Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam hiện giữ vị trí thứ 15 trên thế giới về xuất khẩu nông sản, cung ứng hàng hóa tới hơn 180 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong cơ cấu thị trường, Trung Quốc luôn là đối tác thương mại hàng đầu, chiếm 22,9% tổng thị phần xuất khẩu nông sản của nước ta, đạt mức tăng trưởng giá trị 3,6% trong năm 2018. Kim ngạch xuất nhập khẩu song phương Việt Nam - Trung Quốc cùng năm ghi nhận quy mô trên 106 tỷ USD, trong đó Việt Nam xuất khẩu 41,26 tỷ USD, tăng 16,56% so với năm 2017. Tuy nhiên, rào cản kỹ thuật, yêu cầu truy xuất nguồn gốc và áp lực chuyển dịch từ xuất khẩu tiểu ngạch sang chính ngạch đang đặt ra nhiều thách thức sống còn cho các doanh nghiệp thương mại biên giới.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh và đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu nông, lâm sản sang thị trường Trung Quốc thông qua trường hợp thực tế tại Công ty TNHH Ngọc Diệp. Doanh nghiệp đặt trụ sở tại tỉnh biên giới Lạng Sơn, tiếp giáp cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị – huyết mạch giao thương đường bộ lớn nhất giữa hai quốc gia. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng kết quả kinh doanh xuất khẩu giai đoạn 2015 - 2018, bóc tách những hạn chế nội tại và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2019 - 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, luận văn cung cấp khung chiến lược giúp doanh nghiệp thương mại tối ưu hóa quy trình logistics biên mậu, kỳ vọng hỗ trợ nâng cao biên lợi nhuận ròng thêm 15% đến 20% và cắt giảm 8% đến 10% chi phí phát sinh trong quá trình thông quan hàng hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Lợi thế so sánh của David Ricardo và Lý thuyết Heckscher - Ohlin để luận giải căn cứ khoa học cho sự phân công lao động quốc tế trong thương mại nông sản. Việt Nam sở hữu lợi thế tự nhiên về tài nguyên đất đai, khí hậu nhiệt đới và nguồn nhân lực nông nghiệp dồi dào, đáp ứng hoàn hảo nhu cầu tiêu dùng nông sản nhiệt đới từ thị trường 1,4 tỷ dân của Trung Quốc. Bên cạnh đó, mô hình Marketing hỗn hợp 4P thích ứng trong thương mại quốc tế được đưa vào nhằm định vị sản phẩm, tối ưu chính sách định giá, hoàn thiện kênh phân phối biên giới và đa dạng hóa hoạt động xúc tiến thương mại.

Khung phân tích lý luận làm rõ 4 khái niệm then chốt:

  1. Xuất khẩu hàng hóa: Việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ quốc gia hoặc vào khu vực hải quan riêng biệt theo quy định tại Điều 28 Luật Thương mại năm 2005.
  2. Thúc đẩy xuất khẩu: Quá trình vận dụng tổng thể các biện pháp quản trị, chính sách và công cụ kinh tế nhằm gia tăng nhanh chóng sản lượng, kim ngạch và hiệu quả thị trường.
  3. Hàng rào kỹ thuật và kiểm dịch SPS/TBT: Hệ thống tiêu chuẩn kiểm dịch động thực vật, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc do nước nhập khẩu ban hành.
  4. Thương mại biên giới chính ngạch và tiểu ngạch: Hai phương thức trao đổi hàng hóa qua biên giới với mức độ ràng buộc pháp lý, chuẩn mực kiểm dịch và rủi ro thương mại hoàn toàn khác biệt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2018 được thu thập từ báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty TNHH Ngọc Diệp, kết hợp với thống kê chính thức của Tổng cục Hải quan Việt Nam và Hải quan Trung Quốc. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua quá trình khảo sát, làm việc thực địa liên tục trong 9 tuần tại cửa khẩu Hữu Nghị và trụ sở doanh nghiệp.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu thực hiện điều tra toàn bộ đối với 121 nhân sự thuộc bộ máy tổ chức của công ty (bao gồm 2 cán bộ lãnh đạo, 19 chuyên viên nghiệp vụ thuộc 5 phòng ban và 100 lái xe vận tải chuyên dụng), kết hợp lấy mẫu có chủ đích đối với 15 đối tác hợp tác xã cung ứng nông sản trọng điểm tại miền Nam. Phương pháp điều tra toàn bộ nhân sự nội bộ được lựa chọn nhằm thu thập thông tin đa chiều, chính xác tuyệt đối về toàn bộ chuỗi mắt xích vận hành từ khâu thu mua, vận tải, khai báo hải quan đến giao nhận quốc tế.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian lấy năm 2015 làm gốc, phân tích cơ cấu tỷ trọng và tổng hợp định tính. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan xu hướng tăng trưởng kim ngạch, chỉ rõ mức độ phụ thuộc vào từng chủng loại mặt hàng và bóc tách chính xác những biến động chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH Ngọc Diệp sang thị trường Trung Quốc giai đoạn 2015 - 2018 đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô doanh thu và kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng vượt bậc. Tổng doanh thu thuần của công ty tăng từ 248,932 tỷ đồng năm 2015 lên 332,733 tỷ đồng năm 2016 (tăng 33,66%) và bứt phá ngoạn mục đạt 901,546 tỷ đồng vào năm 2017 (tăng trưởng 170,95%). Kim ngạch xuất khẩu nông, lâm sản tăng liên tục qua các năm, từ 474,056 tỷ đồng năm 2016 lên 754,432 tỷ đồng năm 2017 và chạm mốc 866,503 tỷ đồng trong năm 2018 (tăng 14,85%).

Thứ hai, cơ cấu mặt hàng có sự tập trung quá lớn vào thanh long, tiềm ẩn nhiều rủi ro thị trường. Thanh long chiếm tỷ trọng chủ đạo tuyệt đối, từ 47,7% năm 2015 (đạt 159,452 tỷ đồng) tăng lên 57,3% năm 2017 (đạt 432,094 tỷ đồng) và giữ mức 499 tỷ đồng trong năm 2018, tương ứng trên 50% tổng kim ngạch xuất khẩu. Trong khi đó, sản phẩm nhãn khô chỉ đóng góp tỷ trọng nhỏ, giảm từ 8,3% năm 2015 xuống còn 5,8% năm 2018.

Thứ ba, năng lực phương tiện logistics được nâng cao rõ rệt. Nhờ bổ sung thêm 20 xe đầu kéo và xe lạnh trong năm 2018, công ty đã nâng tổng đội xe lên 104 chiếc, giúp gia tăng sản lượng nông sản vận chuyển trung bình thêm khoảng 60 tấn mỗi năm, đáp ứng kịp thời đơn hàng tại cửa khẩu biên giới.

Thứ tư, biên độ lợi nhuận sau thuế suy giảm bất chấp doanh thu tăng vọt. Lợi nhuận sau thuế của công ty giảm mạnh từ mức 27 tỷ đồng năm 2015 xuống còn 14 tỷ đồng vào năm 2017 (giảm tới 48,15%) và tiếp tục đạt thấp trong 6 tháng đầu năm 2018 với 6 tỷ đồng, phản ánh sự biến động bất lợi về giá cả và sự phụ thuộc vào phương thức buôn bán tiểu ngạch.

Thảo luận kết quả

Nghịch lý giữa tăng trưởng doanh thu và suy giảm lợi nhuận bắt nguồn sâu xa từ thực tế hoạt động xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc thời gian qua chủ yếu diễn ra qua đường tiểu ngạch, với tỷ lệ ước tính chiếm 60% đến 70% toàn ngành. Hình thức này khiến doanh nghiệp thường xuyên đối mặt với tình trạng ép giá, tư thương ngừng thu mua đột ngột hoặc chi phí phát sinh khi hàng hóa bị tắc nghẽn tại cửa khẩu.

Kết quả nghiên cứu này tương thích chặt chẽ với các báo cáo chuyên ngành thương mại quốc tế về thực trạng nông sản Việt Nam tại biên mậu phía Bắc. Khi Trung Quốc siết chặt quản lý kiểm dịch, chuyển mạnh từ một thị trường dễ tính sang yêu cầu truy xuất nguồn gốc nghiêm ngặt, việc chậm chuyển đổi mô hình kinh doanh đã bào mòn trực tiếp tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp.

