Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động xuất nhập khẩu giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và mở rộng giao thương quốc tế của Việt Nam. Cùng với việc tham gia các hiệp định thương mại tự do, Việt Nam ghi nhận sự gia tăng về kim ngạch xuất nhập khẩu với các thị trường lớn như Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu (EU), Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản. Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sau đại dịch Covid-19, Quốc hội Việt Nam đã ban hành Nghị quyết số 110/2023/QH15 về việc giảm 2% thuế giá trị gia tăng (VAT) xuống mức 8% đối với nhiều nhóm hàng hóa nhập khẩu trong nửa đầu năm 2024. Chính sách này mang lại tác động tích cực đối với các doanh nghiệp thương mại, trong đó có Công ty Trách nhiệm hữu hạn Showa Brain Navi Việt Nam (SBNV) — doanh nghiệp có thị trường nhập khẩu chính từ Nhật Bản và Singapore.

Công ty TNHH Showa Brain Navi Việt Nam là đơn vị phát hành chính thức và phân phối các sản phẩm vui chơi giải trí bản quyền từ Nhật Bản (như trò chơi thẻ bài, vật phẩm nhân vật truyện tranh, hoạt hình). Do các sản phẩm kinh doanh thuộc nhóm văn hóa phẩm nhập khẩu, quy trình thông quan đường biển đòi hỏi giấy phép nhập khẩu và kết quả thẩm định nội dung từ Sở Văn hóa và Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh trước khi hoàn tất thủ tục hải quan. Thực tế vận hành cho thấy quy trình này phát sinh nhiều khó khăn liên quan đến thời gian lưu kho bãi, kiểm tra chuyên ngành, yêu cầu chuyên môn của nhân sự và quản lý rủi ro chứng từ. Khóa luận được thực hiện nhằm phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu đường biển tại doanh nghiệp, nhận diện các điểm hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Phân tích hoạt động nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Showa Brain Navi Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023.
  2. Chỉ ra những điểm khó khăn, hạn chế mà công ty đang gặp phải trong quá trình thực hiện hoạt động nhập khẩu.
  3. Đề xuất giải pháp khắc phục những khó khăn, hạn chế nhằm hoàn thiện hoạt động nhập khẩu tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển của Công ty TNHH Showa Brain Navi Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động nhập khẩu hàng văn hóa phẩm tại Công ty TNHH Showa Brain Navi Việt Nam và các đơn vị dịch vụ logistics, cơ quan quản lý liên quan tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và nhập khẩu từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành thương mại quốc tế và logistics tại Việt Nam:

  • Khái quát về hoạt động xuất nhập khẩu và vai trò của vận tải biển đối với nền kinh tế (Đoàn Thị Hồng Vân & Kim Ngọc Đạt, 2010; Nguyễn Thị Thu Hằng, 2016; Vũ Thị Bảo Hồng, 2014; Nguyễn Duy Khang, 2017).
  • Hệ thống chứng từ ngoại thương bắt buộc: Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract), Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List), Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin - C/O), và chứng từ hải quan chuyên ngành gồm tờ khai hải quan, giấy phép nhập khẩu, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành (Đoàn Thị Hồng Vân & Kim Ngọc Đạt, 2010; Bùi Thị Thùy Nhi & Phạm Quỳnh Chi, 2005).
  • Quy trình chuẩn thực hiện hợp đồng nhập khẩu bằng đường biển theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) gồm 9 bước: (1) Xin giấy phép nhập khẩu, (2) Mở L/C, (3) Thuê phương tiện vận tải, (4) Mua bảo hiểm hàng hóa, (5) Làm thủ tục hải quan, (6) Nhận hàng, (7) Kiểm tra hàng nhập, (8) Thanh toán, (9) Khiếu nại nếu có phát sinh tổn thất (Bùi Thị Thùy Nhi & Phạm Quỳnh Chi, 2005).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu: Thời gian vận chuyển (tỷ lệ vận chuyển đúng thời hạn), Mức độ an toàn hàng hóa, Chi phí vận chuyển, Kết quả kinh doanh (Doanh thu, Lợi nhuận) và Thị phần doanh nghiệp (Vương Thị Anh Đào và cộng sự, 2020; Phùng Thị Diệu Huê, 2021).
  • Các nhóm nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố bên ngoài (Thời tiết, môi trường chính trị - pháp lý, điều kiện hạ tầng khai thác cảng, sự phối hợp của cơ quan quản lý chuyên ngành) và nhân tố bên trong (Năng lực đội ngũ nhân sự, cơ sở hạ tầng kho bãi, tiềm lực tài chính, đặc tính hàng hóa kiểm tra chuyên ngành, quy trình kiểm soát chứng từ) (Nguyễn Lý Ngọc Hà, 2017; Vương Thị Anh Đào và cộng sự, 2020; Hoàng Nguyễn Ngọc Hưng và cộng sự, 2014).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và trích xuất các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động xuất nhập khẩu nội bộ của SBNV giai đoạn 2021 – 2023; số liệu từ Tổng cục Hải quan, Bộ Giao thông Vận tải; các văn bản pháp luật, nghị định, thông tư quản lý văn hóa phẩm xuất nhập khẩu và các cổng thông tin báo chí chính thống.
  • Phương pháp hệ thống hóa và tổng hợp lý thuyết: Xây dựng cơ sở lý luận logic về logistics đường biển và thủ tục hải quan.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Sử dụng số liệu tuyệt đối và tương đối để đối chiếu kim ngạch, số lượng lô hàng, chi phí và kết quả kinh doanh giữa các năm 2021, 2022 và 2023.
  • Phương pháp dự báo: Đánh giá xu hướng phát triển và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quy trình cho doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Showa Brain Navi Việt Nam

Công ty TNHH Showa Brain Navi Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư Nhật Bản, trực thuộc tập đoàn Showa Holdings Group (thành lập từ năm 2015, Giấy phép ĐKKD số 0313404272 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp). Trụ sở đặt tại Lầu 1, số 3 Phan Văn Đạt, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM.

Lịch sử hoạt động chia làm hai giai đoạn chính:

  • Giai đoạn 2015 – 2018: Kinh doanh các sản phẩm cao su kỹ thuật, bọc lót cao su chống ăn mòn nhập khẩu từ Nhật Bản phục vụ ngành công nghiệp chế tạo, bồn chứa, lò phản ứng và cao su y tế/sức khỏe.
  • Giai đoạn 2019 đến nay: Chuyển hướng sang kinh doanh các sản phẩm văn hóa giải trí bản quyền từ Nhật Bản. SBNV là đơn vị phân phối độc quyền tại Việt Nam các dòng sản phẩm như "Bộ cờ bóng chuyền Haikyu!!", "Bộ cờ chiến thuật DETECTIVE CONAN" (sản xuất bởi Takara Tomy), thẻ sưu tập và phụ kiện chuyển thể từ các thương hiệu One Piece, Build Divide, Battle Spirits, Demon Slayer, Pokemon. Kênh phân phối chính gồm chuỗi nhà sách Fahasa, Phương Nam, các đại lý card game, quán cafe board game và sàn thương mại điện tử Shopee.

Cơ cấu nguồn lực và nhân sự năm 2024:

  • Tài chính và hạ tầng: Vốn điều lệ đăng ký ban đầu, văn phòng làm việc tại Quận 1. Doanh nghiệp không sở hữu kho riêng mà thuê diện tích kho của Công ty Cổ phần Sài Gòn Express (SEC) tại Khu chế xuất Tân Thuận, Quận 7.
  • Nhân sự: Quy mô tinh gọn gồm 10 nhân viên (80% trình độ đại học, 20% lao động phổ thông; 7 nam, 3 nữ). Cơ cấu phòng ban gồm: Ban Giám đốc (02 người: 01 CEO, 01 Giám đốc), Phòng Kinh doanh (04 người), Phòng Kế toán (02 người), Phòng Marketing (01 người) và Phòng Xuất nhập khẩu (01 người).
Chỉ tiêu phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Theo trình độ chuyên môn
Đại học 8 80%
Phổ thông 2 20%
Theo bộ phận làm việc
Giám đốc điều hành (CEO) 1 10%
Giám đốc 1 10%
Phòng Kinh doanh 4 40%
Phòng Kế toán 2 20%
Phòng Marketing 1 10%
Phòng Xuất nhập khẩu 1 10%
Tổng cộng 10 100%

