Giới thiệu dự án

Quản lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại khu vực nông thôn đang là một trong những thách thức môi trường cấp bách nhất tại Việt Nam. Theo thống kê của Tổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường), tổng khối lượng CTRSH phát sinh trên toàn quốc năm 2014 đạt xấp xỉ 12,8 triệu tấn/năm với tốc độ gia tăng trung bình từ 10% đến 16% mỗi năm. Tại các khu vực nông thôn miền núi như huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, tốc độ gia tăng dân số cùng sự chuyển dịch kinh tế - dịch vụ đã làm bùng nổ lượng chất thải rắn phát sinh, trong khi hạ tầng kỹ thuật và công nghệ xử lý tại chỗ gần như chưa được đầu tư bài bản.

Xã Thắng Quân (huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang) có diện tích tự nhiên 26,33 km² và mật độ dân số 262 người/km². Xã đang đối mặt với bài toán ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: hoạt động thu gom chỉ tập trung dọc tuyến đường quốc lộ; rác thải nông thôn phần lớn bị xả thải bừa bãi ra sông suối và vườn đồi; bãi rác trung tâm quy mô 2,0 ha nằm cách khu dân cư chỉ 300 m, vận hành theo hình thức đổ lộ thiên và đốt hở ngoài trời không qua xử lý khói thải, không có lớp lót đáy chống thấm khiến nước rỉ rác đe dọa trực tiếp đến tầng chứa nước ngầm và lưu vực sông Lô.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTRSH XÃ THẮNG QUÂN                 |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  Tổng lượng thu gom: 2.438,9 kg/ngày                                    |
|  Thành phần hữu cơ:  69,51% (2.068,3 kg/ngày) -> Tiềm năng Compost lớn  |
|  Bãi rác tập trung:  2,0 ha (Cách khu dân cư chỉ 300m - Vi phạm QCVN)   |
|  Phương thức xử lý:  Chôn lấp lộ thiên + Đốt hở ngoài trời              |
+-------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Điều tra, xác định khối lượng phát sinh và đặc tính thành phần lý hóa của CTRSH trên địa bàn xã Thắng Quân.
  2. Khảo sát, đánh giá toàn diện hiện trạng kỹ thuật của chuỗi thu gom, vận chuyển, bãi rác trung tâm và nhận thức cộng đồng qua bộ công cụ 60 phiếu khảo sát xã hội học.
  3. Đánh giá cơ chế quản lý hành chính, vận hành của Hợp tác xã (HTX) dịch vụ vệ sinh môi trường theo các quy định pháp luật hiện hành.
  4. Đề xuất mô hình tích hợp kỹ thuật - quản lý: tách dòng rác tại nguồn, sản xuất phân hữu cơ vi sinh (Composting) từ 69,51% rác hữu cơ, kết hợp cải tạo bãi chôn lấp hợp vệ sinh bán cơ giới hóa phù hợp điều kiện kinh tế miền núi.

Quy mô nghiên cứu tập trung tại 4 thôn trọng điểm: xóm Phú Thịnh, xóm Tiền Phong, xóm Nghĩa Trung và xóm Lang Quán thuộc xã Thắng Quân trong giai đoạn từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực địa cho thấy công tác quản lý CTRSH tại xã Thắng Quân còn nhiều lỗ hổng kỹ thuật so với các tiêu chuẩn môi trường quốc gia.

