Luận văn thạc sĩ hay chiến lƣợc thích nghi của tập đoàn quốc tế marriott tại việt nam trƣờng hợp khách sạn jw marriott hanoi

Luận văn thạc sĩ phân tích hay chiến lƣợc thích nghi của tập đoàn quốc tế marriott tại việt nam trƣờng hợp khách sạn jw, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

106
26
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC THÍCH NGHI

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về chiến lược thích nghi

1.2. Khái niệm về chiến lược

1.3. Khái niệm chiến lược thích nghi

1.4. Chiến lược thích nghi của marketing hỗn hợp (marketing mix) trong môi trường quốc tế

1.5. Phân loại chiến lược thích nghi

1.6. Vai trò của chiến lược thích nghi

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu định tính

2.3. Dữ liệu thứ cấp

2.4. Dữ liệu sơ cấp

2.5. Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu

2.6. Phương pháp quan sát định tính

2.7. Phân tích dữ liệu định tính

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC THÍCH NGHI CỦA TẬP ĐOÀN QUỐC TẾ MARRIOTT TẠI VIỆT NAM TRƯỜNG HỢP KHÁCH SẠN JW MARRIOTT HANOI

3.1. Giới thiệu về Tập đoàn Quốc tế Marriott và Khách sạn JW Marriott Hanoi

3.2. Tổng quan về Tập đoàn Quốc tế Marriott

3.3. Giới thiệu về Khách sạn JW Marriott Hanoi

3.4. Phân tích môi trường kinh doanh của Tập đoàn Quốc tế Marriott

3.5. Môi trường vĩ mô

3.6. Môi trường vi mô

3.7. Phân tích thực trạng các chiến lược thích nghi của Tập đoàn Quốc tế Marriott tại Việt Nam trường hợp Khách sạn JW Marriott Hanoi

3.8. Phân tích SWOT Tập đoàn Quốc tế Marriott và Khách sạn JW Marriott Hanoi

3.9. Phân tích các chiến lược cụ thể

3.10. Lựa chọn chiến lược phát triển cho Khách sạn JW Marriott Hanoi

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC THÍCH NGHI CHO TẬP ĐOÀN QUỐC TẾ MARRIOTT TẠI VIỆT NAM TRƯỜNG HỢP KHÁCH SẠN JW MARRIOTT HANOI

4.1. Thành công đã đạt được

4.2. Hạn chế cần khắc phục

4.3. Hoàn thiện chiến lược thích nghi cho Tập đoàn Quốc tế Marriott tại Việt Nam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiến lược thích nghi của Marriott tại Việt Nam

Chiến lược thích nghi của Tập đoàn Marriott tại Việt Nam, đặc biệt là tại Khách sạn JW Marriott Hanoi, phản ánh sự linh hoạt và khả năng điều chỉnh của doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường đầy biến động. Sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch Việt Nam đã tạo ra cơ hội lớn cho các tập đoàn quốc tế như Marriott. Việc áp dụng các chiến lược thích nghi không chỉ giúp JW Marriott Hanoi thu hút khách hàng mà còn nâng cao vị thế cạnh tranh trong ngành khách sạn.

1.1. Tình hình thị trường khách sạn tại Việt Nam

Ngành khách sạn tại Việt Nam đang chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ với sự gia tăng số lượng khách du lịch quốc tế. Theo Tổng cục Du lịch Việt Nam, doanh thu từ du lịch đã tăng gấp nhiều lần trong những năm qua, tạo điều kiện thuận lợi cho các tập đoàn khách sạn lớn như Marriott.

1.2. Vai trò của JW Marriott Hanoi trong chiến lược của Marriott

JW Marriott Hanoi không chỉ là một khách sạn cao cấp mà còn là biểu tượng cho sự hiện diện của Tập đoàn Marriott tại Việt Nam. Khách sạn này đã áp dụng nhiều chiến lược thích nghi để phù hợp với nhu cầu và sở thích của khách hàng địa phương.

II. Thách thức trong việc áp dụng chiến lược thích nghi tại JW Marriott Hanoi

Mặc dù có nhiều cơ hội, JW Marriott Hanoi cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc áp dụng chiến lược thích nghi. Các yếu tố như sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong ngành, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng và tác động của COVID-19 đã tạo ra áp lực lớn cho khách sạn.

