Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đồng thời tham gia tích cực vào các khuôn khổ hợp tác kinh tế khu vực và đa phương như APEC, AFTA, AEC, EVFTA và TPP. Hoạt động thương mại quốc tế, đặc biệt là lĩnh vực nhập khẩu, đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng máy móc thiết bị hiện đại, nguyên vật liệu và hóa chất công nghiệp phục vụ quá trình tái sản xuất mở rộng, bù đắp các khoảng trống thiếu hụt của nền sản xuất nội địa. Đối với các doanh nghiệp thương mại chuyên cung cấp nguyên phụ liệu công nghiệp, việc tối ưu hóa quy trình nhập khẩu, kiểm soát chi phí đầu vào và hạn chế rủi ro tỷ giá là điều kiện then chốt để duy trì năng lực cạnh tranh.

Công ty TNHH C.T Polymer là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu hóa chất công nghiệp, nguyên vật liệu ngành công nghiệp (NVLNCN) và vật tư khoa học kỹ thuật (KHKT) phục vụ các ngành sản xuất như sơn, giày da, bao bì, thủy sản. Đứng trước sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp cùng ngành và sự biến động của thị trường quốc tế, tác giả Nguyễn Thị Kim Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu tại Công ty TNHH C.T Polymer".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động nhập khẩu và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Thu thập, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại Công ty TNHH C.T Polymer giai đoạn 2014 – 2016 qua các khía cạnh: kim ngạch mặt hàng, cơ cấu thị trường, hình thức nhập khẩu, các nghiệp vụ tổ chức thực hiện hợp đồng và hiệu quả tài chính.
  3. Nhận diện các thành tựu đạt được cũng như những mặt tồn tại, hạn chế trong công tác nhập khẩu của đơn vị.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh nhập khẩu và các nghiệp vụ tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH C.T Polymer (Lô 10, KCN Nhơn Trạch 3, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và nhập khẩu trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các nguyên lý ngoại thương và quản trị kinh doanh quốc tế:

  • Khái niệm và bản chất: Hoạt động nhập khẩu là việc quốc gia mua hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia khác. Theo chuẩn mực biên soạn cán cân thanh toán quốc tế của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), việc mua hàng hóa hữu hình được ghi nhận vào cán cân thương mại, trong khi dịch vụ thuộc cán cân phi thương mại.
  • Đặc điểm hoạt động nhập khẩu: Hoạt động này chịu sự chi phối của thị trường cung ứng đa quốc gia dựa trên lợi thế so sánh; sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế bằng ngoại tệ mạnh (chủ yếu là USD) chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động tỷ giá hối đoái; và phương thức vận chuyển quốc tế khối lượng lớn (đường biển, hàng không) đòi hỏi chi phí logistics cao.
  • Các hình thức nhập khẩu: Bao gồm nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, nhập khẩu hàng đổi hàng và nhập khẩu gia công.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Nhóm yếu tố bên ngoài (luật pháp trong nước và quốc tế, môi trường chính trị, văn hóa, bối cảnh kinh tế toàn cầu) và nhóm yếu tố bên trong (tiềm lực tài chính, cơ sở vật chất kho bãi, chất lượng nguồn nhân lực, chiến lược kinh doanh).
  • Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu chuẩn: Gồm 9 bước: (1) Xin giấy phép nhập khẩu; (2) Mở L/C (nếu có); (3) Thuê phương tiện vận tải; (4) Mua bảo hiểm; (5) Làm thủ tục hải quan; (6) Kiểm tra chất lượng hàng hóa; (7) Khiếu nại (nếu có); (8) Thanh toán; (9) Thanh lý hợp đồng.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu:
    • Tổng doanh thu kinh doanh hàng nhập khẩu ($TR$).
    • Tổng lợi nhuận kinh doanh hàng nhập khẩu ($TP = TR - TC$).
    • Tỷ suất doanh lợi theo doanh thu: $\text{TSLN theo doanh thu} = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Doanh thu}} \times 100%$.
    • Tỷ suất doanh lợi theo chi phí: $\text{TSLN theo chi phí} = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Chi phí kinh doanh}} \times 100%$.
    • Tỷ suất doanh lợi theo vốn kinh doanh: $\text{TSLN theo vốn} = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Vốn kinh doanh}} \times 100%$.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng các báo cáo tài chính, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê nội bộ từ các phòng ban (Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Nghiệp vụ, Phòng Tổ chức – hành chính) của Công ty TNHH C.T Polymer trong 3 năm 2014, 2015, 2016.
  • Phương pháp phân tích thống kê mô tả: Phân tổ số liệu, tính toán tỷ trọng cơ cấu, tính tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc của các chỉ tiêu kim ngạch, thị trường, phương thức thanh toán.
  • Phương pháp phân tích kinh doanh: Phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối, phân tích tỷ lệ tài chính kết hợp tổng hợp tư liệu từ sách giáo trình, tạp chí xuất nhập khẩu, dữ liệu từ Tổng cục Hải quan Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu