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023: Doanh thu và lợi nhuận duy trì xu hướng tăng trưởng qua các năm dù chịu tác động của giai đoạn giãn cách xã hội năm 2021. Tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2022 so với 2021 đạt 47,52%; năm 2023 so với 2022 tăng 19,97%. Chi phí vận hành được kiểm soát, mức tăng chi phí năm 2023 là 15,56% so với 2022. Lợi nhuận năm 2023 đạt mức tăng trưởng 199,11% so với năm 2021 nhờ việc mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm giải trí.


Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu bằng đường biển

Chương này hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp lý và tiêu chuẩn chuyên môn liên quan đến vận tải ngoại thương bằng đường biển:

  • Phân loại phương thức vận chuyển đường biển: Vận chuyển hàng nguyên container (FCL) và hàng lẻ không đóng đủ container (LCL). Hàng LCL được gom tại trạm giao nhận hàng lẻ (CFS).
  • Đặc điểm và vai trò: Vận tải biển có chi phí thấp, năng lực chuyên chở khối lượng lớn, tuy nhiên thời gian vận chuyển kéo dài và chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi thời tiết, biến động cước biển và thủ tục hành chính tại cảng đích.
  • Bộ chứng từ nhập khẩu đường biển: Hợp đồng thương mại quốc tế, Vận đơn đường biển (B/L gốc hoặc bản sao), Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói hàng hóa, Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O các form ưu đãi), Tờ khai hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS/VCIS, Giấy phép nhập khẩu và Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành văn hóa.
  • Quy trình 9 bước nhập khẩu đường biển theo điều kiện thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) và hệ thống 5 nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động giao nhận vận tải quốc tế.

Chương 3: Phân tích hoạt động nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Showa Brain Navi Việt Nam

Doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi cơ cấu mặt hàng nhập khẩu sang 100% sản phẩm văn hóa phẩm giải trí có nguồn gốc từ Nhật Bản và Singapore. Hàng hóa có khối lượng nhỏ nên hình thức nhập khẩu chủ yếu là hàng lẻ đường biển (LCL) và đường hàng không.

Mô hình chuỗi cung ứng nhập khẩu của SBNV:

  • Nhà sản xuất gốc: Bandai, Bushiroad, Takara Tomy, Pokemon Company.
  • Đại lý phân phối/đối tác xuất khẩu trực tiếp cho SBNV: Wedge Holdings Co., Ltd (WHD), Asuka Trading Co., Ltd (AT) và Maxsoft.
  • Đơn vị giao nhận vận tải (Forwarder) và dịch vụ logistics: Công ty Melody Logistics (thuê cước quốc tế, phát hành vận đơn B/L, EDO) và Công ty TNHH Tiếp vận Thăng Long (Dragon Logistics - hỗ trợ thủ tục hải quan tại cảng Cát Lái).
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I (Cảng Cát Lái) và Sở Văn hóa và Thể thao TP.HCM.
Năm Số lượng lô hàng đường biển (Lô) Tỷ trọng trị giá nhập khẩu (%)
2021 4 20%
2022 8 53%
2023 8 27%
Tổng cộng (2021 - 2023) 20 100%

Quy trình nhập khẩu hàng văn hóa phẩm thực tế tại SBNV bao gồm các bước nghiệp vụ sau:

  1. Phát hành đơn đặt hàng (PO - Purchase Order) gửi đối tác nước ngoài.
  2. Tiếp nhận bản nháp bộ chứng từ (Draft Invoice, Packing List).
  3. Yêu cầu báo giá từ các đơn vị forwarder (như Melody Logistics).
  4. Ký kết hợp đồng dịch vụ vận chuyển.
  5. Kiểm tra tính chính xác của nội dung bộ chứng từ nhập khẩu.
  6. Nhận bản vận đơn đường biển chính thức (B/L) từ đại lý vận tải.
  7. Đăng ký hồ sơ xin cấp phép nhập khẩu trực tuyến trên Cổng dịch vụ công trực tuyến TP.HCM gửi Sở Văn hóa và Thể thao.
  8. Nhận Thông báo hàng đến (Arrival Notice - AN) từ forwarder.
  9. Thanh toán hóa đơn chi phí địa phương (Local Charges, Debit Note) để lấy lệnh giao hàng điện tử (EDO).
  10. Chuyển giao bộ chứng từ cho đại lý hải quan (Dragon Logistics).
  11. Kiểm tra tờ khai nháp và truyền tờ khai chính thức qua hệ thống VNACCS/VCIS.
  12. Nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT theo thông báo thuế.
  13. Thực hiện kiểm hóa thực tế tại Cảng Cát Lái và bàn giao mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan.
  14. Nộp mẫu thẩm định thực tế tại Sở Văn hóa và Thể thao TP.HCM và chờ văn bản phúc đáp/kết quả phê duyệt nội dung.
  15. Hoàn tất thông quan chính thức, vận chuyển hàng về kho SEC và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ.

Đánh giá thực trạng hoạt động:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp thiết lập được nguồn cung cấp bản quyền ổn định từ các đối tác lớn tại Nhật Bản; quan hệ hợp tác với các đơn vị dịch vụ logistics chuyên nghiệp; việc khai báo giấy phép và hải quan đã ứng dụng công nghệ điện tử.
  • Hạn chế:
    • Thời gian chờ kết quả thẩm định văn hóa từ Sở Văn hóa - Thể thao kéo dài khiến hàng hóa phải lưu giữ lâu tại kho bãi cảng Cát Lái, làm phát sinh chi phí lưu kho CFS và nguy cơ hư hỏng bao bì sản phẩm.
    • Bộ phận Xuất nhập khẩu chỉ có duy nhất 01 nhân viên phụ trách toàn bộ các khâu từ liên hệ nhà cung cấp, kiểm tra chứng từ, thủ tục cấp phép đến hiện trường kiểm hóa, dẫn đến nguy cơ quá tải và chậm trễ tiến độ.
    • Doanh nghiệp chưa có kho bãi riêng và thiết bị nâng hạ chuyên dụng, phụ thuộc hoàn toàn vào dịch vụ kho thuê ngoài của SEC.
    • Đôi khi phát sinh sai lệch thông tin trên bộ chứng từ từ nhà xuất khẩu, gây kéo dài thời gian chỉnh sửa tờ khai và thủ tục cấp phép.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Showa Brain Navi Việt Nam

Trên cơ sở các tồn tại đã chỉ ra tại Chương 3, tác giả đưa ra bốn nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đề xuất phương án xin đưa hàng hóa về bảo quản chờ thông quan: Thay vì lưu giữ toàn bộ lô hàng tại kho CFS Cảng Cát Lái trong thời gian chờ Sở Văn hóa và Thể thao thẩm định mẫu (mất từ 5 – 7 ngày làm việc hoặc kéo dài hơn), công ty cần làm thủ tục xin đưa hàng về kho của doanh nghiệp (kho SEC) để bảo quản theo quy định hải quan. Giải pháp này giúp cắt giảm chi phí lưu kho cảng, giảm phụ phí địa phương và bảo đảm an toàn cho các sản phẩm thẻ bài có tính chất nhạy cảm với độ ẩm.

  2. Đầu tư bổ sung cơ sở hạ tầng và thiết bị phụ trợ: Công ty cần nghiên cứu lộ trình mở rộng quy mô diện tích kho bãi tự quản lý trong dài hạn. Trước mắt, cần trang bị các công cụ hỗ trợ xếp dỡ cơ bản như xe nâng tay thấp, xe nâng tay cao tại điểm nhận hàng nhằm chủ động trong khâu bốc xếp, kiểm đếm và bảo quản hàng hóa khi rút hàng từ container.

