Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thương mại quốc tế, đặc biệt là nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa, giữ vai trò thiết yếu trong việc tối ưu hóa nguồn lực sản xuất, tiếp nhận chuyển giao công nghệ và nâng cao năng suất lao động xã hội. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn vào tháng 02/2024, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam ước tính tăng 1,8% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, nhóm hàng tư liệu sản xuất chiếm tỷ trọng tới 94% (tăng 22,2%), riêng nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng chiếm 47% (tăng gần 25%). Trung Quốc tiếp tục giữ vị trí đối tác nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước đạt 20,9 tỷ USD, phản ánh nhu cầu phụ thuộc lớn vào nguồn cung máy móc kỹ thuật cao từ nước ngoài do sản xuất trong nước chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật.

Công ty TNHH Phú Gia ASURA Việt Nam được thành lập ngày 18/07/2019 theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0108828818 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp. Doanh nghiệp chuyên cung ứng thiết bị công nghệ, vật tư phụ tùng cơ giới và chuyển giao kỹ thuật công nghiệp nặng. Trong thực tế vận hành, nguồn hàng nhập khẩu của công ty phụ thuộc gần như tuyệt đối vào thị trường Trung Quốc qua các tuyến vận tải đường bộ. Dù thị trường này mang lại lợi thế về chi phí logistics thấp và khoảng cách địa lý gần, sự phụ thuộc đơn nguồn tiềm ẩn rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng và giới hạn khả năng tiếp cận phân khúc công nghệ có độ chính xác cao. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Đỗ Quang Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu các giải pháp mở rộng thị trường nhập khẩu, giảm thiểu rủi ro tập trung và hướng tới các quốc gia có nền công nghiệp phát triển, trọng tâm là thị trường Nhật Bản.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể thông qua 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động nhập khẩu hàng hóa và các phương thức mở rộng thị trường nhập khẩu của doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy móc, thiết bị, phụ tùng của Công ty TNHH Phú Gia ASURA Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022; đồng thời phân tích môi trường kinh tế - thương mại của thị trường tiềm năng Nhật Bản.
  3. Đề xuất định hướng chiến lược và hệ thống các nhóm giải pháp khả thi nhằm giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường nhập khẩu thiết bị sang Nhật Bản, kết hợp với các kiến nghị quản lý vĩ mô đối với cơ quan Nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mở rộng thị trường nhập khẩu máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác của Công ty TNHH Phú Gia ASURA Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá tiềm năng doanh nghiệp, phân tích thực trạng giao dịch nhập khẩu và xây dựng định hướng mở rộng nguồn cung từ thị trường Trung Quốc sang thị trường Nhật Bản.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Phú Gia ASURA Việt Nam (trụ sở tại thôn Trung Tiến, xã Thụy Hương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội và hệ thống kho xưởng liên quan).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào các dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và kim ngạch nhập khẩu giai đoạn 2020 - 2022, kết hợp cập nhật số liệu vĩ mô đến đầu năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các lý thuyết thương mại quốc tế kinh điển:

  • Cơ sở pháp lý: Trích dẫn Khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại năm 2005 về khái niệm nhập khẩu hàng hóa là hành vi đưa hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ khu vực hải quan riêng vào lãnh thổ Việt Nam.
  • Khung lý thuyết thương mại: Vận dụng định nghĩa của Feenstra và Taylor (Giáo trình Thương mại quốc tế, 2010), cùng các quan niệm về thị trường của Karl Marx, McCarthy và Marketing hiện đại. Khóa luận chuẩn hóa khái niệm "mở rộng thị trường nhập khẩu" là quá trình thiết lập thêm thị trường cung ứng mới song song với việc nâng cao hiệu quả khai thác thị trường hiện hữu nhằm triệt tiêu sự phụ thuộc đơn nguồn.
  • Phân loại hình thức nghiệp vụ: Phân định rõ 5 hình thức nhập khẩu cơ bản gồm nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, tạm nhập tái xuất, nhập khẩu liên doanh và nhập khẩu gia công.
  • Khung phân tích chiến lược mở rộng thị trường:
    • Phương thức mở rộng: Mở rộng theo chiều sâu (khai thác tối đa đối tác tại thị trường truyền thống mà không đổi phạm vi địa lý) và mở rộng theo chiều rộng (gia tăng phạm vi không gian địa lý sang các quốc gia mới).
    • Chiến lược lựa chọn: Chiến lược tập trung (chuyên môn hóa nguồn lực tại một phân đoạn hẹp) và chiến lược phân tán (đa dạng hóa đối tác trên nhiều quốc gia để chia nhỏ rủi ro).
    • Phương thức tiếp cận: Tiếp cận chủ động (khảo sát có kế hoạch, đàm phán trực tiếp) và tiếp cận thụ động (phụ thuộc vào chào hàng từ phía đối tác nước ngoài).
    • Mô hình đánh giá thị trường: Hệ thống tiêu chí đánh giá môi trường phi kinh tế (thể chế, kiểm soát hối đoái, thuế quan, thủ tục hành chính), cấu trúc thị trường (chính trị, văn hóa, trình độ công nghệ, năng lực ngành) và hàng rào ngăn trở (hàng rào xuất khẩu, hàng rào thị trường).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế và các công cụ xử lý dữ liệu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp bên ngoài từ sách báo chuyên ngành, cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương, số liệu của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Văn phòng Nội các Nhật Bản; kết hợp thu thập dữ liệu thứ cấp nội bộ gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu nhân sự, hồ sơ thầu trên hệ thống Mạng Đấu thầu Quốc gia (muasamcong.vn) do các phòng ban của Công ty Phú Gia ASURA cung cấp.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm (2020 - 2022) để nhận diện xu hướng biến động doanh thu, lợi nhuận, tài sản và tỷ trọng cơ cấu hàng hóa; kết hợp phương pháp tổng hợp - khái quát hóa lý luận để làm căn cứ lập luận cho các giải pháp quản trị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương đầu tiên trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thương mại quốc tế chuyển dịch sau đại dịch. Tác giả tiến hành tổng quan 6 công trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm liên quan đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại Trường Đại học Thương mại và Trường Đại học Ngoại thương:

  • Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoàng Phương (2022) về nhập khẩu dầu nhờn PEMCO.
  • Nghiên cứu của Nguyễn Thị Cẩm Ly (2021) về nhập khẩu thiết bị báo cháy từ Malaysia.
  • Nghiên cứu của Phạm Thị Ánh Hằng (2021) về nhập khẩu đèn LED từ Trung Quốc trong bối cảnh dịch bệnh.
  • Nghiên cứu của Trần Quang Anh (2019) về mở rộng thị trường nhập khẩu cuộn inox cán nóng từ Indonesia.
  • Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Tuấn (2020) về nhập khẩu máy móc nông lâm nghiệp từ Trung Quốc.
  • Luận văn của Lưu Thị Lệ Quyên tại Đại học Ngoại thương về hoạt động nhập khẩu máy móc tại Công ty TNHH VNPhat.

Trên cơ sở chỉ ra khoảng trống nghiên cứu đối với mặt hàng chuyên dụng là máy móc, thiết bị, phụ tùng cơ giới cho công nghiệp nặng tại Công ty Phú Gia ASURA, tác giả xác định rõ mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và bố cục 4 chương của toàn bộ khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về hoạt động nhập khẩu và hoạt động mở rộng thị trường nhập khẩu hàng hóa

Tác giả hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về ngoại thương:

  • Làm rõ bản chất, đặc điểm của hoạt động nhập khẩu hàng hóa: thị trường rộng lớn, phương thức thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ mạnh (USD), yêu cầu vận tải đa phương thức có khối lượng lớn (đường biển, đường sắt, đường bộ, đường hàng không) với chi phí cao.
  • Khái quát các nhân tố chi phối hoạt động mở rộng thị trường nhập khẩu:
    • Nhân tố chủ quan: Năng lực tổ chức hoạt động kinh doanh, bộ máy quản lý, chất lượng nguồn nhân lực, tiềm lực vốn và uy tín thương mại.
    • Nhân tố khách quan: Mối quan hệ chính trị - ngoại giao, hệ thống pháp luật, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán, chính sách thuế quan trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA, EVIPA, CPTPP).
  • Xây dựng quy trình 7 bước mở rộng thị trường: Nghiên cứu thị trường $\rightarrow$ Đánh giá thời cơ nhập khẩu $\rightarrow$ Phân tích tiềm lực nội bộ $\rightarrow$ Đánh giá nhu cầu thị trường nội địa $\rightarrow$ Lựa chọn chiến lược (tập trung hoặc phân tán) $\rightarrow$ Triển khai tiếp cận (chủ động hoặc thụ động) $\rightarrow$ Dự báo kết quả và quản trị rủi ro.

