Đặt vấn đề Hiện nay môi trƣờng đang là vấn đề cấp bách mang tính toàn cầu. Sự phát triển mạnh mẽ kinh tế, khoa học, kỹ thuật và những năm cuối thế kỷ XX đã gây ra những tác động tiêu cực đến môi trƣờng sống của con ngƣời. Những năm gần đây tất cả các nƣớc đều chung sức, đồng lòng để BVMT ngày càng trong sạch hơn. Hàng loạt các biện pháp đƣợc đề xuất thực hiện và thu đƣợc những thành tựu to lớn trong lĩnh vực BVMT.
Tuy nhiên, trên Thế giới vẫn đang đứng trƣớc những thách thức về môi trƣờng đặc biệt tại các nƣớc đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Nƣớc ta đang trong thời kỳ CNH - HĐN đất nƣớc việc đầu tƣ phát triển kinh tế có tác động không nhỏ đến môi trƣờng. Để giải quyết các vấn đề về môi trƣờng trong thời kỳ này theo quan điểm “ Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trƣởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và BVMT” cần và phải có sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động, sự đổi mới trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và đặc biệt trong tổ chức, triển khai thực hiện công tác BVMT trong toàn Đảng và toàn xã hội. Cùng với cả nƣớc , tỉnh Bắc Kạn trong những năm gần đây đã có những chủ trƣơng, chính sách và biện pháp giải quyết những vấn đ ề môi trƣờng , ứng dụng công nghê ̣ tiên tiế n trong sản xuấ t sa ̣ch hơn , đẩ y ma ̣nh công tác tuyên truyề n , giáo dục về môi trƣờng….
Ngân Sơn là mô ̣t huyê ̣n miề n núi với vi ̣trí điạ lý thuâ ̣n lơ ̣i cùng nguồn tài nguyên đất , nƣớc, khoáng sản phong phú và đa da ̣ng , huyê ̣n Ngân Sơn có nhiề u thuâ ̣n lơ ̣i trong phát triể n kinh tế , đă ̣c biê ̣t là ngành công nghiê ̣p khai thác, chế biế n khoáng sản. Trong nhƣ̃ng năm gầ n đây , tố c đô ̣ phát triể n kinh tế của huyê ̣n Ngân Sơn luôn đa ̣t mƣ́c cao , với sƣ̣ phát triể n của các ngành khai thác khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng ,… ngành nông nghiê ̣p cũng đang tƣ̀ng bƣớc phát triển đặc biệt là chăn nuôi , tấ t cả đã đóng góp quan tro ̣ng cho sƣ̣ phát triể n kinh tế , xã hội của huyện. Tuy nhiên, sƣ̣ phát triể n kinh tế – xã hội luôn kéo theo các vấn đề gia tăng ô nhiễm suy giảm chất lƣợng đất , nƣớc, không khí, đa da ̣ng sinh ho ̣c gây tác động trƣ̣c tiế p đế n cuô ̣c số ng của nhân dân. n 2 Hiê ̣n nay trên điạ bàn huyê ̣n , nhiề u khu vƣ̣c đã bi ̣ô do bu ̣i tƣ̀ các phƣơng tiê ̣n giao thông, chấ t thải tƣ̀ hoa ̣t đô ̣ng chăn nuôi , sản xuất , dịch vụ , các loại hóa chất BVTV chƣa đƣơ ̣c xƣ̉ lý , hạn chế, giảm thiểu mà còn có chiều hƣớng gia tă ng vì thế viê ̣c QLNN về môi trƣờng là mô ̣t trong nhƣ̃ng yêu cầ u cấ p bách , mô ̣t trong nhƣ̃ng yế u tố quyế t đinh ̣ đế n sƣ̣ PTBV của huyê ̣n Ngân Sơn nói riêng và của tỉnh Bắc Kạn nói chung.
Xuất phát từ thực tế trên, đƣợc sự nhất trí của Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa Môi trƣờng, trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự hƣớng dẫn trực tiếp của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn”.2 Mục tiêu của đề tài - Đánh giá công tác QLNN về môi trƣờng trên địa bàn xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn. - Làm rõ những thành tựu đạt đƣợc và những hạn chế còn tồn tại trong công tác QLNN về môi trƣờng. - Đề xuất những biện pháp phù hợp với điều kiện của xã nhằm nâng cao công tác quản lý môi trƣờng một cách khoa học, bền vững.3 Yêu cầu của đề tài - Thông tin và số liệu thu đƣợc phải chính xác, trung thực, khách quan. - Mẫu câu hỏi phỏng vấn phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá đầy đủ, chính xác về thực trạng công tác quản lý môi trƣờng, định hƣớng cho công tác quản lý môi trƣờng xã Vân Tùng. - Các kết quả cần phải đƣợc tổng hợp và phân tích. - Giải pháp, kiến nghị đƣa ra phải thực tế, có tính khả thi và phù hợp với điều kiện của khu vực.4 Ý nghĩa của đề tài * Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào rèn luyện về kỹ năng điều tra, tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế. - Củng cố kiến thức cơ sở cũng nhƣ kiến thức chuyên ngành tạo điều kiện tốt hơn để phục vụ công tác BVMT.
- Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao đƣợc phƣơng pháp làm việc có khoa học có cơ sở, giúp cho sinh viên nâng cao kỹ năng tổng hợp, bố trí thời gian hợp lý trong công việc. * Ý nghĩa thực tiễn Quá trình nghiên cứu công tác QLNN về môi trƣờng tại xã Vân Tùng để biết đƣợc những việc đã làm đƣợc và chƣa làm đƣợc trong thực tiễn từ đó tìm ra những giải pháp nhằm tăng cƣờng khả năng QLNN về môi trƣờng một cách chặt chẽ và khoa học hơn. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Khái niệm môi trƣờng và quản lý môi trƣờng 2.
Khái niệm môi trường Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật. Môi trƣờng sống của con ngƣời theo chức năng đƣợc chia thành các loại: + Môi trƣờng tự nhiên: Bao gồm các yếu tố tự nhiên nhƣ các yếu tố vật lý, hóa học và sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con ngƣời. + Môi trƣờng xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa ngƣời với ngƣời tạo nên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của các cá nhân và cộng đồng loài ngƣời. + Môi trƣờng nhân tạo: Là tất cả các yếu tố tự nhiên, xã hội do con ngƣời tạo nên và chịu sự chi phối của con ngƣời.
Môi trƣờng theo nghĩa rộng là tổng các nhân tố nhƣ không khí, nƣớc, đất, ánh sáng, âm thanh, cảnh quan, xã hội… Có ảnh hƣởng tới chất lƣợng cuộc sống của con ngƣời và các tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho sinh sống và sản xuất của con ngƣời. Môi trƣờng theo nghĩa hẹp là các nhân tố nhƣ: Không khí, nƣớc, đất, ánh sáng… liên quan tới chất lƣợng cuộc sống con ngƣời, không xét tới tài nguyên (Trƣơng Thành Nam, 2006) [8]. Khái niệm quản lý môi trường “Quản lý môi trƣờng là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động của con ngƣời dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và kĩ năng điều phối thông tin đối với các vấn đề môi trƣờng có liên quan đến con ngƣời, xuất phát từ quan điểm định lƣợng, hƣớng tới sự phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên” (Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2014) [9] n 5 QLNN về BVMT xác định rõ chủ thể là Nhà nƣớc, bằng chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đƣa ra các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ môi trƣờng sống và phát triển bền vững kinh tế quốc gia (Nguyễn Thế Chinh, 2003) [4]. Cơ sở khoa học của công tác quản lý môi trƣờng 2.
Cơ sở triết học của quản lý môi trường Sự phát triển mạnh mẽ, liên tục của các cuộc cách mạng công nghiệp, cách mạng Khoa học và Công nghệ cùng với quá trình công nghiệp hóa trong thế kỷ vừa qua đã làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc bộ mặt của xã hội loài ngƣời và môi trƣờng tự nhiên. Để có đƣợc các công cụ hiệu quả hơn trong quản lý môi trƣờng, chúng ta phải có cái nhìn bao quát, sâu sắc và toàn diện mối quan hệ giữa con ngƣời, xã hội và tự nhiên, hiểu biết đƣợc bản chất, diễn biến các mối quan hệ đó trong lịch sử. Nguyên lý về tính thống nhất vật chất thế giới gắn với tự nhiên, con ngƣời và xã hội thành một hệ thống rộng lớn “Tự nhiên - Con ngƣời - Xã hội”, trong đó yếu tố con ngƣời giữ vai trò quan trọng. Tính thống nhất của hệ thống “Tự nhiên – Con ngƣời – Xã hội” đòi hỏi việc giải quyết vấn đề môi trƣờng và thực hiện công tác quản lý môi trƣờng phải toàn diện và hệ thống.
Con ngƣời nắm bắt cội nguồn sự thống nhất đó, phải đƣa ra các phƣơng sách thích hợp để giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh trong hệ thống đó. Vì chính con ngƣời đã góp phần quan trọng vào việc phá vỡ tất yếu khách quan là sự thống nhất giữa Tự nhiên – Con ngƣời – Xã hội. Sự hình thành những chuyên ngành khoa học nhƣ quản lý môi trƣờng, sinh thái nhân văn là sự tìm kiếm của con ngƣời nhằm nắm bắt và giải quyết các mâu thuẫn, tính thống nhất của hệ thống “Tự nhiên – Con ngƣời – Xã hội”. Sự phụ thuộc của mối quan hệ con ngƣời và tự nhiên vào trình độ phát triển của xã hội.
Tự nhiên và xã hội đều có một quá trình lịch sử phát triển lâu dài và phức tạp. Con ngƣời xuất hiện trong giai đoạn cuối của quá trình tiến hóa lâu dài của tự nhiên. n 6 Sự điều khiển một cách có ý thức mối quan hệ giữa con ngƣời và tự nhiên: sự phát triển của xã hội loài ngƣời ngày nay đang hƣớng tới các mục tiêu cơ bản là phồn thịnh về kinh tế, bình đẳng và công bằng về hƣởng thụ vật chất và môi trƣờng trong sạch, duy trì và phát triển các di sản văn hóa của nhân loại. Để tồn tại và phát triển, con ngƣời phải tiến hành điều khiển có ý thức mối quan hệ giữa xã hội và tự nhiên (Trầ n Phƣớc Cƣờng , 2011) [6].
Cơ sở Khoa học - Kỹ thuật - Công nghệ của quản lý môi trường 2. Cơ sở khoa học Việc hình thành các bộ môn khác nhau của khoa học môi trƣờng, công nghệ môi trƣờng, thông tin môi trƣờng, kỹ thuật môi trƣờng.