Tổng quan nghiên cứu

Thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam là vùng đất giàu truyền thống cách mạng với mật độ người có công thuộc diện cao hàng đầu cả nước, quản lý hơn 10.000 đối tượng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng, trong đó có 2.426 thương bệnh binh còn sống và 61 cá nhân được phong tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân. Tính đến năm 2019, Hội Cựu chiến binh thị xã quy tụ 4.354 hội viên sinh hoạt tại 22 chi hội cơ sở. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ yêu cầu cấp thiết trong việc bảo đảm quyền lợi chính đáng cho cựu chiến binh khi nguồn lực địa phương còn hạn hẹp, hồ sơ lịch sử bị thất lạc và đời sống của một bộ phận hội viên còn gặp nhiều khó khăn sau chiến tranh.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị và thực hiện chính sách đối với cựu chiến binh; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng triển khai các chế độ ưu đãi trên địa bàn thị xã Điện Bàn trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019; từ đó chỉ ra những điểm nghẽn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực thực thi chính sách trong giai đoạn mới. Phạm vi nghiên cứu được xác định tại 20 đơn vị hành chính trực thuộc thị xã Điện Bàn, bao gồm 7 phường nội thị và 13 xã nông thôn mới.

Ý nghĩa của công trình được lượng hóa cụ thể qua việc đóng góp luận cứ khoa học giúp địa phương thực hiện thành công mục tiêu xóa 100% số hộ cựu chiến binh nghèo (26/26 hộ), kéo giảm 97,94% số hộ cận nghèo (từ 97 hộ xuống còn 2 hộ), đồng thời giải quyết dứt điểm chế độ cho hơn 700 hồ sơ tồn đọng theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ, nâng tỷ lệ hộ khá và giàu trong toàn hội lên mức 47,39%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp với mô hình thực thi chính sách từ trên xuống để tiếp cận toàn diện quá trình hiện thực hóa các chủ trương của Đảng và Nhà nước. Khung nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm then chốt: người có công với cách mạng, cựu chiến binh Việt Nam, chế độ ưu đãi xã hội và quy trình tổ chức thực thi chính sách ở cấp chính quyền địa phương. Theo Pháp lệnh Cựu chiến binh và Nghị định số 150/2006/NĐ-CP, cựu chiến binh là những công dân đã trực tiếp tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, hoàn thành nghĩa vụ quân sự và trở về đời thường.

Nghiên cứu tích hợp các quy định pháp lý nền tảng bao gồm Nghị định số 157/2016/NĐ-CP, Nghị định số 146/2018/NĐ-CP và Thông tư số 03/2020/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Các văn bản này quy định chi tiết 3 nhóm chính sách trụ cột: chế độ bảo hiểm y tế toàn dân cho cựu chiến binh kháng chiến trước ngày 30 tháng 4 năm 1975, chính sách trợ cấp mai táng phí khi từ trần và chế độ trợ cấp thôi công tác hội cho cán bộ cấp xã, phường.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo tổng kết định kỳ của Hội Cựu chiến binh thị xã Điện Bàn, hệ thống lưu trữ của Ban Chỉ huy Quân sự thị xã và dữ liệu an sinh xã hội từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội giai đoạn 2017-2019.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling) trên toàn bộ 22/22 chi hội cơ sở trực thuộc với quy mô khảo sát 4.354 hội viên tại 7 phường và 13 xã. Việc khảo sát toàn diện 100% mạng lưới cơ sở Hội bảo đảm độ tin cậy tuyệt đối, phản ánh đầy đủ bức tranh thực thi chính sách mà không bị sai lệch do chọn mẫu ngẫu nhiên.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian liên tục từ năm 2017 đến năm 2019 và phương pháp điều tra xã hội học. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm định lượng hóa chính xác sự chuyển biến của các chỉ tiêu an sinh, đánh giá hiệu quả giải ngân nguồn vốn vay xóa nghèo và đo lường mức độ tiếp cận quyền lợi bảo hiểm y tế của từng nhóm hội viên. Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành từ năm 2019 đến đầu năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực chứng giai đoạn 2017-2019 tại thị xã Điện Bàn đã chỉ ra 4 phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, công tác thẩm định và chi trả chế độ theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ đạt hiệu quả vượt bậc với 793 trường hợp được giải quyết dứt điểm. Cụ thể, địa phương đã hoàn thành hồ sơ hỗ trợ cải thiện nhà ở cho 284 trường hợp theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg; chi trả chế độ kháng chiến chống Mỹ cho 68 đối tượng theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg và 56 đối tượng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg; giải quyết 160 hồ sơ làm nhiệm vụ quốc tế theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg cùng 225 đối tượng dân công hỏa tuyến theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg.