Tiêu chí phân tích Phương pháp truyền thống tại xã Thắng Quân Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 6696:2009 & QCVN 07:2009/BXD Đánh giá khoảng trống kỹ thuật (Gap Analysis)
Phân loại tại nguồn Không thực hiện; rác hữu cơ, vô cơ và nguy hại bị đổ lẫn Bắt buộc phân loại tối thiểu 2-3 dòng (Hữu cơ, Tái chế, Khác) Chưa có quy định phân loại, thiếu thùng chứa chuyên dụng tại hộ gia đình
Khoảng cách ly an toàn Bãi rác cách khu dân cư 300 m Khoảng cách ly an toàn môi trường tối thiểu $\ge 1.000\text{ m}$ (chôn lấp hợp vệ sinh) Vi phạm nghiêm trọng khoảng cách ly, gây ô nhiễm mùi và côn trùng
Lót đáy bãi rác Đổ trực tiếp trên nền đất tự nhiên, rắc vôi bột bề mặt Trải màng chống thấm địa kỹ thuật HDPE độ dày $\ge 1,5\text{ mm}$, hệ số thấm $K \le 10^{-7}\text{ cm/s}$ Nguy cơ thẩm thấu chất ô nhiễm (kim loại nặng, COD, $NH_4^+$) vào nước ngầm
Xử lý nước rỉ rác & khí Không có hệ thống thu gom; nước rỉ tự thấm Mạng lưới ống thu nước rỉ D200 HDPE, trạm xử lý nước rỉ; ống thu khí bãi rác Ô nhiễm đất, nước mặt và phát thải khí nhà kính ($CH_4, CO_2$) tự do
Phương thức tiêu hủy Đốt hở ngoài trời không thu gom khói Lò đốt công nghiệp có hệ thống xử lý khí thải đạt QCVN 61-MT:2016/BTNMT Đốt nhiệt độ thấp sinh ra Dioxin/Furan, khí độc hại ($CO, SO_x, NO_x$)

Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống cải tiến được chuẩn hóa theo phương pháp phân hạng MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Chấm dứt đốt hở lộ thiên; thiết lập 2 tuyến thu gom định kỳ bằng xe 4 bánh; trang bị thùng rác phân loại tại nguồn 2 ngăn (hữu cơ/vô cơ); lót màng chống thấm tại bãi xử lý.
  • Should have (Nên có): Xây dựng module ủ hiếu khí phân compost quy mô 2 tấn/ngày tận dụng nguồn hữu cơ từ chợ và hộ dân; hệ thống thu gom và hồ sinh học xử lý nước rỉ rác.
  • Could have (Có thể có): Áp dụng chế phẩm vi sinh bản địa (EM) khử mùi bãi rác; số hóa lộ trình thu gom bằng GPS.
  • Won't have (Chưa thực hiện kỳ này): Lò đốt rác công nghệ cao thu hồi năng lượng (Waste-to-Energy) do chi phí đầu tư vượt quá ngân sách cấp xã.

Thiết kế hệ thống

Quy trình quản lý và xử lý CTRSH xã Thắng Quân được thiết kế theo mô hình Quản lý tổng hợp chất thải rắn (ISWM - Integrated Solid Waste Management):

graph TD
    A["Nguồn phát sinh (Hộ dân, Chợ, Cơ quan, Trạm y tế)"] --> B["Phân loại tại nguồn (2 dòng chính)"]
    B -->|"Dòng hữu cơ dễ phân hủy (69,51%)"| C["Thu gom chuyên trách 3 lần/tuần (Xe 4 bánh)"]
    B -->|"Dòng tái chế & Vô cơ khác (28,76%)"| D["Thu gom định kỳ & Ve chai tư nhân"]
    B -->|"Chất thải nguy hại & Y tế (1,73%)"| E["Thu gom riêng biệt theo Thông tư 58/2015"]
    C --> F["Khu xử lý trung tâm xã Thắng Quân (2 ha)"]
    F --> G["Module ủ phân hữu cơ vi sinh (Aerobic Windrow Composting)"]
    G --> H["Phân compost sạch phục vụ 472,7 ha đất nông nghiệp"]
    D --> I["Bãi chôn lấp hợp vệ sinh (Lót đáy màng HDPE 1.5mm)"]
    I --> J["Hệ thống ống thu gom & Hồ sinh học xử lý nước rỉ rác"]
    E --> K["Chuyển giao cơ sở xử lý CTNH tập trung huyện Yên Sơn"]

Thông số kỹ thuật của hệ thống:

  • Công nghệ ủ phân hữu cơ: Ủ hiếu khí dạng luống tĩnh có đảo khí cưỡng bức (Aerobic Static Pile Composting), kiểm soát độ ẩm 50% - 60%, tỷ lệ $C/N = 25:1 - 30:1$, nhiệt độ giai đoạn ưa nhiệt đạt $55 - 65^\circ\text{C}$ tiêu diệt mầm bệnh.
  • Cải tạo ô chôn lấp: Diện tích thiết kế ô chôn lấp hợp vệ sinh giai đoạn 1 là $5.000\text{ m}^2$, đáy ô lót màng địa kỹ thuật HDPE dày $1,5\text{ mm}$ (tiêu chuẩn GM13), phủ lớp vải địa kỹ thuật bảo vệ $200\text{ g/m}^2$, lớp sỏi lọc thu nước rỉ dày $30\text{ cm}$.
  • Hệ thống xử lý nước rỉ rác: Nước rỉ thu gom qua mạng lưới ống HDPE D200 đục lỗ dẫn về hồ sinh thái kết hợp thực vật thủy sinh (cây sậy, bèo tây) kết hợp sục khí tự nhiên.

Methodology

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu kết hợp giữa kỹ thuật môi trường thực nghiệm và điều tra xã hội học:

  1. Phương pháp điều tra thực địa và xã hội học: Thiết kế và phát 60 phiếu khảo sát ngẫu nhiên phân tầng tại 4 xóm (Phú Thịnh, Tiền Phong, Nghĩa Trung, Lang Quán) nhằm đánh giá lượng phát sinh, thành phần và mức sẵn sàng chi trả phí môi trường.
  2. Phương pháp xác định thành phần rác thải: Lấy mẫu rác đại diện $90\text{ kg/mẫu}$ từ các tuyến xe thu gom theo tiêu chuẩn ASTM D5231-92 (Standard Test Method for Determination of the Composition of Unprocessed Municipal Solid Waste), tiến hành sàng tuyển, cân trọng lượng từng hợp phần.
  3. Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê kết hợp bảng tính để mô hình hóa lượng phát thải và dự báo công suất bãi chôn lấp.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thu thập và xử lý số liệu được tự động hóa thông qua thuật toán phân tích cân bằng vật chất (Material Mass Balance) và tính toán công suất thiết kế module phân vi sinh:

import numpy as np
import pandas as pd

# Dữ liệu điều tra phát thải rác thải sinh hoạt thực tế tại xã Thắng Quân (2015)
survey_data = {
    'Component': ['Rác hữu cơ', 'Tái chế', 'Vô cơ khác', 'Nguy hại'],
    'Percentage': [69.51, 16.61, 12.15, 1.73],
    'Mass_kg_day': [2068.3, 240.5, 125.4, 4.7]
}

df_waste = pd.DataFrame(survey_data)

def calculate_compost_yield(organic_mass_kg, moisture_initial=0.70, volatile_solids=0.80, degradation_rate=0.50):
    """
    Tính toán lượng mùn compost thành phẩm thu hồi từ rác hữu cơ.
    Mô hình hóa dựa trên quá trình phân hủy sinh học hiếu khí.
    """
    dry_matter = organic_mass_kg * (1 - moisture_initial)
    degraded_vs = dry_matter * volatile_solids * degradation_rate
    final_dry_matter = dry_matter - degraded_vs
    # Giả định độ ẩm compost thương phẩm là 35%
    compost_output_kg = final_dry_matter / (1 - 0.35)
    return compost_output_kg

total_waste_kg = df_waste['Mass_kg_day'].sum()
organic_mass = df_waste.loc[df_waste['Component'] == 'Rác hữu cơ', 'Mass_kg_day'].values[0]
daily_compost_kg = calculate_compost_yield(organic_mass)

print(f"Tổng khối lượng rác thu gom: {total_waste_kg:.2f} kg/ngày")
print(f"Lượng hữu cơ đưa vào ủ: {organic_mass:.2f} kg/ngày ({df_waste.loc[0, 'Percentage']}%)")
print(f"Lượng phân hữu cơ vi sinh thành phẩm dự kiến: {daily_compost_kg:.2f} kg/ngày")

Testing và validation

Kết quả phân tích thống kê từ 60 phiếu điều tra thực tế tại xã Thắng Quân ghi nhận:

  • Tỷ lệ nhận thức cộng đồng: 100% hộ dân tại các xóm Phú Thịnh, Nghĩa Trung, Lang Quán và Tiền Phong đều đánh giá công tác phân loại và cải thiện thu gom rác là cấp thiết.
  • Hiện trạng xả thải: 82% rác thải tại khu vực chợ và trung tâm được thu gom; tuy nhiên 65% hộ gia đình ở vùng sâu, ven đồi vẫn tự xử lý bằng cách chôn lấp thủ công trong vườn hoặc vứt xuống suối.
  • Thành phần phát sinh: Rác thực phẩm hữu cơ chiếm tỷ trọng vượt trội ($69,51% \approx 2.068,3\text{ kg/ngày}$), tiếp theo là nhựa/nilon tái chế ($16,61% \approx 240,5\text{ kg/ngày}$), rác trơ vô cơ ($12,15% \approx 125,4\text{ kg/ngày}$) và rác nguy hại/y tế ($1,73% \approx 4,7\text{ kg/ngày}$).
Thành phần CTRSH tại xã Thắng Quân (2.438,9 kg/ngày):
  [███████████████████████████████████] 69,51% Rác hữu cơ
  [████████] 16,61% Rác tái chế
  [██████] 12,15% Vô cơ khác
  [█] 1,73% Nguy hại

Kết quả đạt được

Nghiên cứu đã hoàn thành toàn bộ khối lượng công việc đặt ra so với đề cương ban đầu:

  1. Thiết lập bộ dữ liệu cơ sở: Lập bảng số liệu định lượng chi tiết về thành phần rác thải theo từng nguồn thải (hộ gia đình vs khu thương mại/chợ). Tại hộ gia đình, rác hữu cơ chiếm 33%, nilon 5%, giấy 11%, kim loại 9%, thủy tinh 4%, vải sợi 15%, chất khác 23%. Tại khu vực chợ, rác hữu cơ chiếm tới 40%, nhựa nilon 12%, kim loại 16%, thủy tinh 13%.
  2. Khảo sát hạ tầng thiết bị: Kiểm kê toàn bộ phương tiện thu gom gồm 2 xe gom 4 bánh và 2 xe chuyên chở 4 bánh của HTX dịch vụ môi trường; đánh giá sức chứa và tuổi thọ bãi rác 2 ha.
  3. Đề xuất quy hoạch kỹ thuật: Xây dựng phương án đóng cửa bãi rác lộ thiên hiện hữu, chuyển đổi sang mô hình trạm trung chuyển kết hợp sân phơi ủ phân compost quy mô $500\text{ m}^2$.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn quan trọng cho công tác bảo vệ môi trường nông thôn:

+--------------------------------------------------------------------------------+
|                        SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ                           |
+-----------------------+---------------------+-------------------+--------------+
| Chỉ số đánh giá       | Chôn lấp hở (Cũ)    | Đốt hở tự phát    | Đề xuất ISWM |
+-----------------------+---------------------+-------------------+--------------+
| Giảm thể tích rác     | 0%                  | 60%               | 75%          |
| Thu hồi tài nguyên    | Không               | Không             | 576 kg mùn/ng|
| Phát thải khí độc     | $CH_4, H_2S$ tự do  | Dioxin, Furan, CO | Kiểm soát 90%|
| Ô nhiễm nước ngầm     | Rất cao             | Thấp              | Triệt tiêu   |
+-----------------------+---------------------+-------------------+--------------+
  • Tính đổi mới kỹ thuật: Thay thế hoàn toàn tập quán "đốt - chôn hỗn hợp" bằng mô hình khép kín kinh tế tuần hoàn: tách chiết dòng hữu cơ $69,51%$ để làm phân compost vi sinh phục vụ cải tạo $472,7\text{ ha}$ đất trồng lúa và $82,66\text{ ha}$ đất rừng sản xuất tại địa phương.
  • Hiệu quả cắt giảm phát thải: Giảm thiểu hơn $75%$ khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp thực tế, kéo dài tuổi thọ bãi chôn lấp từ 3 năm lên hơn 12 năm.
  • Đóng góp chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho UBND huyện Yên Sơn và Sở Xây dựng tỉnh Tuyên Quang trong việc hiện thực hóa Quyết định 124/QĐ-CT về quy hoạch 20 khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn toàn tỉnh đến năm 2020.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kế hoạch triển khai kỹ thuật

