1/3/2018 VẤN ĐỀ THỨ NHẤT NỘI DUNG MÔN HỌC I. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ 1. Quan niệm dịch vụ (thương mại, logistics) BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ TRONG NỀN KTTT BÀI 2: THỊ TRƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ PHÁT - Tiếp cận theo nghĩa rộng TRIỂN - Tiếp cận theo nghĩa hẹp BÀI 3: CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI BÀI 4: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI CỦA DNSX 2. Hoạt động thương mại, logistics BÀI 5: QUẢN LÝ DỰ TRỮ SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP a.
Theo pháp lệnh trọng tài thương mại (2003) BÀI 6: TỔ CHỨC KINH DOANH HÀNG HÓA TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG BÀI 7: DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI b. Theo Luật thương mại 2005 BÀI 8: LOGISTICS VÀ DỊCH VỤ LOGISTICS 3. Dịch vụ và một số khái niệm khác như: hành vi thương mại, đối tượng BÀI 9: HẠCH TOÁN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG TM thương mại, kinh tế thương mại… 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KTQT 3. Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của cá nhân, tổ chức kinh doanh bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ; phân phối; đại diện, đại lý thương mại; ký BÀI 1 gửi; thuê, cho thuê; thuê mua; xây dựng; tư vấn; kỹ thuật; li – xăng; TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ TRONG đầu tư; tài chính, ngân hàng; bảo hiểm; thăm dò, khai thác; vận NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường hàng không, đường biển, đường sắt, đường bộ và các hành vi thương mại khác theo quy định của pháp luật.
HÀ NỘI - 2014 Theo pháp lệnh trọng tài thương mại 2003 2 1. Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao NỘI DUNG gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ 2. Hàng hóa bao gồm: II.
KINH DOANH DỊCH VỤ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI Ở a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai; NƯỚC TA b) Những vật gắn liền với đất đai. KINH TẾ THỊ TRƯỜNG GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ KINH 3. Thói quen trong hoạt động thương mại là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng được hình thành và lặp lại nhiều lần trong một thời DOANH CỦA DOANH NGHIỆP gian dài giữa các bên, được các bên mặc nhiên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thương mại. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUÁ TRÌNH KINH DOANH Điều 2: Luật thương mại năm 2005 1 1/3/2018 4.
Tập quán thương mại là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có BẢNG MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỔNG nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ HỢP CỦA VIỆT NAM 2005 – 2013 của các bên trong hoạt động thương mại. Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa N¨ m §VT 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh ChØtiª u toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền 1. T¨ ng tr- ëng kinh tÕ % 8,4 8,2 8,5 6. GDP Tỷ USD 53 60,9 71,2 89.4 102,2 120,8 136,4 176 201,0 sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận.
Tæng kim ng¹ ch XNK Tû USD 69,1 84,7 105 143 124 156,9 203,6 228,4 263,5 294,0 9. Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây - Kim ng¹ ch XK Tû USD 31,8 39,8 48,0 62.5 72,2 96,9 114,6 132,2 144 gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên - Tèc ®é t¨ ng % 20 22,8 20,5 29.9 26,4 31,6 16,6 14 9,9 - Kim ng¹ ch nhËp khÈu Tû USD 37,3 49,9 57,0 80.5 84,8 106,7 113,8 131,3 150 khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) - Tèc ®é t¨ ng % 16,7 21,4 27,0 28.4 20,1 23,8 6,8 15,4 14,1 có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo 4. xuÊt khÈu ®Çu ng- êi USD 380 472 563 737 656. GDP ®Çu ng- êi USD 640 722 835 1047 1109 1064 1375 1540 1960 2116,1 6.
D©n sè TriÖu ng- êi 83,16 84,2 85,3 85. Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại. Điều 2 Luật thương mại 2005 Phân loại của Ngân hàng Thế giới về thu nhập các nước (2003) VẤN ĐỀ THỨ HAI: 1. Nước có thu nhập thấp dưới 765 USD 2.