2.1. Cạnh tranh từ các thương hiệu khách sạn khác

Sự xuất hiện của nhiều thương hiệu khách sạn quốc tế và nội địa đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. JW Marriott Hanoi cần phải liên tục cải tiến dịch vụ và sản phẩm để giữ chân khách hàng.

2.2. Tác động của COVID 19 đến ngành khách sạn

Đại dịch COVID-19 đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành du lịch và khách sạn. JW Marriott Hanoi đã phải điều chỉnh chiến lược kinh doanh để thích ứng với tình hình mới, bao gồm việc tăng cường các biện pháp an toàn và vệ sinh.

III. Phương pháp thích nghi của JW Marriott Hanoi trong bối cảnh Việt Nam

JW Marriott Hanoi đã áp dụng nhiều phương pháp thích nghi để phù hợp với thị trường Việt Nam. Các chiến lược này bao gồm việc điều chỉnh sản phẩm, giá cả và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng địa phương. Sự linh hoạt trong chiến lược đã giúp khách sạn duy trì được lượng khách ổn định.

3.1. Điều chỉnh sản phẩm và dịch vụ

Khách sạn đã điều chỉnh menu ẩm thực để phù hợp với khẩu vị của người Việt, đồng thời cung cấp các dịch vụ đặc biệt như spa và hội nghị để thu hút khách hàng doanh nhân.

3.2. Chiến lược giá cả cạnh tranh

JW Marriott Hanoi đã áp dụng chiến lược giá cả linh hoạt, cung cấp nhiều gói dịch vụ khác nhau để phù hợp với nhu cầu và ngân sách của khách hàng.

IV. Kết quả đạt được từ chiến lược thích nghi của JW Marriott Hanoi

Chiến lược thích nghi của JW Marriott Hanoi đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Khách sạn không chỉ thu hút được lượng khách ổn định mà còn nâng cao được thương hiệu và uy tín trong ngành khách sạn tại Việt Nam. Các chỉ số kinh doanh đã cho thấy sự tăng trưởng đáng kể trong những năm qua.

4.1. Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận

Doanh thu của JW Marriott Hanoi đã tăng trưởng liên tục, đặc biệt là trong các mùa cao điểm du lịch. Khách sạn đã ghi nhận mức lợi nhuận cao hơn so với các năm trước.

4.2. Đánh giá từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về dịch vụ và trải nghiệm tại JW Marriott Hanoi, điều này đã góp phần nâng cao uy tín của khách sạn trong mắt khách hàng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của JW Marriott Hanoi

Chiến lược thích nghi của JW Marriott Hanoi đã chứng minh được hiệu quả trong việc thu hút khách hàng và nâng cao vị thế cạnh tranh. Trong tương lai, khách sạn cần tiếp tục điều chỉnh và cải tiến chiến lược để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường. Việc duy trì sự linh hoạt và sáng tạo sẽ là chìa khóa cho sự thành công bền vững.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

JW Marriott Hanoi cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các chiến lược mới để phù hợp với xu hướng du lịch và nhu cầu của khách hàng trong tương lai.

5.2. Tăng cường hợp tác với các đối tác địa phương

Việc hợp tác với các doanh nghiệp địa phương sẽ giúp JW Marriott Hanoi nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo ra những trải nghiệm độc đáo cho khách hàng.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay chiến lƣợc thích nghi của tập đoàn quốc tế marriott tại việt nam trƣờng hợp khách sạn jw marriott hanoi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 - Tổng quan các công trình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chiến lược thích nghi Chương 2 - Phương pháp và thiết kế nghiên cứu Chương 3 - Thực trạng chiến lược thích nghi của Tập đoàn Quốc tế Marriott tại Việt Nam trường hợp Khách sạn JW Marriott Hanoi Chương 4 – Đề xuất hoàn thiện chiến lược thích nghi cho Tập đoàn Quốc tế Marriott tại Việt Nam trường hợp Khách sạn JW Marriott Hanoi 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀCƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC THÍCH NGHI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về chiến lƣợc thích nghi Sự quốc tế hóa của các doanh nghiệp dịch vụ đòi hỏi nhiều nghiên cứu hơn về các quyết định tiếp thị (Eckardt & Skagss, 2018), vì để cạnh tranh trên thị trường, cần biết cách tiêu chuẩn hóa hoặc thích nghi Marketing mix với thị trường mục tiêu. Marketing mix được mô tả là một công cụ được sử dụng để đạt được lợi thế cạnh tranh và bằng các phương thức khác nhau ảnh hưởng đến phản ứng của người mua (Grönroos, 1999). Các tài liệu liên quan đến Marketing mix nói chung khá rộng rãi, nhưng có vẻ như các tài liệu liên quan đến thị trường quốc tế, tiêu chuẩn hóa và thích nghi Marketing mix thị bị hạn chế (Juneja, 2016).

