình thành các năng lực.

- Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn. - Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động và hành động dạy học về mặt phương pháp; - Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tình huống. Ví dụ như đọc một văn bản cụ thể. Nắm vững và vận dụng được các kiến thức cơ bản .; - Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên biệt tạo thành nền tảng chung cho công việc giáo dục và dạy học; - Mức độ đối với sự phát triển năng lực có thể được xác định trong các chuẩn: Đến một thời điểm nhất định nào đó, học sinh có thể/phải đạt được những gì? Từ đó chúng ta có thể đưa ra nhận định: ”Năng lực của HS phổ thông chính là khả năng vận dụng kết hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ để thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập, giải quyết có hiệu quả những vấn đề có thực trong cuộc sống của các em”.

Bản chất của năng lực là khả năng chủ thế kết hợp một cách linh hoạt, có tổ chứ rất hợp lý các kiến thức, kỹ năng và thái độ, giá trị, động cơ nhằm đáp 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ứng những yêu cầu phức tạp của một hành động, đảm bảo hành động đó có kết quả tốt đẹp trong một bối cảnh (tình huống) nhất định. Biểu hiện của năng lực là biết sử dụng các nội dung và kỹ năng trong một tình huống có ý nghĩa, chứ không phải tiếp thu lượng kiến thức rời rạc, không logic. Chương trình dạy học định hướng năng lực không quy định những nội dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo dục, trên cở sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu dạy học, hiểu là đạt được kết quả đầu ra mong muốn. Trong chương trình định hướng năng lực, mục tiêu học tập, tức là kết quả học tập mong muốn thường được mô tả thông qua hệ thống các năng lực.

Kết quả học tập mong muốn được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được. Ưu điểm của chương trình giáo dục định hướng năng lực là tạo điều kiện quản lý chất lượng theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn mạnh năng lực vận dụng của học sinh. Tuy nhiên nếu vận dụng một cách thiên lệch, không chú ý đầy đủ đến nội dung dạy học thì có thể dẫn đến các lỗ hổng tri thức cơ bản và tính hệ thống của tri thức. Ngoài ra chất lượng giáo dục không chỉ thể hiện ở kết quả đầu ra mà còn phụ thuộc quá trình thực hiện.

Phân loại năng lực Phân loại năng lực là một ván đề rất phức tạp. Kết quả phụ thuộc vào quan điểm và tiêu chí phân loại. Nhìn vào chương trình thiết kế theo hướng tiếp cận năng lực của các nước có thể thấy hai loại chính là năng lực chung và năng lực cụ thể, chuyên biệt. Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống và làm việc bình thường trong xã hội.

Năng lực này được hình thành và phát triển do nhiều môn học, liên quan đến nhiều môn học. Vì thế có nước gọi là năng lực xuyên chương trình (cross-curicular compentencies). Hội đồng châu 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Âu gọi là năng lực chính (key compentence). Khái niệm năng lực chính được nhiều nước trong khối EU sử dụng với thuật ngữ khác nhau như: “Năng lực nền tảng (socles de competences), năng lực chủ yếu (essential competencies), kỹ năng chính (key skills), kỹ năng cốt lõi (core skills); Năng lực cơ sở (basic competencies), khả năng/ phẩm chất chính (key qualification); kỹ năng chuyển giao được (key transferable skills)…”.

13] Theo dạy học định hướng năng lực, HS được hình thành và phát triển năng lực chung bao gồm: - Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: + Năng lực tự học + Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực tư duy + Năng lực quản lý - Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: + Năng lực giao tiếp + Năng lực hợp tác - Nhóm năng lực công cụ: + Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) + Năng lực sử dụng ngôn ngữ + Năng lực tính toán Đối với bộ môn Ngữ Văn, năng lực chung cần hướng tới hình thành và phát triển ở HS đó là: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân… Năng lực cụ thể, chuyên biệt là năng lực riêng được hình thành và phát triển do một lĩnh vực/ môn học nào đó; vì thế chương trình Québec gọi là năng lực môn cụ thể (subject-specific competencies) để phân biệt với năng lực xuyên chương trình – năng lực chung. Cần phát triển năng lực chuyên biệt như: Năng lực phân tích - thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ, năng lực sáng tạo văn học… 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Môn Ngữ văn được coi là môn học công cụ, môn học bắt buộc ở cả 3 cấp, hướng tới việc hình thành và phát triển các năng lực đọc, viết tiếng Việt (năng lực tiếp nhận và xử lí thông tin, năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực trình bày, tạo lập các kiểu loại văn bản cần thiết trong cuộc sống). Nó không chỉ nhằm giúp cho HS hình thành và phát triển năng lực đọc – hiểu các văn bản theo thể loại với phương tiện biểu đạt là ngôn ngữ, mà còn hướng dẫn HS cách đọc và tìm hiểu các loại văn bản với các phương tiện biểu đạt đa dạng, sử dụng nhiều yếu tố phi ngôn ngữ (sơ đồ, bản đồ, biểu bảng, hình ảnh,…). Nội dung thông tin trong các văn đọc hết sức phong phú, có liên quan đến nhiều lĩnh vực cuộc sống và nhiều môn học khác, do vậy, cần chú ý đến những vấn đề liên môn trong việc dạy đọc – hiểu, đồng thời cần giúp HS có phương pháp đọc, khả năng tự tìm kiếm nguồn thông tin đa dạng của cuộc sống để đáp ứng năng lực, sở thích của cá nhân.

Sáng tạo và đọc diễn cảm là ví dụ để phân biệt hai năng lực này. Sáng tạo là năng lực chung. Nó là sản phẩm của tất cả môn học / hoạt động và đòi hỏi vận dụng ở tất cả môn học/ hoạt động. Việc hình thành và phát triển năng lực sáng tạo cũng là một mục tiêu mà môn học Ngữ văn hướng tới.

Năng lực này được thể hiện trong việc xác định các tình huống và những ý tưởng, đặc biệt những ý tưởng được gửi gắm trong các văn bản văn học, trong việc tìm hiểu, xem xét các sự vật, hiện tượng từ những góc nhìn khác nhau, trong cách trình bày quá trình suy nghĩ và cảm xúc của HS trước một vẻ đẹp, một giá trị của cuộc sống. Năng lực suy nghĩ sáng tạo bộc lộ thái độ đam mê và khát khao được tìm hiểu của HS, không suy nghĩ theo lối mòn, theo công thức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nâng cao năng lực tự đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh THCS qua bài tập" tập trung vào việc phát triển kỹ năng đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh trung học cơ sở thông qua các bài tập cụ thể. Tài liệu này không chỉ cung cấp các phương pháp giảng dạy hiệu quả mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tự học và tự nghiên cứu trong quá trình tiếp thu kiến thức. Bằng cách áp dụng các bài tập phù hợp, học sinh sẽ có cơ hội cải thiện khả năng phân tích và cảm thụ văn học, từ đó nâng cao năng lực tư duy phản biện và sáng tạo.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học và phát triển năng lực tự học, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn sử dụng hệ thống bài tập hóa học lớp 9 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng bài tập trong môn hóa học. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ vnu ued sử dụng bài tập để tổ chức dạy học chương ii tính quy luật của hiện tượng di truyền sinh học 12 trung học phổ thông bằng phương pháp nêu vấn đề" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc sử dụng bài tập trong giảng dạy sinh học. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ vnu ued xây dựng và sử dụng bài tập gắn với thực tiễn trong dạy học phần quang học vật lí 9 trung học cơ sở" sẽ mang đến những ứng dụng thực tiễn trong việc dạy học vật lý, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về việc áp dụng bài tập trong giáo dục.