Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, sức mạnh của một quốc gia không chỉ được đo lường bằng tiềm lực quân sự hay quy mô kinh tế thuần túy, mà còn phụ thuộc cốt lõi vào quyền lực mềm thông qua văn hóa. Năm 2016, Việt Nam ghi nhận dấu mốc quan trọng khi đón hơn 10 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ 62 triệu lượt khách nội địa, đồng thời thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thực hiện đạt hơn 24,3 tỷ USD, góp phần đưa tốc độ tăng trưởng GDP đạt 6,21%. Những con số này minh chứng rõ nét cho hiệu ứng lan tỏa từ công tác đối ngoại và xây dựng hình ảnh đất nước trên trường quốc tế.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung vào việc phân tích, đánh giá toàn diện hoạt động ngoại giao văn hóa như một công cụ chiến lược nhằm định vị, lan tỏa thương hiệu quốc gia Việt Nam ra thế giới. Mục tiêu cụ thể là làm sáng tỏ hệ thống lý luận về quảng bá hình ảnh quốc gia, khảo sát thực trạng triển khai trong giai đoạn bản lề từ năm 2011 đến năm 2016 gắn liền với việc hiện thực hóa Chiến lược Ngoại giao văn hóa đến năm 2020, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế và đề xuất các nhóm giải pháp đột phá.
Phạm vi nghiên cứu được xác định đồng bộ trên bình diện không gian đối ngoại đa phương và song phương, tập trung vào các chiến dịch quảng bá tại các thị trường trọng điểm khu vực châu Á, châu Âu và Bắc Mỹ. Nghiên cứu mang ý nghĩa sâu sắc trong việc chuyển đổi nhận thức quốc tế: từng bước thay thế hình ảnh một đất nước chịu nhiều đau thương, đổ nát sau chiến tranh bằng diện mạo một quốc gia hòa bình, ổn định chính trị, giàu bản sắc văn hóa và là điểm đến đầu tư, du lịch an toàn, hấp dẫn hàng đầu khu vực.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý luận lớn trong quan hệ quốc tế và tiếp thị hiện đại: lý thuyết Quyền lực mềm (Soft Power) và lý thuyết Tiếp thị quốc gia (Marketing of Nations / Country Image). Quyền lực mềm nhấn mạnh khả năng tạo ra sức hút thông qua hệ giá trị văn hóa, chính sách đối ngoại nhân văn và thể chế xã hội. Song song đó, khung lý thuyết tiếp thị quốc gia của các học giả chuyên ngành xác định thương hiệu đất nước là tổng hòa các ấn tượng, niềm tin và nhận thức được cộng đồng quốc tế lưu giữ về một thực thể địa lý - chính trị.
Mô hình nghiên cứu vận dụng tiếp cận đa chiều về cấu trúc quảng bá hình ảnh, phân tích 3 trục quan hệ cốt lõi: quan hệ giữa Chính phủ với Chính phủ, quan hệ giữa Nhà nước với cư dân, và quan hệ giữa nhân dân bản địa với cộng đồng quốc tế. Ba trục này tương tác trực tiếp lên 6 lĩnh vực cấu thành diện mạo quốc gia bao gồm: du lịch, sản phẩm hàng hóa xuất khẩu, chính sách đối nội - đối ngoại, dòng vốn đầu tư và chính sách xuất nhập cư, bản sắc di sản văn hóa truyền thống, cùng phong cách sống và phẩm chất con người.
Hệ thống khái niệm chính được làm rõ bao gồm: ngoại giao văn hóa (công cụ thực thi chính sách đối ngoại thông qua các phương tiện văn hóa, nghệ thuật, giáo dục), hình ảnh đất nước (bức tranh tổng thể đại diện cho các giá trị lịch sử, địa lý, kinh tế và nhân văn), thương hiệu quốc gia (bản sắc cốt lõi tạo lợi thế cạnh tranh quốc tế), và sức mạnh mềm (năng lực thu phục lòng người thông qua giá trị văn hóa và sự đồng thuận).
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hơn 80 văn bản chính sách, hiệp định quốc tế, báo cáo thường niên của Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Du lịch, cùng các ấn phẩm khoa học uy tín trong và ngoài nước giai đoạn 2011 - 2016. Cỡ mẫu tài liệu khảo sát bao gồm toàn bộ các chương trình Tuần Văn hóa, Ngày Việt Nam ở nước ngoài và các hồ sơ di sản đệ trình UNESCO trong giai đoạn này.
Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu là phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling), tập trung vào các hoạt động ngoại giao văn hóa tiêu biểu đại diện cho ba nhóm đối tác lớn: các nước láng giềng Đông Nam Á, các đối tác chiến lược tại Đông Á (Hàn Quốc, Nhật Bản) và các cường quốc phương Tây (Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính bao quát, phản ánh đúng các trọng tâm đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích văn bản chính sách (Policy Analysis), phương pháp phân tích lợi ích - chi phí (Cost-Benefit Analysis) và phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (Case Study). Việc so sánh đối chiếu kinh nghiệm ngoại giao văn hóa của các quốc gia như Hàn Quốc (chiến lược làn sóng Hallyu), Nhật Bản (chiến dịch Cool Japan) và Hoa Kỳ giúp định vị rõ bài học thích ứng cho Việt Nam. Timeline nghiên cứu tập trung chuyên sâu từ cột mốc ban hành Chiến lược Ngoại giao văn hóa năm 2011 đến hết năm 2016, tạo cơ sở thực chứng vững chắc cho các đánh giá.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, ngoại giao văn hóa đã trở thành bệ phóng trực tiếp thúc đẩy sự tăng trưởng vượt bậc của ngành du lịch và định vị điểm đến. Năm 2016, lượng khách quốc tế đến Việt Nam vượt mốc 10 triệu lượt, tăng trưởng hơn 26% so với năm 2015, phục vụ 62 triệu lượt khách nội địa. Sự kiện quảng bá du lịch lồng ghép trong các diễn đàn kinh tế APEC, ASEAN và ASEM đã gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu du lịch Việt Nam lên hơn 30% tại các thị trường trọng điểm.
Thứ hai, hoạt động đối ngoại văn hóa đã phục vụ đắc lực cho việc thu hút nguồn lực kinh tế quốc tế và kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Việc kiến tạo hình ảnh điểm đến đầu tư an toàn đã hỗ trợ giải ngân nguồn vốn FDI năm 2016 đạt kỷ lục hơn 24,3 tỷ USD, duy trì mức tăng trưởng GDP 6,21%. Ngoại giao văn hóa không chỉ mở đường về mặt chính trị mà còn tạo dựng niềm tin thương mại, giúp nâng cao giá trị hàng hóa xuất khẩu Việt Nam trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Thứ ba, công tác bảo tồn, đệ trình vinh danh di sản và giao lưu nhân dân ghi nhận bước tiến lịch sử. Việt Nam đã bảo vệ thành công hàng loạt hồ sơ di sản văn hóa vật thể, phi vật thể và di sản tư liệu được UNESCO công nhận, khai thác tối đa bản sắc của 54 dân tộc anh em. Mạng lưới ngoại giao nhân dân gắn kết chặt chẽ hơn 4,5 triệu kiều bào ở nước ngoài, biến cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài thành những đại sứ văn hóa trực tiếp tại sở tại.
Thứ tư, nghiên cứu phát hiện sự thiếu đồng bộ về thể chế và nguồn lực tài chính. Mặc dù Hội nghị Ngoại giao lần thứ 25 năm 2006 đã xác lập ngoại giao văn hóa là một trong ba trụ cột đối ngoại (cùng ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế), nhưng ngân sách phân bổ cho các hoạt động quảng bá văn hóa ở nước ngoài ước tính chỉ chiếm dưới 1% tổng chi đối ngoại, gây hạn chế cho các chiến dịch quy mô lớn, dài hạn.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi tạo nên những thành công nêu trên bắt nguồn từ đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa và tinh thần ứng xử ngoại giao nhân văn kế thừa truyền thống của dân tộc cùng phong cách ngoại giao Hồ Chí Minh. Văn hóa được xem là chất keo dính làm sâu sắc thêm các mối quan hệ đối tác chiến lược và đối tác toàn diện.
Tuy nhiên, khi so sánh với mô hình của Hàn Quốc hay Nhật Bản, công tác quảng bá hình ảnh của Việt Nam vẫn còn bộc lộ tính phân tán, thiếu vắng một cơ quan điều phối thương hiệu quốc gia duy nhất và chưa ứng dụng mạnh mẽ công nghệ truyền thông kỹ thuật số. Kết quả nghiên cứu tương thích hoàn toàn với các kết luận của nhiều học giả quốc tế khi khẳng định: ngoại giao văn hóa là công cụ quyền lực mềm tối quan trọng nhưng thường bị phân bổ nguồn lực dưới mức tiềm năng tại các quốc gia đang phát triển.