  3. Bổ sung nguồn nhân lực và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn: Tuyển dụng thêm nhân sự chuyên trách cho phòng Xuất nhập khẩu nhằm phân định rõ nhiệm vụ (quản trị chứng từ, giao dịch quốc tế và nhân viên hiện trường làm việc với Hải quan/Sở VHTT). Định kỳ cử nhân viên tham gia các khóa đào tạo cập nhật chính sách thuế, thủ tục hải quan điện tử và quy định kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm.

  4. Xây dựng quy trình kiểm soát bộ chứng từ nhập khẩu chuẩn hóa: Thiết lập danh mục kiểm tra (Checklist) chi tiết đối với từng loại chứng từ (PO, Invoice, Packing List, B/L, C/O) ngay từ khâu nhận bản nháp. Quy định trách nhiệm đối chiếu chéo giữa thông tin đơn hàng với chứng từ thực tế của đối tác nước ngoài (WHD, AT) nhằm loại trừ sai sót về tên hàng, mã HS, số lượng và điều kiện thương mại trước khi tàu cập cảng.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Hệ thống hóa chi tiết quy trình 15 bước nhập khẩu đường biển thực tế áp dụng cho mặt hàng văn hóa phẩm giải trí có điều kiện kiểm tra chuyên ngành tại TP.HCM.
  • Tổng hợp số liệu nhập khẩu trong 3 năm (2021 – 2023) với tổng số 20 lô hàng đường biển; làm rõ sự dịch chuyển chiến lược kinh doanh từ sản phẩm cao su kỹ thuật sang sản phẩm giải trí card game.
  • Định lượng cơ cấu nhân sự (10 nhân viên, phòng XNK chiếm 10%) và chỉ ra cấu trúc chi phí phát sinh từ việc lưu kho chờ phê duyệt văn hóa tại cảng Cát Lái.

Giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn:

  • Phương án mang hàng về bảo quản giải quyết trực tiếp bài toán chi phí lưu kho CFS và rủi ro thời gian chờ thẩm định.
  • Quy trình kiểm soát chứng từ 4 bước phối hợp hạn chế sai sót số liệu trên tờ khai VNACCS.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận cung cấp một trường hợp nghiên cứu cụ thể về hoạt động nhập khẩu hàng văn hóa phẩm — nhóm hàng hóa đặc thù có sự đan xen giữa thủ tục hải quan thông thường và quy trình quản lý chuyên ngành của Sở Văn hóa và Thể thao. Đề tài làm rõ mối quan hệ vận hành giữa doanh nghiệp thương mại, công ty giao nhận vận tải (Melody Logistics, Dragon Logistics) và các cơ quan quản lý nhà nước tại TP.HCM.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023) tại một doanh nghiệp có quy mô nhân sự nhỏ (10 người).
  • Trọng tâm phân tích đặt vào phương thức vận chuyển hàng lẻ đường biển (LCL) đối với nhóm hàng văn hóa phẩm có nguồn gốc từ thị trường Châu Á (Nhật Bản, Singapore), chưa mở rộng so sánh sâu với phương thức vận tải hàng không mà công ty cũng đang khai thác song song.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phân tích sang hoạt động nhập khẩu bằng đường hàng không và so sánh chi phí tổng thể giữa hai phương thức vận tải cho từng chủng loại sản phẩm.
  • Nghiên cứu các giải pháp tối ưu hóa quản trị chuỗi cung ứng khi doanh nghiệp mở rộng quy mô phân phối sản phẩm giải trí sang các tỉnh thành khác ngoài khu vực TP.HCM.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh doanh Quốc tế, Kinh tế Đối ngoại, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng khi nghiên cứu về quy trình nhập khẩu hàng lẻ (LCL) đường biển và thủ tục hải quan thực tế.
  • Chuyên viên chứng từ và thủ tục xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp kinh doanh hàng văn hóa phẩm, đồ chơi, ấn phẩm giải trí cần nắm rõ quy trình nộp hồ sơ xin giấy phép và thẩm định mẫu tại Sở Văn hóa và Thể thao TP.HCM.
  • Các nội dung đáng chú ý để tham khảo gồm: Quy trình phối hợp giữa đơn vị nhập khẩu với forwarder và đại lý hải quan tại Chương 3; Biểu mẫu và các bước xin cấp phép kiểm tra chuyên ngành trực tuyến; Phương án kỹ thuật về thủ tục đưa hàng về bảo quản chờ thông quan tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Mặt hàng nhập khẩu chính của Công ty TNHH Showa Brain Navi Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023 là gì?
Doanh nghiệp đã chuyển hướng từ các sản phẩm cao su công nghiệp sang nhập khẩu và phân phối chính hãng các sản phẩm văn hóa giải trí bản quyền từ Nhật Bản, tiêu biểu là "Bộ cờ bóng chuyền Haikyu!!", "Bộ cờ chiến thuật DETECTIVE CONAN", thẻ bài sưu tập và phụ kiện nhân vật truyện tranh/anime (One Piece, Pokemon, Demon Slayer).