Chương 3: Thực trạng hoạt động mở rộng thị trường nhập khẩu tại Công ty TNHH Phú Gia ASURA Việt Nam

Tác giả đi sâu phân tích dữ liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty hoạt động theo mô hình TNHH MTV, ngành nghề kinh doanh chính là Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (mã ngành G4659). Địa bàn hoạt động gồm văn phòng chính và xưởng sản xuất quy mô 1.000 m² được cải tạo đưa vào sử dụng cuối năm 2022 tại Chương Mỹ, Hà Nội.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Vận hành theo mô hình chức năng trực tuyến gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 6 phòng ban: Hành chính - Nhân sự, Kinh doanh, Sản xuất, Kế toán, Marketing, Xuất nhập khẩu. Tổng nhân sự năm 2022 là 46 người; tỷ lệ nhân sự có trình độ Đại học chiếm 82,6% (trong đó 57,9% được đào tạo đúng chuyên ngành kỹ thuật), Cao đẳng chiếm 17,4%; tỷ lệ lao động nam chiếm 65,21%; nhóm nhân lực trẻ dưới 30 tuổi chiếm ưu thế với 73,91%.
  • Thực trạng tài chính và kinh doanh: Giai đoạn 2020 - 2022 ghi nhận sự biến động lớn do ảnh hưởng của dịch Covid-19:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu thuần HĐKD (triệu VNĐ) 35.759 18.223 29.648 -49,04 +62,70
Chi phí quản lý kinh doanh (triệu VNĐ) 1.458 1.259 1.527 -13,65 +21,30
Tổng lợi nhuận trước thuế (triệu VNĐ) 25,1 15,6 22,4 -37,84 +43,59
Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu VNĐ) 21,172 13,210 17,600 -37,60 +33,23
Doanh thu mảng máy móc, phụ tùng (triệu VNĐ) 17.421 7.870 17.356 -54,82 +120,53
Tỷ trọng mảng máy móc/Tổng doanh thu (%) 50,09 43,19 58,54 -6,90 điểm % +15,35 điểm %

Bảng cân đối kế toán cuối năm 2022 cho thấy tổng tài sản đạt 29.684 triệu VNĐ (tài sản ngắn hạn: 25.774 triệu VNĐ, tài sản dài hạn: 3.910 triệu VNĐ); tổng nguồn vốn đạt 29.684 triệu VNĐ (nợ phải trả: 24.276 triệu VNĐ, vốn chủ sở hữu: 5.408 triệu VNĐ).