Để diễn giải các kết quả nghiên cứu một cách trực quan, dữ liệu có thể được thể hiện thông qua biểu đồ đường kép biểu thị mối tương quan đồng thuận giữa số lượng sự kiện ngoại giao văn hóa được tổ chức với tốc độ tăng trưởng lượng khách du lịch quốc tế và vốn FDI giải ngân giai đoạn 2011 - 2016. Bên cạnh đó, một bảng ma trận SWOT đánh giá 6 lĩnh vực cấu thành hình ảnh quốc gia sẽ cung cấp cái nhìn trực quan về điểm nghẽn và cơ hội nâng tầm thương hiệu Việt Nam.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao hiệu quả quảng bá hình ảnh Việt Nam trong hoạt động ngoại giao văn hóa giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính hành động cao:
- Kiện toàn cơ chế điều phối liên ngành và thành lập Ủy ban Thương hiệu Quốc gia: Thủ tướng Chính phủ cùng Bộ Ngoại giao chủ trì thành lập cơ quan điều phối tập trung chuyên trách về thương hiệu đất nước trước năm 2022, nhằm đồng bộ hóa 100% các chương trình xúc tiến thương mại, du lịch và ngoại giao văn hóa, hướng tới mục tiêu nâng hạng giá trị thương hiệu quốc gia Việt Nam thêm 15% trong bảng xếp hạng toàn cầu.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số và phát triển các sản phẩm ngoại giao văn hóa công nghệ cao: Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp cùng Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng hệ sinh thái số quảng bá di sản qua thực tế ảo (VR), bảo tàng số 3D và truyền thông đa phương thức trên các nền tảng mạng xã hội quốc tế; đặt chỉ tiêu tiếp cận tối thiểu 50 triệu lượt người dùng quốc tế mỗi năm từ giai đoạn 2021 - 2025.
- Đổi mới phương thức xã hội hóa nguồn lực tài chính: Bộ Tài chính và Bộ Ngoại giao ban hành quy chế ưu đãi thuế, khuyến khích các tập đoàn kinh tế tư nhân và doanh nghiệp lữ hành tài trợ từ 30% đến 40% kinh phí cho các sự kiện Tuần Văn hóa Việt Nam ở nước ngoài, triển khai định kỳ hàng năm từ năm 2021.
- Chuẩn hóa năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác ngoại giao văn hóa: Học viện Ngoại giao cùng các viện nghiên cứu chuyên ngành xây dựng khung đào tạo chuyên sâu về tiếp thị quốc gia, kỹ năng truyền thông đối ngoại hiện đại và ngoại ngữ đa dạng, phấn đấu 100% cán bộ tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được chuẩn hóa nghiệp vụ ngoại giao văn hóa vào năm 2024.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cán bộ ngoại giao và nhà hoạch định chính sách đối ngoại: Giúp hệ thống hóa các văn bản chỉ đạo, cung cấp luận cứ thực tiễn để tham mưu, xây dựng các kế hoạch hành động ngoại giao văn hóa và chiến lược xúc tiến thương hiệu quốc gia trong từng thời kỳ.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Quốc tế học, Quan hệ quốc tế, Báo chí truyền thông: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu về lý thuyết quyền lực mềm, mô hình tiếp thị quốc gia và thực chứng sinh động từ giai đoạn 2011 - 2016.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, du lịch và các tập đoàn kinh tế tư nhân: Giúp doanh nghiệp hiểu rõ mối tương quan giữa hình ảnh quốc gia và uy tín sản phẩm, từ đó lồng ghép chiến lược xây dựng thương hiệu doanh nghiệp vào hình ảnh văn hóa Việt Nam để gia tăng sức cạnh tranh toàn cầu.
- Các cơ quan quản lý di sản, tổ chức văn hóa nghệ thuật và tổ chức phi chính phủ: Cung cấp phương pháp tiếp cận mới trong việc bảo tồn văn hóa truyền thống gắn với quảng bá đối ngoại, khai thác tiềm năng di sản để tạo nguồn thu kinh tế bền vững.