Nước có thu nhập trung bình thấp từ 766 – 3035 USD DINH DOANH DỊCH VỤ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI Ở 3. Nước có thu nhập trung bình cao từ 3036 – 9. Nước có thu nhập cao trên 9.386 USD NƯỚC TA (30 NĂM ĐỔI MỚI) Việt Nam: Năm 2000: 403 USD/người 1. Đánh giá về những hướng đổi mới chính: Năm 2003: 481 USD/người a.
Từ kinh tế hiện vật (phi mậu dịch) sang nền kinh tế hàng hóa, thay đổi triết lý Năm 2007: 835 USD/người kinh doanh Nam 2009: 1009 USD/người Năm 2010: 1064 USD/người b. Từ nền kinh tế chủ yếu là quốc doanh, tập thể sang nền phát triển nền kinh tế Năm 2011: 1375 USD/người nhiều thành phần Năm 2012 :1540/nguời Năm 2013: 1960/người c. Từ nền kinh tế ưu tiên phát triển TLSX sang thực hiện đồng thời 3 chương ASEAN: trình (lương thực, xuất khẩu, hàng tiêu dùng) Năm 2000: 1128 USD/người Năm 2003: 1267 USD/người d. Chuyển cơ chế quản lý tập trung sang cơ chế thị trường Nam 2009:2009,6 USD/ngu?i TRIẾT LÝ KINH DOANH CỦA NỀN KINH TẾ HÀNG HÓA So sánh quốc tế về tốc độ tăng trưởng kinh tế Từ triết lý sản xuất vì giá trị sử dụng chuyển sang triết lý sản xuất để bán kiếm lời (hoặc mua hàng hóa để bán kiếm lời) CÓ 4 LUẬN ĐIỂM QUAN TRỌNG N¨ m 2001 2002 2004 2005 2006 2007 2009 2010 2011 2012 2013 2014 1.
Khách hàng của doanh nghiệp bao giờ cũng ưa thích những sản phẩm phù hợp Khu vùc nhu cầu và thị hiếu của họ => doanh nghiệp mnốn tồn tại phát triển phải tìm ThÕ gií i 1,3 1,6 5 4,3 5,3 5,1 1 3,3 3,5 3 3,5 3,8 cái thị trường cần để bán (sản xuất) Khu vùc Euro 1,6 0,8 2,1 2,5 3,0* 2,7 -1. Khách hàng của doanh nghiệp bao giờ cũng ưa thích những sản phẩm có chất Ch©u ¸ - TBD 4,6 4,9 6,8 6,9 7,0 8,3 2.5 7,1 6,4 6 6,8 5,9 lượng cao nhưng giá lại hạ => khách hàng họ có sự cạnh tranh ể tìm đến thị ViÖt Nam 6,9 7,08 7,8 8,4 8,2 8,5 5.2 6,78 5,89 5,2 5,5 5,8 trường có hàng tốt và rẻ. Doanh nghiệp sẽ không bán hết sản phẩm nếu doanh nghiệp không tổ chức tốt các dịch vụ trước, trong và sau khi bán. Nhiệm vụ của doanh nghiệp (nhà sản xuất – người bán) là phải luôn luôn củng * EU:28 cố thị trường và mở rộng thị trường mới => doanh nghiệp phải giữ “chữ tín” với khách hàng 2 1/3/2018 Thành quả đổi mới to lớn nhưng sự hưởng lợi được chia theo 10 THÀNH TỰU 7 NĂM GIA NHẬP WTO tầng lớp dân cư khác nhau theo thứ tự sau: 1.Bối cảnh kinh tế 1.
Cán bộ Đảng và chính quyền là người được lợi nhiều nhất. - Năm 2007 – 2014, kinh tế Việt Nam gặp nhiều thuận lợi cũng như đối mặt với nhiều khó khăn: 2. Chủ doanh nghiệp tư nhân + Thuận Lợi: 3. Văn nghệ sĩ, vận động viên • Ổn định về các mặt kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2007-2014.