Mô hình kỹ thuật được phân kỳ theo lộ trình 3 giai đoạn:

gantt
    title Lộ trình triển khai hệ thống quản lý CTRSH xã Thắng Quân
    dateFormat  YYYY-MM
    section Giai đoạn 1: Chuẩn bị & Truyền thông
    Tập huấn phân loại tại nguồn 4 xóm       :2015-06, 3M
    Trang bị thùng rác 2 màu hộ gia đình    :2015-07, 2M
    section Giai đoạn 2: Cải tạo Hạ tầng
    Đóng cửa ô rác lộ thiên, phủ đất trơ   :2015-09, 3M
    Thi công sân ủ compost & lót đáy HDPE   :2015-10, 4M
    section Giai đoạn 3: Vận hành & Nhân rộng
    Vận hành thử nghiệm trạm Compost 2T/ngày :2016-02, 3M
    Bàn giao HTX & Thu phí dịch vụ hoàn chỉnh:2016-05, 6M

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư ban đầu (CAPEX): Cải tạo sân ủ phân, trải màng HDPE $5.000\text{ m}^2$, mua bổ sung 4 xe đẩy tay và thùng phân loại ước tính 450 - 600 triệu VNĐ (sử dụng vốn sự nghiệp môi trường và xã hội hóa).
  • Chi phí vận hành (OPEX): Bao gồm tiền công công nhân thu gom, chế phẩm vi sinh EM, vôi bột, bảo dưỡng phương tiện: khoảng 25 - 30 triệu VNĐ/tháng.
  • Nguồn thu bù đắp:
    • Phí dịch vụ thu gom từ 60 hộ kinh doanh và các hộ dân: dự kiến thu $15.000 - 30.000\text{ VNĐ/hộ/tháng}$.
    • Sản lượng phân compost thương phẩm: $576\text{ kg/ngày} \approx 17,2\text{ tấn/tháng}$. Với giá bán hỗ trợ nông dân $1.500\text{ VNĐ/kg}$, doanh thu từ phân hữu cơ đạt khoảng $25,8\text{ triệu VNĐ/tháng}$, đủ bù đắp trên $85%$ chi phí vận hành thường xuyên của HTX.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Nghiên cứu thực hiện trong mùa khô (tháng 01 - 05/2015), chưa phản ánh hết biến thiên phát sinh sinh khối và độ ẩm rác trong mùa mưa bão (tháng 5 - tháng 8).
  2. Chưa có điều kiện giải tích chi tiết các thông số hóa lý chuyên sâu như kim loại nặng ($Cd, Pb, Hg$), chỉ số BOD/COD của nước rỉ rác do năng lực phòng thí nghiệm hiện trường còn hạn chế.
  3. Địa hình đồi núi dốc phức tạp của huyện Yên Sơn gây khó khăn cho việc mở rộng cơ giới hóa thu gom tại các ngõ xóm vùng cao.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Ứng dụng GIS & Network Analysis: Sử dụng ArcGIS 10.8 để tối ưu hóa lộ trình xe thu gom, giảm thiểu $20 - 30%$ quãng đường và chi phí nhiên liệu chuyên chở.
  • Mô phỏng lan truyền ô nhiễm: Sử dụng mô hình Visual MODFLOW để dự báo phạm vi lan truyền chất ô nhiễm từ bãi rác Thắng Quân đến tầng nước ngầm Pleistocen và Holocen.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Môi trường: Tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp điều tra hiện trường, phương pháp lấy mẫu ASTM D5231 và phân tích dòng thải nông thôn miền núi.
  • Kỹ sư môi trường & Cán bộ địa chính - môi trường cấp xã: Khung hướng dẫn thiết kế sân ủ compost chi phí thấp và quy trình đóng cửa bãi rác tự phát.
  • Hợp tác xã & Doanh nghiệp dịch vụ công ích: Mô hình hạch toán tài chính, tổ chức nhân sự và phương án thu hồi vốn từ phân bón hữu cơ vi sinh.
  • Nhà hoạch định chính sách cấp huyện/tỉnh: Cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy để thẩm định các dự án đầu tư nhà máy xử lý rác thải vùng huyện theo Quyết định 798/QĐ-TTg.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai mô hình ủ phân compost tại xã Thắng Quân là gì?