Solberg (2000) nói rõ ràng rằng hầu hết các tài liệu về cá nhân hóa hoặc tiêu chuẩn hóa Marketing mix quốc tế tập trung vào sự đa dạng văn hóa và tính kinh tế theo quy mô. Ít chú ý đến thích nghi. Các nhà nghiên cứu khác đồng ý về sự cần thiết nghiên cứu trong tương lai về Marketing mix nhưng nhấn mạnh cần thiết phải có thêm nghiên cứu về tiêu chuẩn hóa và thích nghi liên quan đến các doanh nghiệp dịch vụ (Akgün, Keskin, & Ayar, 2014). Hầu hết các nghiên cứu hiện tại tập trung vào Marketing mix và tiêu chuẩn hóa hoặc thích ứng trong các doanh nghiệp sản xuất dẫn đến lỗ hổng kiến thức về các doanh nghiệp dịch vụ.

Một vài nghiên cứu đã nghiên cứu quyết định tiêu chuẩn hóa hoặc thích nghi trong các doanh nghiệp dịch vụ đã đưa ra kết quả không thuyết phục, mâu thuẫn và khó hiểu, gây khó khăn cho việc hiểu lợi ích thực sự của từng phương pháp trong Marketing mix (Brei, D'Avila, Camargo, & Engels , 2011). Các nghiên cứu khác đã cố gắng hiểu làm thế nào các thành phần khác nhau của Marketing mix được thích nghi hoặc tiêu chuẩn hóa (Chung, Wang & Huang, 2012; Alashban, Hayes, Zinkhan & Balazs, 2002), nhưng họ không xem xét khả năng kết hợp giữa tiêu chuẩn hóa và thích ứng. Ngoài ra, một số nghiên cứu khác đã nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến các thành phần khác nhau của Marketing 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mix đã tập trung vào Marketing mix ban đầu của 4Ps, bỏ qua cung ứng dịch vụ, con người và điều kiện vật chất. Có rất ít nghiên cứu được thực hiện về các thành phần bổ sung của Marketing mix (Onkvisit & Shaw, 2004; Ghauri & Cateora, 2014; Theodosiou & Leonidous, 2002).

Nghiên cứu này sẽ nhấn mạnh hơn và tập trung vào các yếu tố đằng sau thích nghi của cả 7 thành phần của Marketing mix và điều này sẽ hữu ích cho các doanh nghiệp, vì các doanh nghiệp dịch vụ có thể hiểu những yếu tố nào họ nên xem xét khi xem hỗn hợp tiếp thị và chọn tiêu chuẩn hóa hoặc thích nghi các thành phần. Một số khái niệm 1. Khái niệm về chiến lược Chiến lược là một thuật ngữ xuất phát từ tiếng Hy Lạp (Strategos) với ý nghĩa sự khéo léo hoặc quản lý. Trong quân sự, “Chiến lược” thường liên quan đến việc điều tướng hoặc đưa quân vào một vị trí nhất định nào đó trước khi quân địch tấn công.