Chương 1 khái quát toàn diện nền tảng lý thuyết về hoạt động nhập khẩu trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích rõ vai trò của nhập khẩu ở hai cấp độ: cấp độ vĩ mô (thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tiếp thu công nghệ tiên tiến, xóa bỏ tình trạng độc quyền, cân đối cung cầu thị trường) và cấp độ vi mô (đảm bảo nguồn hàng kinh doanh, tối ưu hóa chi phí sản xuất, mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp).

Nội dung chương đi sâu vào cấu trúc của một quy trình nhập khẩu hoàn chỉnh từ khâu nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, lập phương án kinh doanh, tổ chức đàm phán (qua thư tín, điện thoại, trực tiếp), ký kết hợp đồng thương mại quốc tế (các điều khoản về tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, Incoterms, thanh toán, bảo hiểm) đến 9 bước thực hiện hợp đồng. Chương này cũng thiết lập cơ sở lý thuyết cho việc đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động nhập khẩu thông qua hệ thống các chỉ tiêu lượng hóa tài chính, làm thước đo cho phần phân tích thực trạng ở chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng hoạt động nhập khẩu tại Công ty TNHH C.T Polymer

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về Công ty TNHH C.T Polymer (thành lập ngày 05/06/2003 theo GPKD số 472023000592, vốn điều lệ 10.000.000.000 VNĐ, trụ sở tại Lô 10, KCN Nhơn Trạch 3, Đồng Nai do ông Lim Sang Woong làm Giám đốc). Doanh nghiệp vận hành theo mô hình cơ cấu trực tuyến – chức năng gồm 3 Phó Giám đốc và 6 phòng ban chức năng.

Về nhân sự, tính đến thời điểm khảo sát, công ty có tổng số 404 cán bộ công nhân viên với cơ cấu trình độ chuyên môn:

Trình độ chuyên môn Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Trên Đại học 12 2,9
Đại học 225 55,7
Cao đẳng 101 25,0
Trung cấp 66 16,4
Tổng cộng 404 100,0

Về thực trạng hoạt động nhập khẩu giai đoạn 2014 – 2016:

  • Cơ cấu mặt hàng: Hóa chất công nghiệp là nhóm hàng nhập khẩu chủ đạo, luôn chiếm tỷ trọng trên 60% tổng kim ngạch qua các năm (năm 2014 đạt 220.369,1 triệu VNĐ, chiếm 67,4%). Các mặt hàng tiếp theo gồm vật liệu điện (chiếm từ 13,4% đến 18,1%), vật tư KHKT và các hàng hóa khác. Các nhà cung ứng hóa chất chính gồm CHEMTEX ENTERPRISE INC (Đài Loan), WAKO (Nhật Bản), XILONG (Trung Quốc), DURAN (Đức).
  • Cơ cấu thị trường: Hoạt động nhập khẩu phụ thuộc lớn vào 3 quốc gia châu Á (chiếm trên 80% kim ngạch). Trung Quốc là thị trường lớn nhất (chiếm 56,3% năm 2014 và 55,9% năm 2016), cung cấp chủ yếu Xút (khoảng 3.000 tấn/năm) và Soda (khoảng 9.500 tấn/năm). Nhật Bản đứng vị trí thứ hai (kim ngạch năm 2014 đạt 59.356,7 triệu VNĐ, chiếm 17,9%). Hàn Quốc là thị trường lớn thứ ba cung cấp vật tư KHKT. Các thị trường Nga (nhập chất dẻo, DOP) và châu Âu (Đức, Hà Lan, Bỉ) chiếm tỷ trọng dưới 20%.
  • Hình thức nhập khẩu: Nhập khẩu trực tiếp giữ vai trò chủ chốt và tăng dần qua các năm (chiếm 85% năm 2014; 86% năm 2015; 88% năm 2016). Nhập khẩu ủy thác chiếm tỷ lệ nhỏ và giảm dần (15% năm 2014 xuống còn 12% năm 2016).
  • Nghiệp vụ thực hiện hợp đồng: Thực tế tại công ty gồm 8 bước: (1) Làm thủ tục thanh toán quốc tế; (2) Mua bảo hiểm; (3) Làm thủ tục hải quan; (4) Nhận hàng hóa nhập khẩu; (5) Kiểm tra hàng hóa; (6) Làm thủ tục thanh toán; (7) Khiếu nại và giải quyết (nếu có); (8) Thanh lý hợp đồng. Về thanh toán, phương thức T/T trả sau chiếm 70%, thanh toán bằng tín dụng chứng từ (L/C không hủy ngang) chiếm 25%, T/T trả trước chiếm 5%. Khai báo hải quan thực hiện 100% qua hệ thống điện tử trong thời hạn quy định 30 ngày.
  • Hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu:
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Doanh thu hàng nhập khẩu (triệu VNĐ) 331.902,3 410.435,0 440.758,2
Chi phí bán hàng nhập khẩu (triệu VNĐ) 319.356,8 392.375,9 427.345,1
Lợi nhuận hàng NK sau thuế (triệu VNĐ) 12.545,5 18.059,1 13.413,1
TSLN theo doanh thu (%) 3,6 4,4 3,1
TSLN theo chi phí (%) 3,7 4,6 3,2