Thứ hai, phong trào giúp nhau phát triển kinh tế tạo bước đột phá trong công tác giảm nghèo bền vững. Toàn thị xã đã xóa trắng 100% hộ nghèo trong hội viên (từ 26 hộ năm 2014 xuống 0 hộ vào tháng 4 năm 2019), giảm 95 hộ cận nghèo (chỉ còn 2 hộ cận nghèo, tương đương mức giảm 97,94%). Số lượng hộ hội viên khá và giàu đạt 1.945 hộ, chiếm 47,39% tổng số hội viên. Toàn địa bàn phát triển mạnh mẽ mạng lưới kinh tế cựu chiến binh gồm 9 doanh nghiệp, 1 hợp tác xã, 12 trang trại và 48 gia trại.

Thứ ba, cơ chế huy động vốn nội lực và xã hội hóa đạt quy mô lớn. Tổng dư nợ vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội đạt 13 tỷ đồng với 17 tổ vay vốn phục vụ 577 hộ gia đình. Đáng chú ý, 100% Hội cơ sở đã vận động hội viên đóng góp quỹ vốn quay vòng không tính lãi đạt 14,7 tỷ đồng (bình quân trên 3 triệu đồng mỗi hội viên), xây dựng Quỹ Hội đạt hơn 1,8 tỷ đồng (bình quân 414.916 đồng mỗi hội viên) và trao tặng 56 sổ tiết kiệm trị giá 67 triệu đồng.

Thứ tư, công tác thông tin và tập huấn chính sách có sự tăng trưởng rõ rệt qua từng năm. Số lớp tập huấn chính sách mới tăng từ 7 lớp (năm 2017) lên 8 lớp (năm 2018, tăng 14,28%) và đạt 10 lớp (năm 2019, tăng 25% so với năm 2018). Đồng thời, số chuyên mục tuyên truyền trên Đài Truyền thanh - Truyền hình thị xã tăng 30% sau 3 năm, từ 10 lần năm 2017 lên 13 lần năm 2019.

Thảo luận kết quả

Để minh họa trực quan xu hướng chuyển dịch dữ liệu, cơ cấu kinh tế hộ cựu chiến binh thị xã Điện Bàn có thể được mô hình hóa qua biểu đồ tròn với 3 phân khúc rõ rệt: nhóm hộ khá giàu chiếm tỷ trọng áp đảo 47,39%, nhóm hộ trung bình chiếm khoảng 52,56%, trong khi nhóm hộ cận nghèo chỉ còn 0,05% và nhóm hộ nghèo giữ mức 0%. Tốc độ gia tăng hội viên từ 4.195 người (năm 2017) lên 4.278 người (năm 2018) và 4.354 người (năm 2019) có thể được thể hiện qua biểu đồ cột kết hợp đường tăng trưởng tuyến tính, phản ánh sức hút và uy tín ngày càng cao của tổ chức Hội.

Nguyên nhân tạo nên những thành quả ấn tượng này xuất phát từ cơ chế chỉ đạo quyết liệt của Thị ủy, sự phối hợp đồng bộ giữa Ban Chỉ huy Quân sự, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Hội Cựu chiến binh các cấp. Việc chính quyền địa phương tạo điều kiện giao 37,3 ha đất sản xuất và 16,4 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản, kết hợp tổ chức 61 lớp khuyến nông khuyến ngư cho 1.612 lượt hội viên là chìa khóa tháo gỡ điểm nghẽn sinh kế.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng về an sinh xã hội tại khu vực Duyên hải miền Trung, mô hình của Điện Bàn nổi bật ở khả năng tự lực cánh sinh thông qua nguồn vốn xoay vòng 14,7 tỷ đồng. Tuy nhiên, luận văn cũng thẳng thắn chỉ ra những hạn chế: công tác thẩm định hồ sơ người có công còn kéo dài do giấy tờ gốc bị thất lạc trong chiến tranh, đội ngũ cán bộ làm công tác chính sách ở cấp xã chủ yếu là kiêm nhiệm, và hệ thống chăm sóc sức khỏe chuyên biệt, điều trị dài hạn cho cựu chiến binh cao tuổi vẫn chưa được đầu tư thỏa đáng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện việc thực thi chính sách đối với cựu chiến binh:

Thứ nhất, chuẩn hóa và số hóa quy trình thẩm định hồ sơ chính sách tồn đọng. Ủy ban nhân dân thị xã phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành số hóa 100% cơ sở dữ liệu hồ sơ cựu chiến binh, áp dụng phần mềm một cửa liên thông nhằm rút ngắn thời gian xử lý thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế và mai táng phí từ 45 ngày xuống dưới 20 ngày, phấn đấu hoàn thành toàn diện trong giai đoạn 2021-2023.

Thứ hai, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác chính sách. Hội Cựu chiến binh thị xã chủ trì mở các lớp đào tạo nghiệp vụ hằng năm, đặt mục tiêu 100% cán bộ chính sách tại 20 xã, phường được bồi dưỡng kỹ năng công nghệ thông tin và kiến thức pháp luật chuyên sâu theo Thông tư số 03/2020/TT-BLĐTBXH, triển khai định kỳ tối thiểu 12 khóa tập huấn mỗi năm.

Thứ ba, mở rộng quy mô tín dụng ưu đãi và đa dạng hóa mô hình sinh kế. Hội Cựu chiến binh thị xã phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội nâng tổng dư nợ cho vay ưu đãi lên mức trên 20 tỷ đồng, đồng thời đề xuất Ủy ban nhân dân thị xã quy hoạch bổ sung thêm 20 ha đất và mặt nước để cựu chiến binh mở rộng gia trại, bảo đảm duy trì mục tiêu không để tái nghèo và nâng tỷ lệ hộ khá giàu lên trên 55% vào năm 2025.

Thứ tư, tăng cường công tác thanh tra, giám sát liên ngành. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thị xã phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể chính trị duy trì định kỳ ít nhất 30 cuộc kiểm tra chuyên đề mỗi năm, xử lý kịp thời các sai phạm, bảo đảm 100% hội viên từ trần được chi trả tiền mai táng phí đúng định mức và giải quyết 100% các khiếu nại phát sinh ngay tại cấp cơ sở.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước tại các cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan Quân sự cấp huyện, thị xã. Tài liệu cung cấp cẩm nang thực tiễn về quy trình phối hợp liên ngành, tháo gỡ điểm nghẽn trong việc giải quyết hồ sơ tồn đọng theo Quyết định số 62 và Quyết định số 49 của Thủ tướng Chính phủ.

Thứ hai, Thường trực và Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh các cấp trên cả nước. Đây là tài liệu tham khảo giá trị để học hỏi mô hình huy động nguồn vốn tự nguyện không lãi suất quy mô 14,7 tỷ đồng và kinh nghiệm xây dựng Quỹ đồng đội giúp hội viên thoát nghèo bền vững.

Thứ ba, học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công và Xã hội học. Luận văn là hình mẫu điển hình trong việc áp dụng lý thuyết chu trình chính sách vào phân tích định lượng, kết hợp hoàn hảo giữa phương pháp nghiên cứu tài liệu và phân tích dữ liệu thứ cấp ở quy mô địa phương.

Thứ tư, cán bộ phụ trách công tác an sinh xã hội và đoàn thể tại các xã, phường. Nghiên cứu giúp trang bị phương pháp điều tra, phân loại đối tượng hưởng lợi và kinh nghiệm triển khai 81 cuộc giám sát cộng đồng đạt hiệu quả cao.

Câu hỏi thường gặp

Thị xã Điện Bàn đã đạt được kết quả giảm nghèo nổi bật nào trong hội viên cựu chiến binh?