• Thị trường xuất khẩu được mở rộng 4. Là hộ cá thể ở thành phố • Nguồn lực các năm trước được chuyển sang và kinh nghiệm của gần 30 năm 5. Là giám đốc và người quản lý DNNN đổi mới. Là nhân viên kỹ thuật chuyên môn • Thiên tai, dịch bệnh thời tiết biến đổi thất thường.
Là giáo viên • Khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nợ công lan rộng tác động đến kinh tế Việt Nam 8. Là nông dân • Giá cả hàng hoá biến động khó dự báo và kiểm soát… 9. Là công nhân 10. Là các thành phần khác Viện Điều tra XHH Trung Quốc 4/2004 2.
Thành tựu: Giá tiền công của Việt Nam so với các nước (Dệt may) - Kinh tế Việt Nam vẫn duy trì được chuỗi tăng trưởng ở mức cao: 2007: 8.2%, 2010: 6,78% bình quân 4 năm khoảng 6. Tiền gia công lao động USD/giờ - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực phù hợp theo yêu cầu phát 1. Việt Nam: 0,16 triển 2. Indonexia: 0,32 - Khu vực sản xuất nông nghiệp đạt được kết quả cao, sản lượng lúa ước tính 2009: 39.2 triệu tấn, xuất khẩu gạo đạt mức kỷ lục là 6 triệu tấn, năm 3.
Malaixia: 1,13 2010: 39,9 triệu tấn thóc, 44,5 triệu tấn lương thực,2011:42,2 triệu tấn 4. Pakistan: 0,37 thóc,2012:43,1 ,2013:43,5 triệu tấn thóc 5. Ấn Độ: 0,58 - Khu vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng ổn định: 2007:8.5%, 2010: 7,5%,2011:7,0%,2012:6,3% - Vốn đầu tư xã hội có tốc độ tăng trưởng cao, 2009 đạt 42. Singapo: 3,16 41%, năm 2011: 40% bình quân 2006-2010: (Việt Nam thấp hơn các nước Đông Nam á: 2 – 18 lần) 42,7%,2011:34,6%,2012:29,5,2013:29,7% So với các nước Đức: 25,56 USD/giờ - Các nguồn vốn FDI vẫn duy trì được ở mức cao đặc biệt là năm 2008, 2009; năm 2008 vốn đăng ký là 64.01 tỷ USD, 2009 là 21.5 tỷ USD,năm Nhật: 19,2 USD/giờ 2011 vốn ĐT thực hiện 11 tỷ USD,2012:11,5 tỷ và nguồn ODA 2008: 5.4 Mỹ: 16,73 USD/giờ tỷ USD, 2009: 5.
Thì giá gia công Việt Nam: 0,16 – 0,19 USD/giờ – thấp hơn 100 – 150 lần 3. Những yếu kém: Số lượng doanh nghiệp tính đầu người 1. Nhịp độ tăng tưởng kinh tế còn dưới mức khả năng phát triển của đất nước; chất lượng phát triển còn thấp năng lực cạnh tranh của nền kinh tế - Thế giới 50người/1DN còn yếu. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, chưa phát huy thế mạnh trong từng - Triết Giang – Trung Quốc: 200người/1DN ngành, từng vùng, từng sản phẩm.
Thâm hụt thương mại ở mức cao, 2009 là 12 tỷ USD=13%GDP, - Austraylia 21người/1DN 2011:9,844 tỷ USD=10,2% đến năm 2012 lần đầu tiên Việt Nam xuất siêu được gần 800 triệu USD, và 2013 Việt Nam xuất siêu trên 800 triệu. - Đức: 13người/1DN 4. Hàng tồn kho lớn, sức tiêu thụ thấp, doanh nghiệp khó tiếp cận với các -Hồng Kông: 5người/1DN nguồn vốn 5.