Đánh giá chung: Công ty có ưu thế về uy tín thương hiệu, đội ngũ nhân sự trình độ đại học trở lên chiếm 58,68%, mối quan hệ ổn định với đối tác truyền thống. Tuy nhiên, đơn vị bộc lộ các hạn chế: chưa thành lập phòng Marketing và phòng Nhập khẩu chuyên biệt; công tác nghiên cứu thị trường còn chậm; phụ thuộc nhiều vào thị trường châu Á; chưa ứng dụng website thương mại điện tử; chưa sử dụng các công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với các hợp đồng thanh toán T/T trả sau kéo dài nhiều tháng.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu tại Công ty TNHH C.T Polymer

Dựa trên định hướng phát triển giai đoạn 2016 – 2020 của doanh nghiệp, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường: Trích lập và sử dụng hiệu quả ngân sách dành cho hoạt động nghiên cứu thị trường (tương đương 10% lợi nhuận hằng năm); xây dựng website chính thức của công ty, tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử quốc tế để tìm kiếm nhà cung cấp mới tại khu vực châu Mỹ, châu Âu; cử nhân sự tham gia các hội chợ triển lãm chuyên ngành hóa chất quốc tế.
  2. Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu: Nâng cao kỹ năng đàm phán hợp đồng, chủ động chuyển đổi linh hoạt giữa các điều kiện thương mại Incoterms; thiết lập quy trình kiểm soát chứng từ chặt chẽ; ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh (hợp đồng kỳ hạn Forward, hợp đồng quyền chọn Option) với các ngân hàng thương mại (Vietcombank, ACB) để phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá USD/VND khi sử dụng phương thức T/T trả sau.
  3. Đào tạo ngoại ngữ và nâng cao kỹ thuật chuyên môn cho cán bộ công nhân viên: Lập kế hoạch tài chính cử nhân viên phòng Nghiệp vụ và Kinh doanh tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn về nghiệp vụ ngoại thương, thanh toán quốc tế L/C, khai báo hải quan điện tử và nâng cao năng lực ngoại ngữ chuyên ngành.
  4. Củng cố, phát triển và sử dụng vốn hợp lý: Tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động, đàm phán tỷ lệ ký quỹ L/C ưu đãi (mức 5% - 10%) dựa trên xếp hạng tín dụng doanh nghiệp; kiểm soát các khoản chi phí lãi vay và chi phí quản lý nhằm cải thiện biên lợi nhuận ròng.

Phần kiến nghị:

  • Đối với công ty: Đề xuất tách và thành lập riêng Phòng Xuất Nhập khẩu và Bộ phận Marketing để chuyên môn hóa các khâu đàm phán, xúc tiến thương mại.
  • Đối với cơ quan nhà nước: Kiến nghị Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan và Ngân hàng Nhà nước tiếp tục đơn giản hóa thủ tục thông quan điện tử, ổn định chính sách thuế xuất nhập khẩu và duy trì biên độ tỷ giá hối đoái linh hoạt, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn ngoại tệ ổn định.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động ngoại thương của Công ty TNHH C.T Polymer trong 3 năm liên tiếp (2014 – 2016):