Về mặt biểu diễn dữ liệu, sự chênh lệch này có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ròng giai đoạn 2015 - 2018, kết hợp biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu tỷ trọng sản phẩm. Các chỉ số này chứng minh rõ nét rằng doanh nghiệp không thể tiếp tục dựa vào mô hình mở rộng sản lượng đơn thuần mà bắt buộc phải tối ưu hóa chuỗi giá trị và kiểm soát chất lượng chuẩn hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống giải pháp thúc đẩy xuất khẩu bền vững sang thị trường Trung Quốc giai đoạn 2019 - 2025 bao gồm 4 giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa quy trình kiểm soát chất lượng và đóng gói theo tiêu chuẩn xuất khẩu chính ngạch: Ban Quản lý Chất lượng và Khối Cửa khẩu chủ trì liên kết chặt chẽ với các hợp tác xã tại vùng nguyên liệu, mời chuyên gia tập huấn kỹ thuật canh tác VietGAP, mã số vùng trồng và dán tem truy xuất nguồn gốc QR code, mục tiêu chuyển đổi 100% lô hàng xuất khẩu sang hình thức chính ngạch và giảm tỷ lệ hao hụt hàng tươi sống xuống dưới 2% trong giai đoạn 2019 - 2021.

  2. Đầu tư mở rộng chuỗi hạ tầng logistics lạnh và ứng dụng thiết bị giám sát hành trình: Ban Giám đốc cùng Bộ phận Quản lý Vận tải tiến hành đầu tư nâng cấp hệ thống kho lạnh bảo quản tại Lạng Sơn với công suất trên 500 tấn, đồng thời lắp đặt cảm biến nhiệt độ tự động và định vị GPS cho toàn bộ 104 xe vận tải chuyên dụng, nhằm cắt giảm 12% chi phí lưu kho bãi và rút ngắn 25% thời gian quay vòng phương tiện từ quý 3/2019 đến năm 2022.

  3. Triển khai chuyển đổi số và ứng dụng phần mềm quản lý hợp đồng xuất nhập khẩu: Bộ phận Khai báo hải quan phối hợp với Bộ phận CNTT ứng dụng phần mềm quản trị chuỗi cung ứng thông minh có tích hợp hệ thống cảnh báo sớm rủi ro thị trường, giúp cắt giảm 35% thời gian xử lý thủ tục hành chính, loại bỏ hoàn toàn tình trạng quá tải công việc của 19 chuyên viên nghiệp vụ trong giai đoạn 2020 - 2023.

  4. Mở rộng xúc tiến thương mại và nghiên cứu thị trường chuyên sâu: Bộ phận Marketing phối hợp với các cơ quan đại diện thương mại tại nước ngoài tham gia định kỳ tối thiểu 2 hội chợ triển lãm nông sản quốc tế mỗi năm tại Quảng Tây và Quảng Đông, tổ chức đào tạo tiếng Trung thương mại và kỹ năng đàm phán hợp đồng cho 100% nhân viên khối nghiệp vụ, hướng tới mục tiêu gia tăng 20% đối tác nhập khẩu mới và mở rộng thêm ít nhất 1 thị trường xuất khẩu mục tiêu giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp xuất nhập khẩu nông sản: Cung cấp bài học thực tiễn về quản trị rủi ro biên mậu, phương án tối ưu hóa đội xe 104 phương tiện vận tải và chiến lược chuyển đổi mô hình từ tiểu ngạch sang chính ngạch để bảo vệ biên lợi nhuận.

  2. Chuyên viên kinh doanh quốc tế, logistics và thủ tục hải quan: Là tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ hữu ích về quy trình thông quan tại cửa khẩu Hữu Nghị, kỹ thuật bảo quản trái cây tươi vận chuyển đường dài và kỹ năng đàm phán hợp đồng thương mại với đối tác Trung Quốc.