2. Tại sao quy trình nhập khẩu của công ty phải nộp hồ sơ cho Sở Văn hóa và Thể thao TP.HCM?
Do các sản phẩm của công ty thuộc nhóm văn hóa phẩm nhập khẩu theo quy định quản lý chuyên ngành, cơ quan hải quan chỉ giải phóng hàng và thông quan chính thức khi doanh nghiệp xuất trình giấy phép nhập khẩu và văn bản kết luận thẩm định nội dung đạt yêu cầu từ Sở Văn hóa và Thể thao.

3. Cơ cấu nhân sự của phòng Xuất nhập khẩu tại SBNV có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2024, công ty có tổng cộng 10 nhân viên, trong đó phòng Xuất nhập khẩu chỉ có 01 nhân sự (chiếm tỷ lệ 10%), chịu trách nhiệm phụ trách toàn bộ các khâu từ liên hệ báo giá, chuẩn bị chứng từ, xin giấy phép chuyên ngành đến theo dõi kiểm hóa và thông quan.

4. Điểm nghẽn lớn nhất làm phát sinh chi phí lưu kho trong quy trình nhập khẩu của SBNV là gì?
Thời gian chờ thẩm định mẫu văn hóa phẩm sau khi kiểm hóa tại Cảng Cát Lái thường kéo dài nhiều ngày làm việc. Việc phải lưu giữ lô hàng tại kho CFS của cảng trong thời gian này làm phát sinh chi phí lưu kho và tăng rủi ro bảo quản hàng hóa.

5. Tác giả đã đề xuất giải pháp kỹ thuật nào để giải quyết vấn đề chi phí lưu kho tại cảng?
Tác giả đề xuất thực hiện thủ tục xin cơ quan hải quan cho phép đưa toàn bộ lô hàng về bảo quản tại kho của công ty (kho thuê tại SEC, Tân Thuận) ngay sau khi hoàn tất kiểm hóa lấy mẫu, thay vì tiếp tục lưu kho tại cảng Cát Lái trong thời gian chờ kết quả thẩm định của Sở Văn hóa - Thể thao.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quang Hòa đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức và thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển tại Công ty TNHH Showa Brain Navi Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023. Nghiên cứu làm rõ các bước nghiệp vụ thực tế đối với nhóm hàng hóa văn hóa phẩm có điều kiện quản lý chuyên ngành, đồng thời nhận diện chính xác các hạn chế về thời gian thông quan, năng lực nhân sự và kiểm soát chứng từ. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận mang tính khả thi, tập trung vào phương án đưa hàng về bảo quản, nâng cấp thiết bị phụ trợ và hoàn thiện quy trình kiểm tra chứng từ nhằm nâng cao hiệu quả vận hành logistics cho doanh nghiệp.