Câu hỏi thường gặp
Ngoại giao văn hóa có vai trò như thế nào trong tổng thể nền ngoại giao Việt Nam?
Ngoại giao văn hóa được Đại hội Đảng và Hội nghị Ngoại giao lần thứ 25 xác định là một trong ba trụ cột đối ngoại then chốt cùng với ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế. Ngoại giao văn hóa đóng vai trò nền tảng tinh thần, mở đường, thấu hiểu nhân tâm và củng cố lòng tin chiến lược lâu dài giữa Việt Nam với cộng đồng quốc tế.
Những yếu tố nào cấu thành nên hình ảnh của một quốc gia?
Theo khung lý thuyết tiếp thị quốc gia, hình ảnh đất nước được định hình bởi 3 trục quan hệ (Chính phủ - Chính phủ, Nhà nước - cư dân, nhân dân - người nước ngoài) và biểu hiện qua 6 lĩnh vực: sức hút du lịch, giá trị hàng hóa xuất khẩu, chính sách đối nội - đối ngoại, sức hút đầu tư FDI và kiều bào, bản sắc di sản văn hóa, cùng phẩm chất lối sống con người.
Giai đoạn 2011 - 2016 ghi nhận những dấu ấn số liệu nổi bật nào về quảng bá hình ảnh Việt Nam?
Giai đoạn này ghi nhận sự bứt phá khi lượng khách quốc tế năm 2016 vượt 10 triệu lượt (tăng 26% so với 2015), dòng vốn FDI thực hiện đạt trên 24,3 tỷ USD, GDP tăng 6,21%. Đồng thời, Việt Nam tổ chức thành công hàng loạt Ngày/Tuần Văn hóa tại hơn 30 quốc gia đối tác lớn.
Cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài đóng vai trò gì trong ngoại giao văn hóa?
Hơn 4,5 triệu kiều bào được xác định là bộ phận không thể tách rời của dân tộc, đóng vai trò là những sứ giả văn hóa trực tiếp, là cầu nối chuyển tải phong tục, ẩm thực, tiếng Việt và các giá trị nhân văn của dân tộc đến với người dân nước sở tại một cách tự nhiên và thuyết phục.
Việt Nam có thể học tập được gì từ mô hình ngoại giao văn hóa của Hàn Quốc và Nhật Bản?
Việt Nam có thể tiếp thu bài học về việc thành lập một ủy ban thương hiệu quốc gia thống nhất trực thuộc nguyên thủ, chiến lược công nghiệp hóa văn hóa tạo nguồn thu kinh tế lớn, và việc lồng ghép công nghệ truyền thông hiện đại vào xuất khẩu các sản phẩm văn hóa giải trí ra thế giới.
Kết luận
- Ngoại giao văn hóa là công cụ quyền lực mềm thiết yếu, đóng vai trò nền tảng củng cố lòng tin, nâng cao vị thế và bảo vệ lợi ích tối cao của quốc gia trong thời kỳ hội nhập.
- Giai đoạn 2011 - 2016 đã tạo ra bước nhảy vọt về nhận diện hình ảnh một Việt Nam hòa bình, đổi mới, an toàn, thu hút hơn 10 triệu khách quốc tế và 24,3 tỷ USD vốn FDI năm 2016.
- Công tác quảng bá hình ảnh văn hóa đã tận dụng xuất sắc sức mạnh của 54 dân tộc, gắn kết chặt chẽ mạng lưới hơn 4,5 triệu người Việt Nam ở nước ngoài và hệ thống di sản UNESCO.
- Để khắc phục tính phân tán về nguồn lực, Việt Nam cần sớm thành lập Ủy ban Thương hiệu Quốc gia, đa dạng hóa nguồn tài chính xã hội hóa và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số giai đoạn 2021 - 2025.
- Đầu tư cho ngoại giao văn hóa là đầu tư cho tương lai bền vững của đất nước, đòi hỏi sự chung tay của toàn thể hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và từng người dân Việt Nam.
Nghiên cứu mở ra hướng đi khoa học cho các chiến lược đối ngoại văn hóa tầm nhìn 2030, là tài liệu chuyên khảo giá trị cho độc giả quan tâm đến việc xây dựng và nâng tầm vị thế thương hiệu Việt Nam trên trường quốc tế.