Cần phân loại triệt để rác hữu cơ tại nguồn (độ lẫn tạp chất vô cơ $< 5%$), kiểm soát độ ẩm ban đầu từ $55 - 60%$, bổ sung chế phẩm vi sinh EM với liều lượng $1\text{ lít dung dịch hoạt hóa/tấn rác}$ và đảo trộn định kỳ 5 - 7 ngày/lần để duy trì nhiệt độ luống ủ $\ge 55^\circ\text{C}$ liên tục trong tối thiểu 3 ngày.

2. Giải pháp khắc phục tình trạng bãi rác Thắng Quân vi phạm khoảng cách ly 300 m?

Trong giai đoạn chuyển tiếp trước khi di dời về khu xử lý tập trung vùng huyện, bắt buộc: (1) Dừng ngay hoạt động đốt hở ngoài trời; (2) Phun chế phẩm sinh học khử mùi và diệt côn trùng định kỳ 2 ngày/lần; (3) Phủ bạt HDPE chống nước mưa xâm nhập sinh nước rỉ; (4) Trồng dải cây xanh cách ly (keo lá tràm, bạch đàn) dày tối thiểu $20\text{ m}$ bao quanh bãi.

3. Nước rỉ rác tại bãi xử lý nông thôn được xử lý bằng phương pháp nào tối ưu chi phí?

Ứng dụng hệ sinh thái đất ngập nước nhân tạo dòng chảy ngầm kết hợp hồ sinh học kỵ khí - hiếu khí tự nhiên, trồng các loài thực vật siêu tích tụ như cây sậy (Phragmites australis) hoặc bèo lục bình để hấp thụ chất hữu cơ và kim loại nặng mà không cần vận hành máy móc phức tạp.

4. Cơ chế nào để duy trì nguồn tài chính cho đội thu gom rác cấp xã?

Áp dụng cơ chế tự chủ tài chính của HTX vệ sinh môi trường thông qua 2 nguồn thu hợp pháp: (1) Thu phí dịch vụ vệ sinh môi trường theo Nghị định 174/2007/NĐ-CP được HĐND tỉnh thông qua; (2) Doanh thu bán mùn phân hữu cơ vi sinh compost cho các hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã.

5. Làm thế nào để nâng cao tỷ lệ thu gom tại các xóm vùng sâu, địa hình dốc?

Thành lập các tổ tự quản môi trường tại từng xóm; trang bị các xe gom đẩy tay chuyên dụng cải tiến có phanh hãm; quy định điểm tập kết cố định tại đầu ngõ trục chính để xe tải 4 bánh của HTX đến trung chuyển theo lịch trình cố định 2 lần/tuần.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Tuấn Vũ đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn về đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Thắng Quân, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Bằng việc lượng hóa chính xác khối lượng phát sinh ($2.438,9\text{ kg/ngày}$) và tỷ lệ hợp phần hữu cơ chiếm đa số ($69,51%$), nghiên cứu đã chứng minh tính khả thi cao của giải pháp kinh tế tuần hoàn thông qua ủ phân hữu cơ compost kết hợp bãi chôn lấp hợp vệ sinh cải tạo.

Kết quả nghiên cứu không chỉ mang giá trị học thuật xuất sắc cho chuyên ngành Khoa học Môi trường mà còn là cẩm nang thực hành trực tiếp giúp chính quyền địa phương giải quyết dứt điểm các điểm nóng ô nhiễm rác thải nông thôn, bảo vệ nguồn tài nguyên đất nước và sức khỏe cộng đồng dân cư.