  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị với nguồn số liệu thực chứng giai đoạn 2015 - 2018 tại Đại học Thương mại, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết thương mại và phân tích thực tiễn doanh nghiệp.

  4. Cơ quan quản lý nhà nước và các hiệp hội ngành hàng nông nghiệp: Cung cấp góc nhìn thực địa về các rào cản chính sách, hỗ trợ công tác tham mưu chính sách thương mại biên giới và xây dựng chương trình liên kết 15.000 hợp tác xã nông nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn kiểm dịch quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao doanh nghiệp xuất khẩu nông sản bắt buộc phải chuyển mạnh sang hình thức chính ngạch? Xuất khẩu chính ngạch giúp doanh nghiệp loại bỏ tình trạng ép giá và ùn ứ hàng hóa tại cửa khẩu vốn thường xảy ra ở kênh tiểu ngạch (chiếm 60% đến 70% sản lượng). Đồng thời, phương thức này đảm bảo thanh toán an toàn qua ngân hàng và tuân thủ tuyệt đối quy định truy xuất nguồn gốc của thị trường 1,4 tỷ dân.

Mặt hàng thanh long đóng vai trò như thế nào trong cơ cấu xuất khẩu của công ty? Thanh long là sản phẩm xuất khẩu chủ lực, chiếm trên 50% tổng kim ngạch của doanh nghiệp (đạt 499 tỷ đồng năm 2018). Lợi thế lớn nhất là thanh long thuộc danh mục các loại trái cây được cấp phép xuất khẩu chính ngạch và thị trường Trung Quốc tiêu thụ tới 80% tổng sản lượng thanh long của Việt Nam.

Đội xe 104 phương tiện đóng góp gì cho năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp? Việc sở hữu 104 xe đầu kéo và xe lạnh chuyên dụng giúp công ty chủ động hoàn toàn lịch trình giao hàng, duy trì nhiệt độ bảo quản tối ưu cho nông sản tươi sống, giảm thiểu hư hỏng và tăng thêm 60 tấn hàng vận chuyển mỗi năm trên tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Quảng Tây.

Những rào cản kỹ thuật lớn nhất từ thị trường Trung Quốc giai đoạn hiện nay là gì? Trung Quốc tăng cường siết chặt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, yêu cầu đăng ký mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói và kiểm soát dư lượng hóa chất theo chuẩn SPS/TBT. Toàn bộ thông tin lô hàng phải thể hiện rõ ràng bằng tem nhãn điện tử để truy xuất dữ liệu hải quan.

Chuyển đổi số mang lại lợi ích cụ thể nào cho bộ máy vận hành của doanh nghiệp? Ứng dụng phần mềm quản lý hợp đồng và giám sát điều hành giúp giảm 35% thời gian xử lý hồ sơ thông quan điện tử. Hệ thống tự động cảnh báo sớm rủi ro giúp giải tỏa áp lực công việc cho 19 chuyên viên nghiệp vụ và tối ưu hóa thời gian giao nhận hàng hóa qua biên giới.

Kết luận

  • Công ty TNHH Ngọc Diệp đã khẳng định vị thế vững chắc trong lĩnh vực thương mại nông, lâm sản với kim ngạch xuất khẩu đạt đỉnh 866,503 tỷ đồng trong năm 2018.
  • Luận văn đã nhận diện chính xác điểm nghẽn về suy giảm lợi nhuận ròng do cơ cấu sản phẩm thiếu cân bằng và rủi ro từ phương thức xuất khẩu tiểu ngạch truyền thống.
  • Đóng góp khoa học cốt lõi của công trình là xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ chuẩn hóa chất lượng, phát triển chuỗi logistics lạnh đến số hóa quản trị hợp đồng xuất nhập khẩu.
  • Lộ trình chiến lược giai đoạn 2019 - 2025 xác lập mục tiêu đưa 100% hàng hóa xuất khẩu chính ngạch và mở rộng thành công thêm ít nhất 1 thị trường quốc tế mới.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại cần khẩn trương thực thi các giải pháp tái cấu trúc chuỗi cung ứng nhằm nâng tầm giá trị nông sản Việt Nam tại thị trường 1,4 tỷ dân.