  • Thực trạng chuỗi cung ứng nhập khẩu hiện tại: Công ty giao dịch chủ yếu với 7 nhà cung cấp từ Trung Quốc:
    1. Hekou Feng Yuan Trade Co., Ltd
    2. Pingxiang City Holly Import and Export Trade Co., Ltd
    3. Guangxi Pingxiang Huasheng Import and Export Trade Co., Ltd
    4. Shandong China Coal Industrial & Mining Supplies Group Co., Ltd
    5. Tansta Co., Ltd
    6. Yunnan Tongtai Import and Export Trading Co., Ltd
    7. Shenyang San Yutian International Trading Co., Ltd
  • Quy trình nhập khẩu đường bộ qua cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn): Khái quát qua 5 bước: (1) Khảo sát thầu trên muasamcong.vn, đàm phán hợp đồng $\rightarrow$ (2) Thanh toán đặt cọc theo thỏa thuận $\rightarrow$ (3) Làm thủ tục thông quan hải quan cửa khẩu $\rightarrow$ (4) Vận chuyển đường bộ về kho $\rightarrow$ (5) Bàn giao, nghiệm thu, chạy thử lắp đặt qua kiểm định của Trung tâm Kiểm định Công nghiệp.
  • Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu chính từ Trung Quốc: Bao gồm khoan thủy lực (chiếm 2.875 triệu VNĐ năm 2022), bộ gioăng phớt khoan thủy lực (1.487 triệu VNĐ), trục búa khoan có rãnh (8.932 triệu VNĐ), bộ gioăng phớt đuôi búa khoan YYTZ-28, tời kéo vật liệu (1.804 triệu VNĐ), thiết bị kiểm tra cáp thép từ (1.792 triệu VNĐ).
  • Khảo sát thị trường mục tiêu Nhật Bản: Phân tích các thông số vĩ mô cho thấy GDP danh nghĩa Nhật Bản đạt 5.081 tỷ USD, GDP bình quân đầu người đạt 39.314 USD; lạm phát CPI lõi tháng 01/2024 tăng 4,2% (mức cao nhất từ năm 1982); tỷ giá ngày 01/12/2023 ở mức 135,50 JPY/USD và 21,20 VND/JPY; lãi suất cho vay ngắn hạn 0,05% và dài hạn 0,10%. Dân số già hóa với 29,1% trên 65 tuổi. Các đối tác sản xuất tiềm năng được công ty tiếp cận gồm Kubota, Yanmar Marine, Caterpillar, Komatsu.

Chương 4: Định hướng phát triển và giải pháp mở rộng thị trường nhập khẩu của Công ty TNHH Phú Gia ASURA Việt Nam

Tác giả đề xuất định hướng phát triển giai đoạn tiếp theo là đa dạng hóa thị trường theo chiến lược phân tán, duy trì thị trường Trung Quốc theo chiều sâu đồng thời mở rộng theo chiều rộng sang thị trường Nhật Bản:

  • Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại thị trường nội địa: Tăng cường tham gia đấu thầu mua sắm công, liên kết chặt chẽ với các tổng kho, đại lý phân phối thiết bị mỏ trên toàn quốc.
  • Nghiên cứu thị trường Nhật Bản định kỳ hàng năm: Phân tích chuyên sâu danh mục công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng, định mức giá xuất xưởng và các rào cản kỹ thuật của Nhật Bản.
  • Tối ưu hóa quy trình nhập khẩu: Hoàn thiện hồ sơ chứng từ hải quan, rút ngắn thời gian thông quan tại cảng biển/cửa khẩu, nâng cao hiệu quả phối hợp với đơn vị kiểm định độc lập.
  • Đào tạo và tuyển dụng nguồn nhân lực: Tuyển dụng bổ sung nhân sự ngoại thương am hiểu thị trường Nhật Bản, thông thạo ngôn ngữ tiếng Nhật và có chứng chỉ chuyên môn về máy móc công nghiệp.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất các cơ quan quản lý Nhà nước cắt giảm thủ tục kiểm tra chuyên ngành, giữ ổn định tỷ giá hối đoái và mở rộng các chương trình xúc tiến thương mại quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua số liệu thực tế được minh chứng trong văn bản:

  • Hệ thống hóa bức tranh tài chính và kinh doanh của Công ty Phú Gia ASURA giai đoạn 2020 - 2022: Phản ánh sự phục hồi sau dịch Covid-19 khi doanh thu thuần tăng từ 18.223 triệu VNĐ (năm 2021) lên 29.648 triệu VNĐ (năm 2022), lợi nhuận sau thuế đạt 17,6 triệu VNĐ.
  • Đo lường chính xác tỷ trọng của mảng máy móc, thiết bị, phụ tùng máy trong cơ cấu hoạt động của doanh nghiệp, khẳng định đây là mảng kinh doanh cốt lõi (chiếm 58,54% doanh thu năm 2022, tương đương 17.356 triệu VNĐ).
  • Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ nhập khẩu đường bộ qua cửa khẩu Hữu Nghị thành 5 bước có tính ứng dụng thực tiễn cao, gắn liền với thực tế đấu thầu công nghiệp qua mạng.
  • Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá môi trường kinh tế và phi kinh tế đối với thị trường Nhật Bản dựa trên số liệu vĩ mô cập nhật (GDP, lạm phát CPI 4,2%, tỷ giá hối đoái, lãi suất thấp của BOJ).
  • Xác lập cơ sở khoa học cho việc lựa chọn chiến lược phân tán, đề xuất hợp tác trực tiếp với các thương hiệu cơ giới lớn của Nhật Bản như Kubota, Yanmar Marine, Caterpillar, Komatsu.