Theo một cách nói khác thì đây là việc “Dàn binh bố trận”. Nhà chỉ hủy quân sự Liddell Hart (1967) đã viết nói chiến lược là: “nghệ thuật sử dụng những trận chiến như là một phương tiện để đạt mục đích chiến tranh”. Theo George Steiner (1979), một giáo sư trong ngành quản lý, một trong những nhà sáng lập của The California‟s Management Review thì chiến lược là một thuật ngữ xuất hiện trong ngành quản lý vói ý nghĩa: “Là những việc một người làm để “phản công lại” những hành động thực sự hoặc được dự đoán trước của đối thủ” Ông cũng nhận định rằng trong ngành quản lý kinh doanh, có rất ít sự đồng ý về khái niệm của chiến lược, theo một cách khác, là mỗi một nhà quản lý sẽ có cho mình một định nghĩa về chiến lược. Tuy nhiên, đa phần những khái niệm này đều bao hàm ít nhất 1 trong 5 ý như sau: (1): Chiến lược là những gì mà một người quản lý giỏi sẽ làm và có ảnh hưởng quan trọng đến tổ chức; (2): Chiến lược liên quan đến những hành động mang chủ đích rõ ràng hướng đến tầm nhìn và mục tiêu của tổ chức, (3): Chiến lược sẽ gồm những hành động cần thiết để tổ chức nhận ra hướng đi của mình, (4): Chiến lược sẽ trả lời cho câu hỏi: Tổ chức nên làm gì?, (5): Chiến lược sẽ trả lời cho câu hỏi: Tổ chức đang tìm kiếm điều gì và làm thế nào để đạt được điều đó? (Steiner, 1979).

5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Henry Mintzberg (1994) đã chỉ ra rằng có rất nhiều những phương diện khi sử dụng từ “chiến lược” trong ngành kinh doanh, tuy nhiên, có 4 phương diện nổi trội hơn cả đó là: (1): Chiến lược là 1 kế hoạch, 1 phương tiện để đi từ 1 điểm này đến một điểm khác; (2): Chiến lược là một mô hình những hành động trong một khoảng thời gian dài; (3) Chiến lược tức là nhắc đến vị trí, nó phản ánh việc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoặc sản phẩm nhất định tại những thị trường nhất định; (4): Chiến lược là những quan điểm được cụ thể hóa bằng tầm nhìn và hướng đi. Bên cạnh đó còn có rất nhiều những định nghĩa khác nhau về chiến lược, tuy nhiên, theo tác giả thì với định nghĩa của 2 nhà khoa học: George Steiner và Henry Mintzberg mang trong nó sự chính xác và sự khái quát hóa nhất. Vào năm 2012, Fred Nickols đã một lần nữa tổng hợp lại và đưa ra những định nghĩa về chiến lược. Ông đã tổng kết: “Chiến lược là một khái niệm được mượn từ ngành quân sự, nói về những phương thức khái quát hóa để đạt được mục đích cuối cùng; chiến lược quan tâm đến việc bằng cách nào để đạt được mục đích và chiến lược chỉ có ý nghĩa khi gắn với một mục đích, nó là những khớp nối đối với những nhà quản lý và những nguồn lực của họ.

Từ đây, ta có thể thấy rõ khái niệm của chiến lược đã được những nhà khoa học đúc kết qua nhiều công trình nghiên cứu đồ sộ. Giống như khái niệm về “Văn hóa”, để đưa ra một khái niệm đầy đủ nhất, cụ thể nhất về “Chiến lược” là điều không thể, tuy nhiên, đối với mỗi một ngành nghề nghiên cứu, một đề tài cụ thể thì từng tác giả sẽ có những sự lựa chọn khái niệm “Chiến lược” của riêng mình. Đối với đề tài này, tác giả sẽ lựa chọn định nghĩa của Henry Mintzberg và Fred Nickols để làm cơ sở lý thuyết. Đây là hai định nghĩa về chiến lược có tính khái quát, đồng thời cũng phù hợp với phương diện kinh doanh khi nhấn mạnh vào mục tiêu, tầm nhìn và những cách thức để đạt được mục tiêu này.