Trong giai đoạn khảo sát từ năm 2017 đến năm 2019, thị xã Điện Bàn đã xóa dứt điểm 100% hộ nghèo trong hội viên (giải quyết thành công 26/26 hộ nghèo) và kéo giảm 95/97 hộ cận nghèo. Tỷ lệ hộ khá và giàu đạt 47,39% (tương ứng 1.945 hộ trên tổng số 4.354 hội viên) nhờ kết hợp hiệu quả nguồn vốn vay và chuyển giao kỹ thuật sản xuất.

Những quyết định hỗ trợ người có công nào của Thủ tướng Chính phủ được giải quyết nhiều nhất tại địa phương?

Địa phương đã giải quyết dứt điểm chế độ cho 793 trường hợp, nổi bật nhất là 284 hồ sơ hỗ trợ sửa chữa và xây mới nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg, 225 trường hợp dân công hỏa tuyến theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg và 160 đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg.

Nguồn lực tài chính nào đóng vai trò đòn bẩy giúp hội viên cựu chiến binh Điện Bàn phát triển sản xuất?

Nguồn lực đòn bẩy bao gồm 13 tỷ đồng dư nợ vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội phân bổ cho 17 tổ với 577 hộ vay, cùng với 14,7 tỷ đồng tiền vốn góp tự nguyện quay vòng không tính lãi giữa các hội viên (trung bình hơn 3 triệu đồng mỗi người) và hơn 1,8 tỷ đồng Quỹ Hội.

Đâu là rào cản lớn nhất trong công tác thực hiện chế độ chính sách đối với cựu chiến binh tại cơ sở?

Rào cản lớn nhất nằm ở việc hồ sơ, giấy tờ xuất ngũ bị hư hỏng hoặc thất lạc do chiến tranh kéo dài, khiến người tham gia kháng chiến khó chứng minh niên hạn phục vụ. Ngoài ra, cán bộ chính sách cơ sở phải đảm nhiệm nhiều công việc kiêm nhiệm trong khi địa bàn quản lý tới hơn 10.000 đối tượng chính sách.

Công tác phối hợp liên ngành tại thị xã Điện Bàn đã mang lại những kết quả cụ thể nào?

Mối quan hệ phối hợp giữa Ban Chỉ huy Quân sự, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Hội Cựu chiến binh đã triển khai thành công 81 cuộc giám sát an sinh, hòa giải thành công 211 vụ việc mâu thuẫn tại khu dân cư và tổ chức 10 lớp tập huấn chính sách mới cho cán bộ cơ sở trong năm 2019.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về chu trình chính sách công và quyền lợi hợp pháp của cựu chiến binh theo hệ thống pháp luật Việt Nam.
  • Đánh giá thực chứng kết quả xóa nghèo tuyệt đối cho 26/26 hộ cựu chiến binh, đưa tỷ lệ hộ khá giàu lên mức 47,39% trong tổng số 4.354 hội viên tại thị xã Điện Bàn.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn của việc huy động 14,7 tỷ đồng nguồn vốn quay vòng nội bộ và giải quyết hơn 700 hồ sơ hưởng trợ cấp theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Phân tích sâu sắc các hạn chế về cơ sở dữ liệu lưu trữ, tình trạng cán bộ kiêm nhiệm và sự thiếu hụt cơ sở điều trị sức khỏe chuyên biệt cho đối tượng chính sách.
  • Xác lập hệ thống 4 giải pháp đồng bộ về chuyển đổi số, nâng cao năng lực cán bộ, mở rộng vốn tín dụng và tăng cường thanh tra giám sát liên ngành.

Đóng góp chính của luận văn là đã cung cấp một mô hình thực thi chính sách an sinh xã hội chuẩn mực, minh chứng bằng số liệu thực chứng tại địa bàn trọng điểm của tỉnh Quảng Nam. Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi chính quyền địa phương đẩy nhanh tiến độ số hóa toàn bộ hồ sơ quản lý trong giai đoạn 2021-2025. Các cấp lãnh đạo, nhà quản lý an sinh và các nhà nghiên cứu hãy vận dụng ngay những phát hiện và giải pháp từ công trình này để hoàn thiện chính sách đãi ngộ người có công trên phạm vi toàn quốc.