So với các nghiên cứu trước đó tại Trường Đại học Thương mại, khóa luận có đóng góp mới khi khảo sát trực tiếp ngành hàng máy móc thiết bị công nghiệp nặng đặc thù (khoan thủy lực, gioăng phớt chịu áp lực cao, thiết bị kiểm tra cáp từ), đồng thời giải quyết bài toán đa dạng hóa chuỗi cung ứng thoát ly khỏi sự phụ thuộc hoàn toàn vào thị trường Trung Quốc.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Chuỗi số liệu phân tích tài chính và hoạt động nhập khẩu chi tiết của công ty mới dừng lại ở giai đoạn 2020 - 2022, chịu tác động bất thường bởi dịch Covid-19 và chính sách đóng mở cửa khẩu biên giới, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ kinh doanh bình thường mới năm 2023 - 2024.
  • Việc nghiên cứu thị trường Nhật Bản mới dừng lại ở phân tích dữ liệu vĩ mô và tiếp cận danh sách đối tác tiềm năng trên lý thuyết (Kubota, Yanmar, Komatsu); khóa luận chưa có dữ liệu thực nghiệm về việc đàm phán ký kết hợp đồng thử nghiệm, chi phí vận tải đường biển thực tế từ Nhật Bản về cảng Hải Phòng, cũng như các tranh chấp pháp lý phát sinh trong thanh toán ngoại thương với đối tác Nhật.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc tính toán chi tiết bài toán chi phí logistics đường biển giữa cảng biển Nhật Bản và Việt Nam, phân tích chi tiết các rào cản kỹ thuật phi thuế quan đối với máy móc đã qua sử dụng từ Nhật Bản, và mở rộng khảo sát khả năng nhập khẩu thiết bị công nghệ cao từ thị trường EU và Hoa Kỳ.


Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế: Nguồn tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích thực trạng nhập khẩu tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; cấu trúc hóa các bảng dữ liệu về tài sản, cơ cấu nhân sự và kết quả kinh doanh.
  • Doanh nghiệp kinh doanh máy móc, thiết bị công nghiệp: Tham khảo quy trình 5 bước nhập khẩu hàng hóa bằng đường bộ qua cửa khẩu Hữu Nghị - Lạng Sơn gắn với nghiệp vụ đấu thầu công trên cổng thông tin điện tử; khung phân tích các rào cản ngăn trở nhập khẩu khi chuyển dịch nguồn cung.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa lý thuyết về phương thức mở rộng thị trường nhập khẩu (chiều sâu vs. chiều rộng, chiến lược tập trung vs. phân tán) tại Chương 2; Quy trình nhập khẩu đường bộ và bảng cơ cấu mặt hàng thiết bị nhập khẩu tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Mặt hàng nhập khẩu chính của Công ty TNHH Phú Gia ASURA Việt Nam là gì và thị trường cung ứng truyền thống hiện tại ở đâu?
Mặt hàng nhập khẩu chính của công ty là máy móc, thiết bị và phụ tùng phục vụ cho ngành công nghiệp nặng và khai thác khoáng sản (bao gồm khoan thủy lực, các bộ gioăng phớt khoan thủy lực, trục búa khoan có rãnh, đuôi choòng khoan, thiết bị kiểm tra cáp thép từ, tời kéo vật liệu). Toàn bộ nguồn hàng này hiện được nhập khẩu chủ yếu từ các nhà cung cấp tại Trung Quốc.

2. Quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường bộ từ Trung Quốc của công ty gồm những bước nào?
Quy trình nhập khẩu đường bộ qua cửa khẩu Hữu Nghị - Lạng Sơn gồm 5 bước:

  • Bước 1: Khảo sát thông tin đấu thầu trên hệ thống muasamcong.vn, đàm phán với nhà cung cấp về chỉ tiêu kỹ thuật, giá cả, nộp hồ sơ thầu và lập hợp đồng thương mại.
  • Bước 2: Thực hiện thanh toán đặt cọc hợp đồng; nhà cung cấp giao hàng đến cửa khẩu Hữu Nghị.
  • Bước 3: Thực hiện thủ tục thông quan hải quan xuất khẩu tại Trung Quốc và nhập khẩu tại Việt Nam với bộ chứng từ quy chuẩn.
  • Bước 4: Vận chuyển hàng hóa bằng xe đầu kéo hoặc xe tải từ cửa khẩu Hữu Nghị về kho lưu trữ của công ty hoặc giao thẳng đến kho khách hàng.
  • Bước 5: Bàn giao sản phẩm, nghiệm thu kỹ thuật và vận hành chạy thử dưới sự giám định của Trung tâm Kiểm định Công nghiệp.

3. Vì sao tác giả đề xuất công ty lựa chọn chiến lược phân tán sang thị trường Nhật Bản thay vì tiếp tục chiến lược tập trung?
Việc mở rộng sang Nhật Bản giúp doanh nghiệp tiếp cận các thiết bị có hàm lượng khoa học kỹ thuật và độ chính xác cao hơn, đồng thời xóa bỏ tình trạng phụ thuộc hoàn toàn vào một thị trường duy nhất là Trung Quốc. Nhật Bản là quốc gia phát triển công nghiệp hàng đầu, có nền chính trị ổn định, tỷ giá đồng Yên đang ở mức thuận lợi cho nhập khẩu và công ty đã bước đầu thiết lập được các mối quan hệ hỗ trợ kỹ thuật với các thương hiệu lớn như Kubota, Yanmar Marine, Caterpillar, Komatsu.

4. Cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty Phú Gia ASURA năm 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2022, công ty có tổng số 46 nhân sự. Lực lượng lao động có trình độ học vấn cao với 82,6% tốt nghiệp Đại học (trong đó 57,9% đúng chuyên ngành kỹ thuật). Đội ngũ nhân sự có độ tuổi rất trẻ, người dưới 30 tuổi chiếm tới 73,91%. Hai phòng ban chiếm tỷ trọng nhân sự lớn nhất là Phòng Kinh doanh và Phòng Sản xuất (mỗi phòng chiếm 26,08% tổng số lao động).

5. Kết quả kinh doanh của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022?
Doanh thu thuần năm 2020 đạt 35.759 triệu VNĐ, sau đó giảm mạnh 49,04% vào năm 2021 xuống mức 18.223 triệu VNĐ do ảnh hưởng nặng nề của dịch Covid-19 và chi phí cước vận chuyển tăng vọt. Đến năm 2022, doanh thu hồi phục mạnh mẽ, tăng 62,7% lên mức 29.648 triệu VNĐ. Lợi nhuận sau thuế tương ứng qua 3 năm đạt lần lượt 21,172 triệu VNĐ (2020), 13,210 triệu VNĐ (2021) và 17,600 triệu VNĐ (2022).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Quang Anh là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh về hoạt động thương mại quốc tế tại Công ty TNHH Phú Gia ASURA Việt Nam, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận ngoại thương và thực tiễn chuỗi cung ứng thiết bị công nghiệp nặng. Công trình đã làm rõ hiện trạng lệ thuộc nguồn cung từ 7 đối tác Trung Quốc thông qua quy trình nhập khẩu đường bộ 5 bước, đồng thời chỉ ra tiềm năng to lớn trong việc mở rộng thị trường sang Nhật Bản. Các nhóm giải pháp về nghiên cứu thị trường định kỳ, tối ưu hóa thông quan, nâng cao chất lượng nhân sự ngoại thương và áp dụng chiến lược phân tán được đề xuất với căn cứ thực tiễn vững chắc, mang lại giá trị định hướng cụ thể cho sự phát triển dài hạn của doanh nghiệp.