Khái niệm của Henry Mintzberg còn đề cập đến một khía cạnh nữa liên quan trực tiếp đến kinh doanh đó là việc cung ứng sản phẩm phù hợp với thị trường – một quy tắc cơ bản trong kinh doanh. Khái niêm chiến lược thích nghi Trong báo cáo đánh giá lần thứ tư AR4 vào năm 2007 với chủ đề “ Các tác động, sự thích nghi và khả năng dễ bị tổn thương”, Uỷ ban Liên chính phủ về biến 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đổi khí hậu - Intergovernmental Panel on Climate Change (IPCC) định nghĩa sự thích nghi là :“ Là sự điều chỉnh trong các hệ thống tự nhiên hoặc con người để ứng phó với những tác động thực tại hoặc tương lai của khí hậu, do đó làm giảm tác hại hoặc tận dụng những các mặt có lợi của biến đổi khí hậu mang lại”. Hơn thế nữa cùng với IPCC, ngay cả Uỷ ban Châu Âu - European Commission (2013) cũng chưa có một định nghĩa cụ thể của chiến lược thích nghi nhưng họ đã xác định được mục tiêu của chiến lược thích nghi với vấn đề biến đổi khí hậu là tăng khả năng phục hồi của xã hội đối với biến đổi khí hậu, ưu tiên và phối hợp hành động để quản lí rủi ro về biến đổi khí hậu trong tương lai. Chiến lược thích nghi có tiềm năng giảm chi phí kinh tế, môi trường và xã hội trong tương lai.

Bất kỳ chiến lược thích nghi với biến đổi khí hậu nào cũng phải linh hoạt và tiếp tục thay đổi khi có tác động mới. Ban đầu, “Chiến lược thích nghi” chỉ được áp dụng trong lĩnh vực biến đổi khí hậu nhưng hiện nay đã được áp dụng vào cả trong kinh doanh. Tuy có rất ít cơ sở lí luận về chiến lược thích nghi nhưng trên thực tế các doanh nghiệp luôn điều chỉnh chiến lược của họ khi thâm nhập vào thị trường quốc tế. Những sự điều chỉnh liên quan đến sự thích nghi đó hợp lại thành một chiến lược thích nghi có thể ảnh hưởng đến vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp nói cách khác là hiệu quả của chiến lược thích nghi này trên thị trường nước ngoài.

Theo Alan Valdez (2017), chiến lược thích nghi liên quan đến việc thay đổi giá cả, khuyến mãi và bao bì của một sản phẩm hoặc thậm chí chính bản thân sản phẩm, để phù hợp với nhu cầu và sở thích của một quốc gia cụ thể. Thích nghi xảy ra khi có sự thay đổi trong chiến lược marketing để đạt được một lợi thế cạnh tranh khi gia nhập vào một thị trường nước ngoài. Hiệu quả chi phí của các chiến lược thích nghi phụ thuộc vào sự tương đồng hoặc khác biệt giữa các thị trường được lựa chọn. Ví dụ, các thị trường Mỹ, Anh, Canada và Tây Âu đã được chứng minh rằng thị trường khá tương đồng với nhau cho nên thực hiện chiến lược tiêu chuẩn tương đối khả thi.

Tuy nhiên, khi tiếp thị các sản phẩm châu Á tại Mỹ thì có thể sẽ yêu cầu sự thích nghi, cho phép các doanh nghiệp phát triển các chiến lược marketing phù 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hợp hơn với nhu cầu địa phương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chiến lược thích nghi của Marriott tại Việt Nam: Nghiên cứu trường hợp JW Marriott Hanoi" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà Marriott đã điều chỉnh chiến lược kinh doanh của mình để phù hợp với thị trường Việt Nam. Bài viết phân tích các yếu tố văn hóa, kinh tế và cạnh tranh mà Marriott phải đối mặt, đồng thời nêu bật những chiến lược cụ thể mà họ đã áp dụng để thu hút khách hàng và nâng cao trải nghiệm dịch vụ. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích từ việc hiểu rõ hơn về cách một thương hiệu toàn cầu có thể thành công trong một thị trường địa phương, từ đó rút ra bài học cho các doanh nghiệp khác.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các chiến lược kinh doanh trong các lĩnh vực khác, hãy tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ chiến lược kinh doanh của tập đoàn viễn thông quân đội tại thị trường campuchia, nơi phân tích cách Viettel đã phát triển tại Campuchia. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ chiến lược kinh doanh của công ty novo nordisk tại việt nam trong giai đoạn 2010 2013 cũng sẽ cung cấp cái nhìn về chiến lược của một công ty dược phẩm lớn tại Việt Nam. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về dịch vụ khách hàng trong thương mại điện tử qua tài liệu Luận văn tốt nghiệp giải pháp hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng tại kolabuy australia trong thị trường thương mại điện tử xuyên giới việt úc. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều hơn về các chiến lược kinh doanh thành công trong bối cảnh hiện nay.