  • Phản ánh sự tăng trưởng về quy mô doanh thu hàng nhập khẩu từ 331.902,3 triệu VNĐ (2014) lên 440.758,2 triệu VNĐ (2016), cùng mức lợi nhuận sau thuế đạt đỉnh vào năm 2015 với 18.059,1 triệu VNĐ trước khi chịu ảnh hưởng của chi phí tài chính và biến động giá năm 2016 (đạt 13.413,1 triệu VNĐ).
  • Làm rõ cơ cấu tỷ trọng nhập khẩu trực tiếp chiếm ưu thế tuyệt đối (88% năm 2016) và cơ cấu mặt hàng hóa chất công nghiệp luôn chiếm trên 60% kim ngạch.
  • Chỉ ra đặc điểm phương thức thanh toán quốc tế với 70% khối lượng thực hiện bằng T/T trả sau, 25% qua L/C không hủy ngang và 5% T/T trả trước.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc tác giả gắn kết lý luận nghiệp vụ ngoại thương với số liệu hoạt động thực tế của một doanh nghiệp nhập khẩu nguyên phụ liệu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Các nhóm giải pháp về nghiên cứu thị trường, đào tạo nhân sự và quản trị rủi ro thanh toán được xây dựng từ chính các tồn tại nội tại của doanh nghiệp, mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho ban giám đốc công ty.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2014 – 2016 tại một doanh nghiệp thương mại đơn lẻ; phương pháp phân tích chủ yếu là thống kê mô tả và so sánh chỉ tiêu kinh doanh, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng định lượng để đo lường mức độ tác động của biến động tỷ giá hối đoái và chi phí logistics đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu các năm tiếp theo; ứng dụng các mô hình hồi quy để phân tích sâu các nhân tố định lượng ảnh hưởng đến hiệu quả nhập khẩu; mở rộng nghiên cứu chuỗi cung ứng hóa chất công nghiệp trong bối cảnh các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới có hiệu lực toàn diện.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị ngoại thương, Kinh doanh quốc tế khi thực hiện các đề tài khóa luận về quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu và phân tích hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu.
  • Cán bộ nghiệp vụ xuất nhập khẩu và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành vật liệu công nghiệp, hóa chất trong việc tham khảo quy trình 8 bước thực hiện hợp đồng nhập khẩu thực tế, kinh nghiệm mở L/C, kiểm soát thủ tục hải quan và phương án phòng ngừa rủi ro trong thanh toán T/T trả sau.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu trình độ nhân sự tại Công ty TNHH C.T Polymer trong giai đoạn nghiên cứu được phân bổ như thế nào?
Công ty có tổng số 404 nhân viên, trong đó trình độ trên Đại học có 12 người (chiếm 2,9%), trình độ Đại học có 225 người (chiếm 55,7%), trình độ Cao đẳng có 101 người (chiếm 25,0%) và trình độ Trung cấp có 66 người (chiếm 16,4%). Tổng tỷ lệ nhân sự có trình độ từ Đại học trở lên chiếm 58,68%.

2. Nhóm hàng nào chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu kim ngạch nhập khẩu của công ty và những nhà cung cấp chính là ai?
Hóa chất công nghiệp là mặt hàng chủ đạo, luôn chiếm trên 60% tổng kim ngạch nhập khẩu qua các năm (năm 2014 đạt 220.369,1 triệu VNĐ, chiếm 67,4%). Các nhà cung ứng chính gồm CHEMTEX ENTERPRISE INC (Đài Loan), WAKO (Nhật Bản), XILONG (Trung Quốc) và DURAN (Đức).

3. Doanh nghiệp thực hiện thanh toán quốc tế qua các phương thức nào và tỷ trọng cụ thể ra sao?
Phương thức thanh toán chủ yếu của công ty là chuyển tiền T/T trả sau chiếm 70% tổng giá trị thanh toán, tiếp theo là phương thức tín dụng chứng từ L/C không hủy ngang chiếm 25%, và phương thức chuyển tiền T/T trả trước chỉ chiếm 5%.

4. Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thực tế tại Công ty TNHH C.T Polymer gồm những bước nào?
Quy trình thực tế tại công ty gồm 8 bước: (1) Làm thủ tục ban đầu của thanh toán quốc tế; (2) Mua bảo hiểm; (3) Làm thủ tục hải quan; (4) Nhận hàng hóa nhập khẩu; (5) Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu; (6) Làm thủ tục thanh toán; (7) Khiếu nại và giải quyết nếu có; (8) Thanh lý hợp đồng.

5. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận (TSLN) của hoạt động nhập khẩu biến động như thế nào qua giai đoạn 2014 – 2016?
TSLN theo doanh thu lần lượt đạt 3,6% (năm 2014), tăng lên 4,4% (năm 2015) và giảm xuống 3,1% (năm 2016). TSLN theo chi phí biến động tương ứng đạt 3,7% (năm 2014), tăng lên 4,6% (năm 2015) và giảm xuống 3,2% (năm 2016).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị nhập khẩu và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu tại Công ty TNHH C.T Polymer giai đoạn 2014 – 2016. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính, kim ngạch mặt hàng, cơ cấu thị trường và quy trình thực hiện hợp đồng 8 bước, đề tài đã chỉ ra các thành công về quy mô cũng như những rủi ro tỷ giá và hạn chế trong công tác marketing quốc tế của doanh nghiệp. Hệ thống 4 nhóm giải pháp và các kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, có giá trị ứng dụng thực tiễn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động nhập khẩu cho công ty trong giai đoạn hội nhập kinh tế.